Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Rủi ro hoạt động bảo lãnh ngân hàng.

7 Rủi ro hoạt động bảo lãnh ngân hàng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



+ Xuất hiện nợ quá hạn: khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách

hàng, và khoản nợ đó được xem như một khoản vay bình thường ở ngân hàng. Và nếu

quá thời hạn cho phép thì khoản nợ đó được chuyển sang nợ quá hạn.

+ Sự mất cân đối vốn của khách hàng: cụ thể là sự gia tăng đột biến của tỷ lệ

nợ/Vốn chủ sở hữu, tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời có dấu hiệu

sụt giảm liên tục. Báo cáo tài chính khơng có dấu hiệu tốt.

+ Chậm gửi hoặc trì hỗn việc gửi các báo cáo tài chính theo u cầu của ngân

hàng mà khơng có sự giải thích minh bạch và thuyết phục.

+ Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn.

+ Trì hỗn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm

tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động

sản xuất kinh doanh của khách hàng mà khơng có sự giải thích minh bạch, thuyết

phục.

1.7.3 Nguyên nhân của rủi ro BL ngân hàng:

* Rủi ro từ phía ngân hàng bảo lãnh:

- Trình độ chun mơn nghiệp vụ: cán bộ tín dụng khơng đủ trình độ đánh giá

khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai… sẽ ảnh hưởng đến việc hoạt

động ngân hàng cũng như là những người liên quan.

- Các văn bản thể lệ, chính sách tín dụng: do Ngân hàng ban hành chưa được rõ

ràng và phù hợp, còn chồng chéo lên nhau, chưa sát với thực tế đã gây nên sơ hở để

khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng, gây khó khăn cho Ngân hàng.

- Áp lực cạnh tranh, các Ngân hàng tìm cách kéo khách hàng về mình vì mục

tiêu tăng dư nợ mà giảm nhẹ việc phân tích đánh giá nhận định sai về khách hàng, xem

nhẹ đảm bảo tín dụng.

- Khơng thực hiện hoặc thực hiện khơng tốt các hình thức đảm bảo tín dụng,

khách hàng khơng hội đủ các điều kiện về tài sản thế chấp nhưng Ngân hàng vẫn thực

hiện bảo lãnh.

- Uy tín năng lực tài chính của ngân hàng: Nếu trong một cam kết bảo lãnh mà

ngân hàng phát hành khơng có nghiệp vụ bảo lãnh vững mạnh, tinh thơng thương mại

quốc tế, hay là năng lực tài chính vững mạnh thì sẽ khơng tạo được sự tin tưởng cho

phía người thụ hưởng. Họ có thể tìm được một ngân hàng khác chấp nhận làm ngân

hàng phát hành thư bảo lãnh đối ứng. Ngoài ra nguy cơ ngân hàng không thể đảm bảo



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 10



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



việc thực thi cam kết của mình hoặc ngân hàng bị mất khả năng thanh tốn sẽ ln là

mối đe dọa đối với giao dịch này.

* Rủi ro từ phía người nhận bảo lãnh.

Trong một nghiệp vụ bảo lãnh khi người thụ hưởng bảo lãnh u cầu ngân hàng

thanh tốn thì người thụ hưởng chỉ cần xuất trình những chứng từ theo yêu cầu, nên

ngân hàng rất dễ bị người thụ hưởng lừa đảo.

* Rủi ro từ phía khách hàng bảo lãnh:

- Tình hình tài chính yếu kém của khách hàng: Khách hàng làm ăn thua lỗ hoặc

kém hiệu quả, cố tình chây ỳ… dẫn đến không trả được nợ làm ảnh hưởng đến ngân

hàng. Tình trạng khó khăn về tài chính, vốn kinh doanh khơng được bảo tồn và q

trình trả nợ cho Ngân hàng.

- Tình hình tài chính của các doanh nghiệp khơng minh bạch: gây khó khăn

trong phân tích tín dụng, đánh giá doanh nghiệp dẫn đến đưa ra những quyết định sai.

- Thiếu thông tin về khách hàng: Mặc dù đa số những khách hàng được ngân

hàng tiến hành phát hành thư bảo lãnh đều là những khách hàng có quan hệ với ngân

hàng ít nhất là qua một vài lần tức là ngân hàng đã có những thơng tin về khách hàng

trước khi tiến hành bảo lãnh cho họ. Tuy nhiên, có thể trong suốt thời gian ngân hàng

bảo lãnh thì “Độ uy tín” của doanh nghiệp đối với ngân hàng đã bị giảm sút, doanh

nghiệp làm ăn thất bại dẫn đến khả năng khơng thể trả nợ.

- Trình độ quản lý của ban lãnh đạo yếu kém: thể hiện qua trình độ văn hố, trình

độ chun mơn nghiệp vụ thấp, khơng có năng lực tổ chức điều hành. Nhận thức về

kinh tế thị trường còn mơ hồ, tư cách đạo đức không tốt dẩn đến tham ô lợi dụng gây

thất thoát đến tài sản của doanh nghiệp.

- Người yêu cầu phát hành bảo lãnh cố tình liên kết với người thụ hưởng tìm

cách chiếm đoạt tiền bồi thường bảo lãnh của ngân hàng,...

