Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c) Nhiễu của các thông số đầu ra:

c) Nhiễu của các thông số đầu ra:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ω - tốc độ làm việc thực của động cơ.

ω0 - tốc độ không tải của động cơ.

Äực - độ sụt tốc độ khi mômen tải thay đổi Mc = 0 → Mđm.

Trang 95

Sai số này càng nhỏ, điều chỉnh càng chính xác, và lí tưởng ta

có hệ điều chỉnh tuyệt đối chính xác khi S% = 0. Thực tế người ta

phải thiết kế các hệ truyền động diều chỉnh có độ chính xác đáp ứng

u

… cầu cơng nghệ của máy sản xuất, như truyền động chính của

máy



Cũng có trường hợp phối hợp hai phương pháp điều chỉnh tốc

độ động cơ bằng diện như: thay đổi điện áp phần ứng động cơ một

chiều sẽ điều chỉnh tốc độ từ ựmin đến ựđm, và phương pháp thay đổi

từ thơng kích từ thì điều chỉnh tốc độ từ ựđm đến ựmax.

Trang 96

Khi đó ta có “hệ điều chỉnh hai vùng tốc độ” và đạt được dải

điều chỉnh rộng:

cắt gọt kim loại yêu

cầu S% ≤ 10%, ω

ω

tryuền động ăn

dao : S% ≤ 5%,



=

ω

đ

m



⋅ω

m

a

x



=

D

.

D



(3-3)



U

min



3.2.2.2. P

h



m

vi

đi



u

c

hỉ

n

h

tố

c

đ



D

:

ω

ω

D = max

m

i



(

3



0%

(3-4)



Φ



đm



Giả thiết các đặc

tính cơ là tuyến

tính, có độ cứng

không đổi β1

và β2 = β1, mômen tải

không đổi Mc, sai số tốc

độ tưng ứng sẽ là:



D càng lớn càng

tốt. Tuy nhiên,

giá trị ωmax bị

hạn chế bởi độ



β

1



Nếu gọi bội số

mơmen khởi

động là Knm2 =

Mnm2/Mc thì:

1



ωmin 



tốc độ làm việc cho

phép.

*



s

%

=

M

c



.

10

0

%

;

s

%

=

M

c



.

10



t

r

ê

n







02 2



.



bền cơ học của động

cơ, bởi điều kiện

chuyển mạch. Tốc độ

ωmin bị chặn bởi yêu

cầu về mômen khởi

động, về khả năng

quá tải và về sai số



V

í

d





2



0

1







ω



.

n

hay 10

ωm .100%

s2 % = ; 1−

02 0

2

%





2



1



ω



ω .

β



h

ì

n

h

3

2

:

ω



min



(

3

5

)



=



Kn



; Kqt =

Mnm.min

/ Mđm



(3-6)



m2



β



2



ωmax



Äực

β



H

ì

n

h



Qua (3-6)

ta thấy

được quan

hệ giữa D, s

%, β và

Knm.



1



3

2

:



Theo khả

năng quá

tải, ta có

thể xác

định phạm

vi điều

chỉnh:



X

á

c



ω



((3-7)

β −1)

*



D=

ω

ωmin



max



=



tn





−1



min



*

min



)



β2



Tr

on

g

đó:

õ



Mc

Mn

m2



M



n



K

.M

đm





;

3.2.3. Đ



trơ



*



= Kqt



*

m

i

n



Là sự

chênh lệch

giữa 2 cấp

tốc độ liền

nhau:



β



đ



n

h



(



p

h

ạ β

m

v

i

đ

i



u

c

h



n

h



β

tn



β



ϕ=



ω i+1

ωi



(3-8)



∆W = ∆Wj + ∆Wc.t

ω2



(3-9)

t2



T

r

o

n

g

đ

ó

:

ω

l

à

t



c

đ





n

đ



n

h

đ



t

đ

ư



c



c



p

i

.



i

ω1

t1



ωi+1- là

tốc độ

ổn định

đạt

được ở

cấp kế

tiếp

(i+1).

Trang 97

H



số

ϕ

càn



g

nhỏ

càn

g

tốt,



tưở

ng



ϕ



1:

đó





hệ điều

chỉnh vơ

cấp. Còn

hệ điều

chỉnh có

cấp nếu:

ϕ ≠ 1.

