Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

Tải bản đầy đủ - 0trang

77



Tiếng Việt

[1].



Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), "Quy chế giáo dục thể chất và y tế

trường học", Nxb Giáo dục, Hà Nội.



[2].



Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), "Hướng dẫn thực hiện công tác học

sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế học đường năm học".



[3].



Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), "Thông tư quy định về chương trình

mơn học GDTC thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học".



[4].



Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch (2012), "Cuộc vận động “Toàn dân

rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại giai đoạn 2012-2020".



[5].



Bửu Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí và Nguyễn Hiệp (1983), "Lý luận và

phương pháp huấn luyện thể thao", Sở TDTT TP Hồ Chí Minh.



[6].



Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của Ban chấp hành Trung

ương Đảng.



[7].



Chỉ thị 133/TTg ngày 14 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.



[8].



Cừ Nguyễn Ngọc Cừ và Dương Nghiệp Chí (2001), "Nâng cao tầm vóc

cơ thể người", Viện khoa học TDTT, Hà Nội.



[9].



Nguyễn Ngọc Cừ và Dương Nghiệp Chí (2001), "Chương trình nâng

cao tầm vóc thể trạng người Việt Nam góp phần phát triển giống nòi và

phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước", Viện khoa

học TDTT Hà Nội.



[10]. Hồng Cơng Dân (2004), "Nghiên cứu phát triển thể chất cho học sinh

các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía bắc, từ 15

đến 18 tuổi", Luận án tiến sĩ.

[11]. Hồng Cơng Dân và Dương Nghiệp Chí (2003), "Tổng quan thể chất

người Việt Nam từ 6-20 tuổi đầu thế kỷ 21", Nxb TDTT, Hà Nội.



78



[12]. Lưu Quang Hiệp và Phạm Thị Uyên (2003), "Sinh lý học TDTT", Nxb

TDTT, Hà Nội.

[13]. Nguyễn Văn Hiệp (2005), "Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng

cao chất lượng công tác giáo dục thể chất cho học sinh đại học Quốc

gia Hà Nội", Luận văn thạc sĩ.

[14]. Trịnh Trung Hiếu (2001), "Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất

trong nhà trường", Nxb TDTT, Hà Nội.

[15]. Đặng Văn Hùng (2008), "Nghiên cứu một số giải pháp nhằm duy trì và

phát triển thể lực cho sinh viên hai năm cuối đại học Kiến Trúc", Luận

văn thạc sĩ.

[16]. Lê Văn Lẫm và Phạm Trọng Thanh (2000), "Tổng quan về chương

trình giáo dục thể chất ở một số nước phương Tây và Đông Âu", Viện

Khoa học TDTT, Hà Nội.

[17]. Lê Văn Lẫm và Phạm Trọng Thanh (2000), "Tổng quan về giáo dục thể

chất ở một số nước trên thế giới", Tạp chí Khoa học thể thao(4), tr. 8.

[18]. Lexgaphơtơ (1991), "Tuyển tập tác phẩm sư phạm, tập 1", Nxb TDTT,

Hà Nội.

[19]. Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Hồ Chủ Tịch (1946), Báo cứu

quốc số 199, ngày 27 tháng 3 năm 1946.

[20]. Nguyễn Văn Luyện (2008), "Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể

lực chung cho sinh viên trường ĐHSP Kỹ thuật Vinh", Luận văn thạc

sĩ.

[21]. Nguyễn Kim Minh (1992), "Tổng quan phát triển thể chất học sinh Việt

Nam đến năm 2000", Đề tài nghiên cứu khoa hoc.



79



[22]. Nguyễn Kim Minh (1998), "Nghiên cứu năng lực thể chất của người

Việt Nam từ 5-18 tuổi", Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTT, trường

Đại học TDTT Bắc Ninh.

[23]. Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Ban Chấp

hành Trung ương Đảng khóa XI (2011), "Tăng cường sự lãnh đạo của

Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về Thể dục thể thao đến 2020".

[24]. Nôvicôp. A.D và L.P. Matvêép (1980), "Lý luận và phương pháp

GDTC (dịch giả: Lê Văn Lẫm, Đoàn Thao)", Nxb TDTT, Hà Nội

[25]. Trịnh Hùng Thanh và Lê Nguyệt Nga (1996), "Hình thái học và tuyển

chọn thể thao", Trường Đại học TDTT trung ương II, Tp Hồ Chí Minh.

[26]. Vũ Đức Thu và Nguyễn Trương Tuấn (1998), "Lý luận và phương pháp

giáo dục thể chất", Nxb TDTT, Hà Nội.

[27]. Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2000), "Lý luận và phương pháp

TDTT", Nxb TDTT, Hà Nội, tr. 18-19, 280, 299.

