Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Ví dụ 2 - 5:

* Ví dụ 2 - 5:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phương

trình

Mơmen tới hạn:



đặc tính



cơ nhân tạo sẽ là:







*



M =



s



+



~



0,55

0,55



s







Và đặc tính được vẽ trên cùng đồ

thị hình 2-32.



b0



ĐK

K2 K1



S



TN



TN



T

R2f2



s



R2f1



T

N



Sđm =



0

0,08



h

a







sNT



c



d



Điể

m

TH



N

T



e



0,55



0

a)

1



Điểm NM

0



0,35



1



M



Hình 2-32: Các đặc tính cơ TN

và NT



Trang 67

2.4.3. Đặc tính cơ của động cơ ĐK khi khởi động:

2.4.3.1. Khởi động và tính điện trở khởi

động:



Mc M2

b)



+ Nếu khởi động động cơ ĐK bằng phương pháp

đóng trực tiếp

thì dòng khởi động ban đầu rất lớn. Như vậy, tương tự khởi

động ĐMđl, ta cũng đưa điện trở phụ vào mạch rôto động

cơ ĐK có rơto



Hình

2-33:

a)



đồ

nối

dây

ĐK

khởi

động

2

cấp,

m = 2



n (Ic; Mc; Pc;…) số cấp khởi động m, ta vẽ đặc tính cơ tự

h nhiên.

m

Trang 68



c dây quấn để han chế dòng khởi

Ikđđ ≤ =

.Và sau

( động:

b

Icp 2,5Iđm đó

P thì loại dần chúng ra để đưa tốc độ động cơ lên xác lập.

đ



Sơ đồ ngun lý và đặc tính khởi động được trình

m

bày

trên

hình 2-33 (hai cấp khởi động m = 2).

;

U

đ

m



* Xây

dựng

các

đặc

tính

cơ khi

khởi

động

ĐK:

+

T



c

á

c

t

h

ơ

n

g

s



đ





;

I

đ

m



;

n

đ

m



;



đ

m



;



)

v

à

t

h

ơ

n

g

s



t



I



+ Vì đặc tính cơ của động cơ ĐK là phi tuyến, nên

để đơn giản, ta dùng phương pháp gần đúng: theo tốn

hoc đã chứng minh thì các đường đặc tính khởi động của

động cơ ĐK tuyến tính hóa sẽ hội tụ tại

một điểm T nằm trên đường ựo = const phía bên phải trục

tung của tọa

độ (ự, M) như hình 2-33.

+ Chọn:

Mmax



= = (2 ÷

M1 2,5)Mđm



và = = (1,1 ÷

Mmin M2 1,3)Mc



; hoặc Mmax = 0,85Mth

trong quá trình khởi

động.



+ Sau khi đã tuyến hóa đặc tính khởi động động cơ ĐK, ta tiến

hành xây dựng đặc tính khởi động tương tự động cơ ĐM đl, cuối cùng

ta được các đặc tính khởi động gần đúng edcbaXL như hình 2-33.

Nếu điểm cuối cùng gặp đặc tính TN mà khơng trùng với giao

điểm của đặc tính cơ TN mà M 1 = const thì ta phải chọn lại M 1 hoặc

M2 rồi tiến hánh lại từ đầu.

2.4.3.2. Tính điện trở khởi động:

*Dùng phương pháp đồ thị:

+ Khi đã tuyến hóa đặc tính khởi động động cơ ĐK, ta có:

;

(2-79)

SNT R − R

2

2f

=

STN

R2

Rút ra:



R 2f = SNT STN R

STN



2



;



(2-80)



Từ đồ thị ta có điện trở phụ các cấp:

R 2f 1 =

R 2f 2

=



ha − hc

ac

R2 = R 2 ;

he

he



(2-81)



hc − he

ce

R2 = R 2 ;

he

he



(2-82)



Trang 69



Trang 70



2.4.4. Các đặc tính cơ khi hãm động cơ ĐK:

Động cơ điện ĐK cũng có ba trạng thái hãm: hãm tái sinh, hãm



Phương trình đặc tính cơ trong trường hợp này là:

n

2.4.4.1. Hãm

tái

sinh:



lưới.



 ss



3U



2



Động cơ

ĐK khi

hãm tái

sinh: ự >

ựo, và có

trả năng

lượng về

Hãm tái sinh

động cơ ĐK

thường xảy ra

trong các

trường hợp



như: có nguồn

động lực quay rơto

động cơ với tốc độ

ự > ựo (như

hình 2-34a,b), hay

khi giảm tốc độ

động cơ bằng cách

tăng số đôi cực



Σ



sth ≈ ; 2



Xnm



Mth1f

≈ 2ω

0X

m



h



; = < 0 ; t < 0 (tại

I M = s điểm B)



IM

h

t

s



2



(như hình 2-35a,b),

hoặc khi động cơ

truyền động cho tải

có dạng thế năng lúc

hạ tải với |ự| > |-ự o|

bằng cách đảo 2



trong 3 pha stato của

động cơ (như hình 26a,b).

a) Hãm tái

sinh khi



(

2

8

4

)



MSX trở

thành nguồn

động lực:



Hình 234:



b) Hãm tái sinh

khi giảm tốc

độ bằng cách

tăng số đơi

cực:



Trong q trình

làm việc, khi máy sản

xuất (MSX) trở thành

nguồn động lực làm

quay rôto động cơ với

tốc độ ự > ự0, động cơ

trở thành máy phát

phát năng lượng trả lại

nguồn, hay gọi là hãm

tái sinh, hình 2-34.



2







a) Sơ

đồ nối

dây ĐK

khi hãm

tái

sinh

(HTS)



Động cơ đang

làm việc ở điểm A, với

p1, nếu ta tăng số đôi

cực lên p2 > p1 thì động

cơ sẽ chuyển sang đặc

tính có ự2 và làm việc

với tốc độ ự > ự2, trở

thành máy phát, hay là

HTS, hình 2-35.



0



p



3U

M

1f th



; và

2ω02

Xnm 2



ự>

0 (đ



MSX



ĐK



B

HTS



ự0



R2f

A(đ/



MSX



ĐK



a)

Mc(ự



R2f



Mhts

b)



b)



Hình 2-35: a) Sơ

đồ nối dây ĐK khi

HTS bằng cách

tăng p



0

Đặc



tính

HTS

khi

Phương

trình đặc

tính cơ

trong

trường

hợp này

chỉ khác

là:



2



Và:



~



~



2πf1

ω =

;

(2-85)





B(m/f

HTS

Mhts



ự01

ự02



(đ/c A

C



p1 <

0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Ví dụ 2 - 5:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×