Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Khái quát về NHNN & PTNT huyện Đại lộc:

1 Khái quát về NHNN & PTNT huyện Đại lộc:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



Tổ chức thực hiện tiếp nhận vốn và cho vay lại đối với tất cả các thành phần kinh

tế trên địa bàn huyện trong khuôn khổ điều lệ của NHNN & PTNT Việt Nam theo

đúng chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, chính sách chế

độ, thể lệ của NHNN và của hệ thống ngành NHNN & PTNT Việt Nam.

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

-Huy động vốn:

+ Khai thác và nhận tiền gởi tiết kiệm khơng kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gởi thanh

toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước

bằng đồng tiền Việt Nam.

+ Phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện các

hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.

+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các tổ

chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế phù hợp với định

hướng phát triển kinh tế của địa phương.

- Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án,thẩm định các dự án tín dụng vượt

quyền phán quyết, trình NHNN & PTNT cấp trên quyết định.

- Kinh doanh các dịch vụ ngoại hối khi được Tổng giám đốc NHNN & PTNT

Việt Nam cho phép.

- Thực hiện nhiệm vụ thanh tốn trong và ngồi hệ thống NHNN & PTNT Việt

Nam.

- Chấp hành chế độ kho quỹ, đảm bảo an tồn tiền mặt, vàng bạc, kim khí q,

đá q và các chứng từ có giá trị, các ấn chỉ quan trọng, tham gia việc thực hiện công

tác quản lý tiền mặt.

- Kinh doanh dịch vụ: thu - chi tiền mặt, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài

chính, tín dụng, các tổ chức cá nhân trong và ngồi nước.

- Làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người nghèo.

- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của

NHNN & PTNT Việt Nam.

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ việc chấp hành thể lệ chế độ nghĩa vụ

trong phạm vi địa bàn quy định.

- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thông tin báo cáo, thống kê theo chế độ quy

định và theo yêu cầu đột xuất của Giám đốc NHNN & PTNT cấp trên.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 14



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



- Làm tham mưu cho ngân hàng cấp trên, cho cấp uỷ - chính quyền địa phương

trong chỉ đạo hoạt động nghiệp vụ trong chủ trương phát triển kinh tế, xã hội. Đề ra kế

hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc NHNN & PTNT và Giám đốc

NHNN & PTNT tỉnh Quảng Nam giao phó.

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNN & PTNT Đại Lộc.

Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc

được tổ chức theo kiểu quan hệ trực tuyến - chức năng.

Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc



Giám đốc



PGĐ phụ trách

tín dụng



Bộ phận tín

dụng



PGĐ phụ trách kế

tốn - ngân quỹ



Bộ

phận

kế

tốn



Bộ

phận

ngân

quỹ



Bộ

phận

hành

chính



Quan hệ trực tuyến: hoạt động theo cơ chế mệnh lệnh của cấp trên đối

với cấp dưới.

Quan hệ chức năng: là quan hệ giữa các phòng ban thơng qua một

chức năng riêng biệt của từng bộ phận. Có tác dụng hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt

động chung của ngân hàng.



2.1.2.4 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 15



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



- Giám đốc : trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động

của ngân hàng, giám sát đôn đốc, kiểm tra tồn bộ các phòng tổ chức trong phạm vi

nội bộ ngân hàng. Quyết định các vấn đề hoạt động kinh doanh và tổ chức cán bộ, có

quyền uỷ quyền cho phó giám đốc khi mình vắng mặt.

- Phó giám đốc phụ trách tín dụng : phụ trách một số nhiệm vụ nhất định về hoạt

động tín dụng của ngân hàng, điều hành và chỉ đạo trực tiếp đến phòng tín dụng và

chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động mà mình phụ trách.

- Phòng tín dụng : tham mưu về chiến lược kinh doanh cho giám đốc và các bộ

phận chuyên sâu, tổ chức xây dựng kế hoạch kinh doanh về huy động vốn và đầu tư tín

dụng, làm dịch vụ hướng dẫn đầu tư.