3.2.4. Sự

phù

hợp

giữa

đặc

tính

điều

chỉn

h và

đặc

tính

tải:

Vớ

i

các

động cơ

thì chế

độ làm

việc tối

ưu

thường



chế

độ định

mức của

động cơ.

Để

sử

dụng tốt

động cơ

khi điều

chỉnh

tốc độ

cần lưu

ý

đến



các chỉ

tiêu như:

dòng

điện

động cơ

khơng

vượt q

dòng

định

mức của

nó, đảm

bảo khả

năng q

tải

về

mơmen

(trong

khoảng

thời gian

ngắn),

đảm bảo

u cầu

về

ổn

định tĩnh

khi



nhiễu

v.v...

trong

tồn giải

điều

chỉnh.



vậy khi

thiết kế

hệ

truyền

động có

điều

chỉnh

tốc độ,

người ta



thườn

g chọn

hệ

truyền

động

cũng

như

phươn

g pháp

điều

chỉnh,

sao



V

iệc

tính

tốn

cụ thể

các

chỉ

tiêu

liên

quan

nêu

trên

sẽ cho

thấy

hiệu

quả

kinh

tế,

thời

gian

hồn

vốn

và lợi

ích

nhờ

việc

sử

dụng

hệ

điều

chỉnh

đã

chọn.

Thườ

ng

người

ta căn

cứ

các



ch



tiê

u

kỹ

th

uậ

t

để

đề

xu

ất



i

ph

ươ

ng

án

đi

ều

ch

ỉn

h,

sa

u

đó

tín

h

to

án

ki

nh

tế

để

so



nh

hi

ệu

qu







qu

yế

t

đị

nh

ch

ọn

hệ

th

ốn

g

ho

ặc

ph

ươ

ng

ph

áp

đi

ều

ch

ỉn

h

th

ơn

g

số

đầ

u

ra

củ

a

độ

ng



.



Tran



§ 3.3.



T



U



C







BẰN



Á



C



G



C

P



THA



t

r

o

n

g



Đ

M







ĐỔI



đ



TH



l



b



n

g



Đ



ƠN



Ơ







G



N



N



SỐ:



G



G



P



C



H



Ơ



Á

Đ

I

Đ







I



N





M



C



đ





Y



Ư



U







Đ

H



P



c



T



H





C



N



H



H



I





3.3.1.

P

h

ư

ơ

n

g

p

h

á

p

đ

i



u

c

h



n

h

t





c

á

c

h

t

h

a

y

đ



i

đ

i



n



m



c

h

p

h



n



n

g

:



c

h

o

đ



c

t

í

n

h



t

r





đ

i



u



p

h



c

h





T





p

h

ư

ơ

n

g

tr

ìn

h

đ



c



n

h

c

ơ

tổ

n

g

q

u

át

:

ω

U

=



R





+

R

−f

M



(310)

đảm bảo

được

điều

kiện này

thì tổn

thất

trong

q trình

điều

chỉnh sẽ

nhỏ

nhất.

3.2.5.

Chỉ tiêu

kinh tế:

Nh

iều

trư

ờn

g

hợ

p,

chỉ

tiê

u

kin

h

tế



chỉ

tiê

u

qu

yết

địn

h

sự

lựa





2

(Kφ)

Ta

thấy

rằng khi

thay đổi

Rưf thì

ω0

=

const

còn ∆ω

thay

đổi, vì

vậy ta

sẽ được

các

đường

đặc tính

điều

chỉnh có

cùng ω0

và dốc

dần khi

Rưf càng

lớn, với

tải như

nhau thì

tốc độ

càng

thấp

(hình 33):



chọ

n

phư

ơng

án

truy

ền

độn

g.

