Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng trên cho ta quy tắc tìm số phần trăm lãi suất tùy theo loại kỳ hạn tháng. Ký hiệu quy tắc ấy là , ta có hàm số xác định trên tập

Bảng trên cho ta quy tắc tìm số phần trăm lãi suất tùy theo loại kỳ hạn tháng. Ký hiệu quy tắc ấy là , ta có hàm số xác định trên tập

Tải bản đầy đủ - 0trang

f :¡ → ¡

n a ướ

ccủ

an

d)

- Học sinh thảo thuận theo nhóm trong 3 phút.

- Giáo viên gọi bất kỳ học sinh trong nhóm báo cáo.

- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa (nếu cần)

Cần ở học sinh câu trả lời:

Quy tắc a) với mỗi



x∈¡



có duy nhất một giá trị tương ứng



y∈¡



Quy tắc b) quan sát bảng đã cho ta thấy mỗi giá trị X tương ứng với một giá trị Y

duy nhất.

Quy tắc c) với mỗi giá trị của x ta cũng có giá trị tương ứng y là duy nhất. Ví dụ

x = − 1 ⇒ y = 1; x = 1 ⇒ y = 1



Do đó 3 quy tắc trên là các hàm số.

Quy tắc d) giả sử với



n = 3∈ ¡



ta có các ước của n là



{ ± 1;



± 3}



do đó khơng



thỏa mãn điều kiện xác định duy nhất.

Do đó quy tắc này khơng là hàm số.

5) Giáo viên nhận xét qua các ví dụ trên ta thấy hàm số có thể được cho bằng

nhiều cách như bằng bảng, biểu đồ, đồ thị, biểu thức.

6) Giáo viên giới thiệu trong chương trình tốn phổ thơng, hàm số chủ yếu được

cho bằng biểu thức.

Nếu



f ( x)



x

là một biểu thức của biến x thì với mỗi giá trị của , ta tính được một



giá trị tương ứng duy nhất của

y = f ( x)



f ( x)



(nếu nó xác định). Do đó ta có hàm số



gọi là hàm số cho bằng biểu thức.



Học sinh lấy ví dụ hàm số cho bằng biểu thức.



Quy ước: Đối với hàm số cho bằng biểu thức nếu khơng giải thích gì thêm thì tập

xác định của hàm số

f ( x)



thức



y = f ( x)



là tập hợp tất cả các số thực x sao cho giá trị của biểu



xác định.



7) Giáo viên chú ý tập xác định của hàm số phải viết dưới dạng tập hợp

Ví dụ: Khoanh tròn vào đáp án đúng.

Hàm số



y = x−2



có tập xác định là:

B. [ 2; + ∞ )



A. x ≥ 2



Đáp án đúng là B.

8) Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y =



x−2

2x + 5



c) y = 1 − 3 x



b) y = 3 2 x + 1

d)y = 7 − x +



1

x −1



Học sinh làm bài tập

Đáp số:



 5

a ) D = ¡ \ − 

 2

1



c) D =  −∞; 

3





b) D = ¡

d ) ( −∞;7 ] \ { 1}



9) Giáo viên tổng kết phương pháp tìm tập xác định.

Cho

-



p ( x)



y = p( x)



là một đa thức nào đó.

tập xác định: D = ℝ. Hàm số xác định với mọi giá trị của



x



y=

y=



-



1

p ( x)



tập xác định:



p( x)



y=



-



tập xác định



p ( x) ≠ 0

p ( x) ≥ 0



1

p ( x)



tập xác định



p( x) > 0



10) Giáo viên đưa ra chú ý: Trong ký hiệu hàm số



y = f ( x)



f; y



số độc lập của hàm số



ta còn gọi x là biến



f



là biến số phụ thuộc của hàm số



Biến số độc lập và biến số phụ thuộc của một hàm số có thể được ký hiệu bởi hai

chữ cái tùy ý khác nhau. Chẳng hạn:



y = x + 2; u = v + 2



đều là cách biểu thị của



cùng một hàm số.

Hàm số



y = a, a = const



gọi là hàm số hằng



11) Giáo viên cho học sinh phát biểu lại định nghĩa hàm số bằng lời của mình.

Học sinh: Phát biểu.

2) Tình huống dạy học 2

Hoạt động 1: Dẫn vào khái niệm.



y=



1

x −1

2



Giáo viên đưa ra bài tốn: cho biểu thức:

1

y= 2

x −1

a) Tìm điều kiện để biểu thức

có nghĩa

b) Viết điều kiện xác định của biểu thức dưới dạng tập hợp

x = 1, x = 3, x = ±2

c) Tìm giá trị của biểu thức tại

Học sinh suy nghĩ, trả lời.



y=

a) Điều kiện để biểu thức

x ∈ ¡ \ { −1;1}

b)



c) Tại



x = 1, y



1

x2 − 1



có nghĩa



x ≠ ±1



x = 3, y =

khơng xác định; tại



1

8



x = ±2, y =

, tại



1

3



Giáo viên phân tích: trong biểu thức trên với mỗi giá trị của x ta luôn xác định



y=

được chỉ một giá trị tương ứng y duy nhất. Khi đó



1

x −1

2



là một hàm số.



Hoạt động 2: Hình thành khái niệm.

Từ bài tốn trên học sinh khái quát định nghĩa, định nghĩa hàm số được phát biểu

như thế nào?

Học sinh: Phát biểu theo ý hiểu của mình.

Giáo viên: Nhận xét, chính xác hóa và đưa ra định nghĩa hàm số

Định nghĩa.

Cho một tập hợp khác rỗng

f



Hàm số



xác định trên



D



với một và chỉ một số, ký hiệu là



D



⊂ℝ



là một quy tắc đặt tương ứng mỗi số

f ( x)



; số



f ( x)



x



thuộc



D



f



đó gọi là giá trị của hàm số



tại



x



.

Tập � gọi là tập xác định (hay miền xác định),

f



hàm số

hơn là



x



gọi là biến số hay đối số của



f



. Để chỉ rõ ký hiệu biến số, hàm



còn được viết là



y = f ( x) ,



hay đầy đủ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng trên cho ta quy tắc tìm số phần trăm lãi suất tùy theo loại kỳ hạn tháng. Ký hiệu quy tắc ấy là , ta có hàm số xác định trên tập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×