- Phó giám đốc phụ trách kế tốn : chỉ đạo nghiệp vụ hạch toán kinh doanh.

Nghiên cứu hướng dẫn các nghiệp vụ thu phát, quản lý an toàn kho quỹ. Chịu trách

nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động của mình.

- Phòng kế tốn ngân quỹ : gồm hai bộ phận nhỏ.

* Kế toán thanh toán : thu thập số liệu, thơng tin hạch tốn kế tốn thống kê

cung cấp thơng tin, hướng dẫn khách hàng sử dụng hình thức thanh toán, tổ chức thực

hiện nhiệm vụ kiểm soát.

* Tổ ngân quỹ : thực hiện nghiệp vụ thu phát ngân quỹ, quản lý an toàn kho quỹ,

tổ chức quầy thu chi, kiểm đếm, đong bó, niêm phong tiền, theo dõi định mức tồn quỹ.

- Tổ hành chính-nhân sự : làm cơng tác hành chính văn thư, tiếp khách, quản lý

xây dựng cơ bản, quản lý vật tư, công cụ lao động, ấn chỉ chưa dùng đến, làm công tác

lao động tiền lương, chế độ nghỉ phép, nghỉ hưu.

2.1.3. Tình hình kinh doanh tại Ngân hàng NN & PTNT Huyện Đại Lộc.

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn.

Điều trước tiên của một ngân hàng là phải có vốn để hoạt động, trong đó vốn huy

động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó đảm bảo cho sự tồn tại của ngân hàng. Mặt

khác thể hiện năng lực và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Lấy phương châm “ đi

vay để cho vay ” làm nền tảng cho chiến lược kinh doanh của mình,vốn huy động của

ngân hàng đã khơng ngừng tăng qua các năm.

Bảng 1 : Nguồn vốn huy động tại NHNN & PTNT huyện Đại Lộc

ĐVT : triệu đồng



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 16



Chuyên đề tốt nghiệp



Chỉ tiêu



GVHD: Ths Võ Hồng Diễm Trinh



Năm 2017



Năm 2018



Chênh lệch18/17



ST



TT(%)



ST



TT(%)



+-Mức



+-(%)



1.Tiền gửi khơng kỳ

hạn



45.994



23,832



49.645



20,740



3.651



7,937



Tiền gửi thanh tốn



10.786



5,589



15.429



6,446



4.643



43,046



Tiền gửi KBNN, các

TCTD



35.208



18,243



34.212



14,293



-996



-2,828



Tiền gửi tiết kiệm



0



0



4



0,001



4



0



2.Tiền gửi có kỳ hạn



147.001



76,168



189.71

5



79,260



42.714



29,056



103.168



53,456



114.382



47,787



11.214



10,869



43.833



22,712



75.333



31,473



31.500



71,863



192.995



100



239.360



100



46.365



24,024



Tiền gửi kỳ hạn dưới

12 tháng

Tiền gửi kỳ hạn từ 12

tháng

Tổng VHĐ



(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc )

Qua bảng số liệu ta thấy, ngân hàng đã thực hiện tốt chức năng huy động của

mình. Tính tới thời điểm cuối năm 31/12/2018 tổng nguồn vốn huy động của ngân

hàng đạt 239.360 triệu đồng, tăng trưởng cao so với năm 2017 tốc độ 24,024 % so với

năm 2017. Cụ thể :

Tiền gửi không kỳ hạn với số dư năm 2018 đạt 49.645 triệu đồng chiếm tỷ trọng

20,74 % trong tổng vốn huy động tăng so với năm 2017 là 3.651 triệu đồng tương ứng

với tỷ lệ tăng là 7,937%. Trong đó, tiền gửi KBNN, các TCTD năm 2018 giảm 996

triệu đồng tương ứng tỷ trọng 2,8%. Tiền gửi thanh toán tăng 4.643 triệu đồng chiếm

tỷ trọng 43,05 %. Tiền gửi tiết kiệm đến cuối năm 2018 tăng 4 triệu đồng trước đó

năm 2017 khoản này khơng hề có. Ngun nhân lượng tiền gửi khơng tăng nhiều là do

tổ chức kinh tế tính đến q trình ln chuyển vốn, hạn chế tiền gửi cùng với lãi suất

ngân hàng trả cho họ chưa cao.