Hệ

truy

ền

độn

g

điện

điều

chỉn

h

tốc

độ

cần

đạt



vốn

đầu



thấp

, giá

thàn

h

hạ,

chi

phí

vận

hàn

h,

bảo

quả

n,

sửa



a

í

t

,

đ



c

b

i



t

l

à

t



n

t

h



t

n

ă

n

g

l

ư



n

g

k

h

i

đ

i





u



ω

ω0



c

h



n

h



TN

ω

đ

m



v

à

v



n

h

à

n

h

n

h



.N

ăn

g

su

ất

củ

am

áy

sả

n

x

u

ất

d

o

h

ệđ

iề

u

ch

ỉn

h

m

an

g

lạ

i.

Tổn

thất

năng

lượng

bao

gồm

tổn



IC

k

t



Rktf



ω



Hình 3-3: a) S

thay



R



1



E



Rưf





a)



0

Mc M

b)



Như vậy: 0 < Rưf1 < Rưf2 < ... thì ωđm > ω1 > ω2 > ... , nhưng nếu

ta tăng Rưf đến một giá trị nào đó thì sẽ làm cho M ≤ Mc và như thế

động cơ sẽ không quay được và động cơ làm việc ở chế độ ngắn

mạch, ω = 0. Từ lúc này, ta có thay đổi Rưf thì tốc độ vẫn bằng

khơng, nghĩa là không điều chỉnh tốc độ động cơ được nữa, do đó

phương pháp điều chỉnh này là phương pháp điều chỉnh không triệt

để.



Như vậy: φđm > φ1 > φ2 > ... thì ωđm < ω1 < ω2 <... , nhưng nếu

giảm φ q nhỏ thì có thể làm cho tốc độ động cơ lớn quá giới hạn

cho phép, hoặc làm cho điều kiện chuyển mạch bị xấu đi do dòng

phần ứng tăng cao, hoặc để đảm bảo chuyển mạch bình thường thì cần

phải giảm dòng phần ứng và như vậy sẽ làm cho mômen cho phép

trên trục động cơ giảm nhanh, dẫn đến động cơ bị quá tải.

Trang 100

3.3.3. Phương pháp điều chỉnh tốc độ ĐMđl bằng cách

thay đổi điện áp phần ứng của động cơ:



Trang 99

3.3.2. Phương pháp điều chỉnh tốc độ ĐMđl bằng cách

thay đổi từ thơng kích từ của động cơ:



Từ phương trình đặc tính cơ tổng qt:



Từ phương trình đặc tính cơ tổng qt:

ω=



U−











R−Σ

(Kφ)



U



M

2



(3-11)





ω =Kφ



⇒ ω = ω 0 − ∆ω

Ta thấy rằng khi thay đổi φ thì ω0 và ∆ω đều thay đổi, vì vậy ta

sẽ được các đường đặc tính điều chỉnh dốc dần (độ cứng β càng

giảm) và cao hơn đặc tính cơ tự nhiên khi φ càng nhỏ, với tải như

nhau thì tốc độ càng cao khi giảm từ thơng φ (hình 3-4):

+



-





Rkt



Ckt

Ikt







ω

ω02 ω

1

ω01

ω0đm



ω2 φ2



~



Mn2



ω

ωđm Uưđm

ω0đm ω



BBĐ



φ đm



1



ω2

Mn1 M



Mc



(3-12)



Ta thấy rằng khi thay đổi Uư thì ω0 thay đổi còn ∆ω = const, vì

vậy ta sẽ được các đường đặc tính điều chỉnh song song với nhau.

Nhưng muốn thay đổi Uư thì phải có bộ nguồn một chiều thay đổi

được điện áp ra, thường dùng các bộ biến đổi (hình 3-5):





E



2





(Kφ)

− M



⇒ ω = ω0 − ∆ω



φ1



ω đm



R









E



Uư1>0



Mc



M

-U

a)



b)



Hình 3-4:

a) Sơ đồ điều chỉnh tốc độ ĐMđl bằng cách thay đổi φ.



-



+



ưđm



Mc

Uư=0

U’ <0



-



Ikt Ckt



ư1



a)



b)



*



n =ω



*



= 1 - Rư*



ω

n

1

= đm = đm = 1−



max m

a

x

*

0



ω



n



β



0



=

1

0

,

0

4

8

=

0

,

0

9

5

2



Tốc

n=

n đm



n



=



C

á

c

b



b

i

ế



n

đ



i

c

ó

t



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c) Nhiễu của các thông số đầu ra:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×