[28]. Lê Nam Trà (1997), "Bàn về đặc điểm tăng trưởng người Việt Nam",

Tạp chí Thể thao(3), tr. 15-22.

[29]. Đồng Văn Triệu và Lê Anh Thơ (2006), "Lý luận và phương pháp giáo

dục thể chất trong trường học", Nxb TDTT, Hà Nội, tr. 23-24.

[30]. Tuyển tập nghiên cứu giáo dục thể chất và y tế học đường (2001), Nxb

TDTT, Hà Nội.

[31]. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất - y tế học đường

(2006), Nxb TDTT, Hà Nội.

[32]. Văn bản Hội nghị toàn quốc tổng kết 3 năm thực hiện chỉ thị 36

CT/TW của Đảng về công tác TDTT (1998), Nxb TDTT, Hà Nội, tr. 5859.



80



[33]. Viện Khoa học TDTT (2003), "Thực trạng thể chất người Việt Nam từ

6 đến 20 tuổi", Nxb TDTT, Hà Nội, tr. 69.

[34]. Phạm Ngọc Viễn và các cộng sự. (1991), "Tâm lý học TDTT", Nxb

TDTT, Hà Nội.

[35]. Lê Văn Xem (2005), "Tâm lý học TDTT", Nxb TDTT, Hà Nội.

Tiếng Anh

[36]. Chen. J.C và Y. Lee (2013), "Physical activity for health: Evidence,

theory, and practice", J Prev Med Pub Health. 21(1), tr. 33-41.

[37]. Plowman. S. A và D. L. Smith (2008), Exercise Physiology for health,

fitness and performance Vol. 2nd Edition Reprint, Lippincott Williams

and Wilkins Wolters Kluwer health

[38]. Rikli. R và C. J. Jones (2001), "Senior Fitness Tests Manual",

Champaign, IL: Human Kinetics.

[39]. Tinning. R (2010), "Pedagogy and Human Movement: Theory, practice,

research", Routledge 270 Madison Avenue, New York, NY.

[40]. Wordl Health Organization (1946), "Preamble to the Constitution of the

World Health Organization as adopted by the International Health

Conference", New York, 19-22 June, 1946; signed on 22 July 1946 by

the representatives of 61 States (Official Records of the World Health

Organization(2), tr. 100.



Phụ lục

PHIẾU PHỎNG VẤN

- Họ và tên người được phỏng vấn:



81



- Đơn vị công tác:

- Điện thoại:

- Xin Anh (Chị) vui lòng bớt chút thời gian trả lời những câu hỏi dưới

đây, hy vọng rằng với kinh nghiệm, sự hiểu biết và trình độ chun mơn của

Anh (Chị), những ý kiến đóng góp sẽ giúp đề tài lựa trọn được các chỉ tiêu,

test để kiểm tra sự phát triển thể chất cho sinh viên trường Đại học Kinh tế

Nghệ An.

(Cách trả lời: Đánh dấu (X) vào những biện pháp mà đồng chí đồng ý

TT



TÊN CHỈ TIÊU VÀ TEST



Số phiếu

Đồng ý

Tỷ lệ %



Các test y học

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23



Chiều cao (cm)

Cân nặng (Kg)

Số đo vòng bụng, mơng, đùi

Số đo dài chi

Chỉ số BMI

Chỉ số Quetelet

Nhịp đập tim

Huyết áp

Công năng tim

Lưu lượng tim

Tần số hơ hấp

Thơng khí phổi

Lưu lượng phút

Dung tích sống

VO2 max

Đi trúng đích

Đi trên ghế băng dang 2 tay

Đứng thăng bằng 1 chân

Test tepping

Các test đánh giá khả năng hoạt động thể lực

Lực bóp tay thuận (KG)

Bật cao tại chỗ (cm)

Nằm ngửa co gối gập thân thành ngồi

(số lần/30 giây)

Nằm sấp chống đẩy (số lần)



82



24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37



Bật xa tại chỗ (cm)

Chạy XPC 30m (giây)

Chạy XPC 60m (giây)

Chạy XPC 80 m (giây)

Ném bóng trúng đích

Chạy con thoi 4x10m (giây)

Tung bóng bằng 2 tay vào xô

Chạy đổi hướng theo hiệu lệnh

Ngồi dạng chân, gập thân về trước, 2

tay dang ngang

Dẻo gập thân (cm)

Ngồi gập thân về trước

Chạy 400m (giây)

Chạy tùy sức 5 phút (m)

Chạy bền 500m (giây)



Xin trân trọng cảm ơn!

Nghệ An, ngày tháng



năm 2015



Người phỏng vấn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài liệu tham khảo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×