Do đó, trong những năm tới ngân hàng cần chú trọng đến việc huy động trong

tiền gửi thanh toán nhất là mở tài khoản thanh toán của các tổ chức kinh tế nhằm đẩy

mạnh hoạt động dịch vụ thanh toán ngân hàng trong khu vực, khuyến khích các tổ

chức cá nhân gửi tiền vào ngân hàng.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 17



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hồng Diễm Trinh



Tiền gửi có kỳ hạn chủ yếu là từ 3 đến 12 tháng, năm 2018 nguồn vốn huy động

từ nguồn này là 114.382 triệu đồng, đây chính là chỉ tiêu quan trọng và chiểm tỷ trọng

lớn, với tốc độ tăng mạnh mạnh so với năm 2017 là 10,87% tương ứng với mức tăng

11.214 triệu đồng. Có được điều đó là do ngân hàng áp dụng mức lãi suất hấp dẫn,

nhiều loại hình kỳ hạn, có dự thưởng, có quà tặng.

Tiền gửi kỳ hạn hơn 12 tháng trong năm 2018 tăng hơn rất nhiều so với lượng

tiền gửi dưới 12 tháng cụ thể là tăng 31.500 triệu đồng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ

hơn so với lượng tiền gửi dưới 12 tháng. Qua đó cho thấy, nguồn vốn chủ yếu của

NHNN & PTNT huyện Đại Lộc là huy động nguồn tiền gửi trong dân cư, tuy đạt được

mục tiêu huy động tiền nhàn rỗi vào sản xuất lưu thơng nhưng hiệu quả kinh doanh

khơng cao vì tỷ trọng nguồn vốn với lãi suất phải trả cao chiếm một tỷ lệ lớn trong

tổng nguồn vốn. Do đó thời gian tới cần tăng cường hơn nữa việc huy động vốn từ

nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi trong thanh toán, tiền gửi TCTD là

một trong những nguồn vốn rẻ để góp phần hạ thấp hơn nữa lãi suất đầu vào, nâng cao

hiệu quả kinh doanh tạo tiền đề trong tương lai.

2.1.3.2. Tình hình cho vay tại ngân hàng.

Tín dụng là một trong những nghiệp vụ ngân hàng truyền thống và giữ vai trò rất

quan trọng đối với bản thân các ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế, đây là hoạt

động mang lại phần lớn thu nhập cho các NHTM ở các nước đang phát triển như Việt

Nam. Nhận thức được tầm quan trọng này, NHNN & PTNT huyện Đại Lộc ln đa

dạng hóa nghiệp vụ cho vay, tích cực tìm kiếm khách hàng. Tình hình cho vay của

ngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu trang sau:

Bảng 2: Tình hình cho vay tại NHNN & PTNT huyện Đại Lộc

ĐVT: triệu đồng



Chỉ tiêu

1. Doanh số cho vay

2. Doanh số thu nợ

3. Dư nợ bình qn

Trong đó:

Nợ trong hạn

-Ngắn hạn

-Trung, dài hạn

4. Nợ xấu

5. Tỷ lệ nợ xấu



Năm 2017

ST

TT(%)

95,750

100

74,558

100

96,360

100

93,592



97,127



68,576

25,016

2,768

2,87



71,166

25,961

2,873



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Năm 2018

ST

TT(%)

125,742

100

77,397

100

144,705

100

138,06

95,410

3

97,517 67,390

40,546 28,020

6,642

4,590

4,59



Chênhlệch 18/17

+- mức +-(%)

29,992

31.32

2,839

3.81

48,345

50.17

44,471



47.52



28,941

15,530

3,874



42.20

62.08

39,96



Trang: 18



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hồng Diễm Trinh



(Nguồn:Bảng cân đối kế tốn của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc)

Trong năm qua nhu cầu vay vốn tại ngân hàng khá cao, nên doanh số cho vay,

doanh số thu nợ, dư nợ bình quân đều tăng lên so với năm trước với tốc độ tăng khá

cao. Tuy với chủ trương tập trung giải quyết nợ quá hạn giảm rủi ro tín dụng nhưng

cùng với doanh số cho vay lớn thì nợ quá hạn cũng tăng hơn so với năm trước rất

nhiều.

Doanh số cho vay năm 2018 đạt 125.742 triệu đồng tăng lên 29.992 triệu đồng

so với năm 2017 tốc độ tăng là 31,32% sở dĩ mức tăng như vậy là vì qua nhiều năm

hoạt động ngân hàng đã có uy tín và quan hệ nhiều với khách hàng, một số khách hàng

trở nên quen thuộc thường xuyên giao dịch với ngân hàng. Mặc dù năm 2018 tình hình

kinh tế có nhiều biến động ngân hàng thắt chặt tín dụng làm một số doanh nghiệp hạn

chế đi vay nhưng doanh nghiệp không thể ngừng trễ sản xuất, họ vẫn chấp nhận vay

với lãi suất cao, đảm bảo có nguồn vốn để tiếp tục hoạt động sản xuất. Xu thế hội nhập

đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự đầu tư hơn nữa về vốn, về thiết bị… để có thể

cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngồi có vốn lớn, cơng nghệ hiện đại.

Ngân hàng đã thực hiện cho vay với có chế thơng thống cả về lãi suất và thủ tục, dưới

nhiều hình thức cho vay khác nhau đáp ứng vốn một cách kịp thời cho các doanh

nghiệp.

Ngân hàng đã bỏ qua một số nhu cầu vay vốn của khách hàng để tập trung làm

rõ chất lượng tín dụng. Doanh số thu nợ năm 2018 đạt 77.397 triệu đồng tăng so với

năm 2017 là 2.839 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 3,81%. Trong năm

2018, với mức tăng lãi suất tiền gửi cao dẫn đến việc điều chỉnh lãi suất vay vốn các

doanh nghiệp tăng lên, một số doanh nghiệp tiến hành trả nợ ngân hàng sớm. Chính

điều này đã làm cho doanh số thu nợ của ngân hàng trong năm 2018 tăng lên.

Cùng với sự gia tăng của doanh số cho vay, dư nợ bình quân năm 2018 đạt

144.705 triệu đồng tăng 48.345 triệu đồng so với năm 2017, tốc độ tăng trưởng là

50,17%. Kết quả này là do các doanh nghiệp đã dần thích nghi với cơ chế thị trường,

làm ăn có hiệu quả nên có nhu cầu mở rộng sản xuất.

Trong cơ cấu kinh doanh tín dụng thể hiện ở bảng thì hoạt động tín dụng ngắn

hạn và trung dài hạn đều là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn, nhưng đến năm 2018 thì tín

dụng ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn hơn. Nhằm giúp cho các cá nhân, tổ chức kinh tế bổ

sung thêm vốn lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện

thuận lợi từ khâu sản xuất lưu thông đến tiêu thụ sản phẩm, doanh số cho vay ngắn hạn



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 19



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



cũng tăng cao. Bên cạnh đó thì các khoản vay ngắn hạn đến hạn trong năm cũng tăng

làm cho doanh số thu nợ tăng lên.

Tuy có sự tăng trưởng mạnh về dư nợ nhưng chất lượng tín dụng vẫn được kiểm

sốt khá tốt như cơng tác kiểm sốt sau, nhắc nợ khách hàng được thực hiện thường

xuyên. Nợ quá hạn tập trung phần lớn ở nợ nhóm 2 là do đối tượng vay tín chấp chây

lì trong việc trả nợ, phần mềm T24 (cập nhật thông tin khách hàng, thu nợ,…) đưa vào

sử dụng còn nhiều hạn chế nên khơng thu nợ khách hàng đúng ngày ngay cả khi trong

tài khoản của khách hàng có tiền nên bị chuyển sang nợ quá hạn. Vì vậy tỷ lệ nợ xấu

rất cao nhưng khơng được kiểm sốt chặt chẽ do đó năm 2018 tỷ lệ ở mức 4,59% tăng

nhiều hơn so với năm 2017. Mặc dù năm 2018 ngân hàng đã rất chú trọng đến cơng

tác làm rõ chất lượng tín dụng như xem xét nhu cầu vốn, mục đích sử dụng vốn của

khách hàng, bên cạnh đó tiến hành thu nợ và quản lý khách hàng một cách thường

xuyên và triệt để nhưng hiệu quả thu nợ vẫn không tiến triển.

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.

Tất cả các chỉ tiêu hoạt động năm 2018 đều vượt mức kế hoạch đặt ra từ đầu

năm. Điều này chứng tỏ sự phát triển ngày càng vững vàng của Ngân hàng, dần khẳng

định thương hiệu NH trên địa bàn huyện Đại Lộc. Kết quả hoạt động kinh doanh tại

ngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu trang sau:

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc năm

2017-2018

ĐVT: Triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm 2017



Năm 2018



Chênh lệch



ST



TT(%)



ST



TT(%)



+-Mức



+-(%)



I. Thu nhập



16.692



100



35.527



100



18.835



112,84



Thu từ HĐKD



11.309



67,75



22.459



63,22



11.150



98,60



Thu dịch vụ



4.216



25,26



5.980



16,83



1.764



41,84



Thu khác



1.167



6,99



7.088



19,95



5.921



507,37



II. Chi phí



16.262



100



25.852



100



9.590



58,97



Chi hoạt động TD



8.675



53,35



12.835



49,65



4.160



47,95



Chi lương



2.981



18,33



4.857



18,79



1.876



62,93



Chi khác



4.606



28,32



8.160



31,56



3.554



77,16



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 20



Chuyên đề tốt nghiệp



III. Chênh lệch

TN - CP



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



430



9.675



9.245



2.150



(Nguồn: Bảng KQHĐKD của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc)

Năm 2018, mơi trường kinh doanh của nước ta có nhiều thuận lợi cơ bản, nhưng

cũng có khơng ít khó khăn và thách thức đan xen, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động

của cả hệ thống NHTM nói chung và NHNN & PTNT huyện Đại Lộc nói riêng.

Nền kinh tế Việt Nam đã gặp nhiều khó khăn, thị trường chứng khốn bị trượt

dốc đặc biệt là vào tháng 10. Năm 2018 là năm có tỷ lệ lạm phát cao nhất trong vòng

12 năm trở lại đây và nhập siêu quá lớn. Hiện nay, thị trường bất động sản đang diễn

biến rất bất thường. NHNN đưa ra một số quyết định ảnh hưởng không nhỏ đến kinh

doanh ngân hàng, chẳng hạn như tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên đến 14% và đến cuối

năm 2018 lại giảm xuống còn 10%; khống chế dư nợ cho vay kinh doanh chứng

khốn.

Trong bối cảnh có nhiều biến động phức tạp đó, nhờ có định hướng phát triển

đúng, kịp thời tận dụng cơ hội cùng với sự nổ lực của ban lãnh đạo và nhân viên NH

bước đầu đã có những kết quả tích cực cụ thể :

Kết quả kinh doanh năm 2018 của ngân hàng vẫn đạt được những kết quả khả

quan, hầu hết các chỉ tiêu đều tăng trưởng mạnh. Có được điều này là nhờ việc ngân

hàng tích cực đa dạng hóa quan hệ trong và ngoài địa bàn, chủ động khơi tăng nguồn

vốn và tiếp thị khách hàng.

Quy mơ đầu tư tín dụng của ngân hàng ngày càng được mở rộng, doanh số cho

vay và doanh số thu nợ năm 2018 tăng hơn nhiều so với năm 2017. Tổng thu nhập của

Ngân hàng năm 2018 đạt 35.527 triệu đồng tăng 112,84% so năm 2017, với số tuyệt

đối 18.835 triệu đồng. Trong đó thu lãi từ hoạt động tín dụng đạt hơn 22.459 triệu

đồng chiếm tỷ trọng cao nhất là 63,22% trong tổng thu, góp phần tích cực vào kết quả

kinh doanh chung của toàn ngân hàng.

Trong năm qua, tổng chi của toàn ngân hàng là 25.852 triệu đồng, tăng 58,97 %

so với năm 2017, tương ứng mức 9.590 triệu đồng. Trong đó chi về hoạt động tín dụng

chiếm 49,65% trong tổng chi, so với năm 2017 tăng 4.160 triệu đồng. Với phương

châm “đi vay để cho vay”, trong năm qua toàn ngân hàng đã mở rộng được qui mô

huy động vốn nên chi phí trả lãi tăng lên so với năm 2017 là hoàn toàn phù hợp.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 21



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



Chi về hoạt động khác có xu hướng tăng lên, với mức tăng 8.160 triệu đồng,

tương ứng 31,56% do việc nâng cấp thêm tại trụ sở và đầu tư thiết bị máy móc cho các

phòng ban.

Qua bảng kết quả kinh doanh của ngân hàng trong 2 năm qua, ta thấy rằng cả 2

năm ngân hàng kinh doanh đều có lãi và lãi năm sau cao hơn năm trước. Cụ thể năm

2017 lợi nhuận trước thuế đạt 430 triệu đồng, năm 2018 đạt 9.675 triệu đồng, cho thấy

kết quả tài chính biến động theo xu hướng khả quan. Đây là một thành quả đã đạt được

qua 2 năm, điều đó nói lên rằng khơng chỉ có sự cố gắng, nỗ lực, phấn đấu vươn lên

của tồn thể cán bộ cơng nhân viên của tồn ngân hàng mà còn được sự quan tâm giúp

đỡ của các cấp lãnh đạo, tạo điều kiện trong vấn đề thu nợ, xử lý các khoản nợ cho vay

có vấn đề. Vì vậy, trong năm đến ngân hàng sẽ tiếp tục phát huy các thành tích đạt

được trong năm, tiếp tục phấn đấu vì sự phát triển và lớn mạnh của tồn Ngân hàng.

2.2 Tình hình bảo lãnh tại NHNN & PTNT Huyện Đại Lộc năm 2017-2018

2.2.1 Những quy định chung về hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng.

2.2.1.1 Điều kiện bảo lãnh tại ngân hàng.

Giống như điều kiện cho vay, để được bảo lãnh tại NH phải có đủ các điều kiện

sau:

- Nếu là pháp nhân thì phải là đơn vị có đủ tư cách pháp nhân, nếu là thể nhân

phải là thể nhân có đủ năng lực hành vi dân sự.

- Mục đích đề nghị tổ chức tín dụng bảo lãnh là hợp pháp.

- Có đảm bảo hợp pháp cho nguồn vốn được bảo lãnh.

- Có khả năng tài chính để thực hiện nguồn vốn được bảo lãnh trong thời hạn

cam kết.

- Có dự án đầu tư hoặc phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả khi đề nghị bảo

lãnh vay vốn.

- Có tài sản thế chấp, cầm cố, ký quỹ hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

để đảm bảo cho số tiền bảo lãnh.



2.2.1.2 Phạm vi bảo lãnh

NH có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ sau đây:

- Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc, thiệt bị và các chi phí

để khách hàng thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư, phương án sản xuất, kinh

doanh hoặc dịch vụ đời sống.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 22



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



-Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà

nước.

- Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bên nhận bảo

lãnh, như thực hiện hợp đồng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nhận và hoàn trả tiền

tạm ứng.

- Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác liên quan đến khoản vay

- Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận cam kết trong hợp đồng có

liên quan.

2.2.1.3 Phí bảo lãnh, mức bảo lãnh, quỹ bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh tại ngân hàng.

* Mức bảo lãnh.

- Tổng mức bảo lãnh: là tổng giá trị hợp đồng và các giá trị cam kết của khách

hàng được ngân hàng bảo lãnh.

- Mức bảo lãnh cho một khách hàng: tính theo giá trị hợp đồng mà bên yêu cầu

bảo lãnh đề nghị.

* Quỹ bảo lãnh:

Được hình thành bằng cách trích từ vốn kinh doanh của ngân hàng khi thực

hiện nghĩa vụ bảo lãnh, số tiền này bắt buộc phải gửi vào tài khoản tiền gửi tại ngân

hàng nhà nước và chỉ sử dụng cho một mục đích duy nhất là thực hiện cam kết bảo

lãnh.

Tiền gửi này chỉ được giải toả khi hợp đồng bảo lãnh hết hiệu lực.

Quỹ bảo lãnh được trích lập theo công thức sau:

Quỹ BL= Giá trị thực tế bảo lãnh * tỷ lệ trích quỹ bảo lãnh.

Trong đó: giá trị thực tế BL = Mức bảo lãnh - số tiền ký quỹ, đặt cọc

* Thời hạn bảo lãnh.

Được xác định căn cứ vào thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh của khách

hàng đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc cam kết khác



 Phí bảo lãnh. Phí bảo lãnh của ngân hàng được quy định như sau:

-Với mức ký quỹ từ 20 - 30 % thì áp dụng mức phí 2% /năm cho loại bảo lãnh

dự thầu , bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn tạm ứng, bảo lãnh vay vốn và

2.2% /năm cho bảo lãnh thanh toán.

-Với mức ký quỹ 100% thì mức phí áp dụng cho các loại hình bảo lãnh trên là

1.5% /năm riêng bảo lãnh thanh toán là 1.7% /năm.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 23



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hồng Diễm Trinh



Phí bảo lãnh là số tiền mà bên được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng bảo lãnh

theo hợp đồng bảo lãnh. (Mức phí tối thiểu là 100.000 đồng)

Phí bảo lãnh = giá trị bảo lãnh * thời hạn BL (năm) * mức phí BL (%/năm)

Trong đó phí bảo lãnh theo qui định của NH có phân biệt tỷ lệ phí bảo lãnh có ký

quỹ và tỷ lệ phí khơng có ký quỹ. Thơng thường tỷ lệ phí có ký quỹ nhỏ hơn tỷ lệ phí

khơng có ký quỹ

2.2.1.4 Quy trình bảo lãnh tại NHNN & PTNT huyện Đại Lộc.

Quy trình bảo lãnh tại chi nhánh NHNN & PTNT huyện Đại Lộc

5



Bên được bảo

lãnh(khách hàng)



1



Ngân hàng



Bên nhận bảo

lãnh (đối tác )



2

3

4



Trước tiên hợp đồng bảo lãnh diễn ra thì bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

phải có quan hệ với nhau. Quy trình gồm các bước sau:

Bước 1: Bên được bảo lãnh đến ngân hàng nhờ phát hành bảo lãnh, NH tiến

hành thẩm định xem xét đề nghị này của khách hàng, NH thẩm định các vấn đề sau :

- Tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ bảo lãnh.

- Năng lực pháp lý của khách hàng xin bảo lãnh.

- Tài sản thế chấp.

- Tình hình tài chính của khách hàng.

- Các hồ sơ liên quan.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Khái quát về NHNN & PTNT huyện Đại lộc:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×