* Rủi ro khác:

- Rủi ro về Luật pháp: Những qui định về xuất nhập khẩu hàng hoá, quản lý

ngoại hối của quốc gia người phát hành bảo lãnh đóng vai trò rất quan trọng. Mặc dù,

bản chất tự nhiên của bảo lãnh là không liên quan đến hàng hố hay hợp đồng nhưng

đơi khi việc thay đổi các chính sách trên cũng tạo nên những biến cố gây thiệt hại cho

các bên tham gia. Bởi vì ngân hàng phát hành khơng thể thanh tốn hay tiến hành bảo

lãnh một khi Luật pháp không cho phép.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 11



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



- Rủi ro bất khả kháng: Ngoài những rủi ro trên ngân hàng còn gặp phải một số

rủi ro khác như lỗi của công nghệ, hay là các rủi ro bất khả kháng như là thiên tai hoạn

nạn tất cả đều ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng….



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 12



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hồng Diễm Trinh



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN

HÀNG NN & PTNT QUA 2 NĂM 2017-2018.

2.1 Khái quát về NHNN & PTNT huyện Đại lộc:

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của NHNN & PTNT Huyện Đại Lộc.

Ngay sau ngày miền Nam hồn tồn giải phóng, cùng với cả nước nhân dân Đại

Lộc bắt tay vào công cuộc khôi phục và xây dựng, phát triển kinh tế kéo theo đó là sự

ra đời và phát triển của các Ngân hàng.

Ngân hàng Đại Lộc được thành lập vào tháng 7/1975 theo quyết định của tổng

giám đốc Ngân hàng NNVN, với tên gọi là NHNN huyện Đại Lộc. Mơ hình hoạt động

theo cơ chế mơt cấp, nặng về tính chất quản lý NN hơn là hoạt động hạch toán kinh

doanh. Vừa quản lý quỹ ngân sách NN trên địa bàn huyện, vừa cấp phát tín dụng cho

hai thành phần kinh tế chủ yếu: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể.

Mãi đến năm 1988, hoà nhịp cùng đổi mới về phát triển kinh tế chung của cả

nước.Sau khi chính phủ cho phép áp dụng mơ hình ngân hàng hai cấp ở Việt Nam

( Nghị định 53 của HĐBT ngày 26/03/1988 ) và nhất là sau khi hai pháp lệnh ngân

hàng -HTX tín dụng và cơng ty tài chính, ngày 14/11/1990 của chủ tịch HĐBT (nay là

thủ tướng chính phủ ) ra quyết định số 400/CT thành lập ngân hàng nông nghiệp Việt

Nam. Ngân hàng huyện Đại Lộc có tên mới là chi nhánh NHNN & PTNT huyện Đại

Lộc, là đơn vị chi nhánh cấp II trực thuộc hoàn toàn vào NHNN & PTNT tỉnh Quảng

Nam.Đây là NHTM quốc doanh duy nhất hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng trên

địa bàn Huyện Đại Lộc. Do vậy ngồi chức năng hoạt động trên lĩnh vực nơng nghiệp

nơng thơn còn thực hiên chức năng kinh doanh đa năng khác nhằm phục vụ tốt cho sự

nghiệp phát triển kinh tế -xã hội của địa phương.

NHNN & PTNT huyện Đại Lộc có trụ sở tại khu 7 TT Ái Nghĩa huyện Đại Lộc

tỉnh Quảng Nam. NHNN & PTNT huyện Đại Lộc chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp

của NHNN & PTNT tỉnh Quảng Nam. Chi nhánh có nhiệm vụ triển khai, tổ chức thực

hiện tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương phù hợp với Nghị quyết của huyện đồng

thời có trách nhiệm thơng tin điện báo, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kinh

doanh về Giám đốc NHNN & PTNT Quảng Nam.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc.

2.1.2.1 Chức năng

NHNN & PTNT huyện Đại Lộc là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, tín dụng và

các dịch vụ ngân hàng đối với mọi thành phần kinh tế.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 13



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



Tổ chức thực hiện tiếp nhận vốn và cho vay lại đối với tất cả các thành phần kinh

tế trên địa bàn huyện trong khuôn khổ điều lệ của NHNN & PTNT Việt Nam theo

đúng chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, chính sách chế

độ, thể lệ của NHNN và của hệ thống ngành NHNN & PTNT Việt Nam.

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

-Huy động vốn:

+ Khai thác và nhận tiền gởi tiết kiệm khơng kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gởi thanh

toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước

bằng đồng tiền Việt Nam.

+ Phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện các

hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.

+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các tổ

chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế phù hợp với định

hướng phát triển kinh tế của địa phương.

- Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án,thẩm định các dự án tín dụng vượt

quyền phán quyết, trình NHNN & PTNT cấp trên quyết định.

- Kinh doanh các dịch vụ ngoại hối khi được Tổng giám đốc NHNN & PTNT

Việt Nam cho phép.

- Thực hiện nhiệm vụ thanh tốn trong và ngồi hệ thống NHNN & PTNT Việt

Nam.

- Chấp hành chế độ kho quỹ, đảm bảo an tồn tiền mặt, vàng bạc, kim khí q,

đá q và các chứng từ có giá trị, các ấn chỉ quan trọng, tham gia việc thực hiện công

tác quản lý tiền mặt.

- Kinh doanh dịch vụ: thu - chi tiền mặt, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài

chính, tín dụng, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.

- Làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người nghèo.

- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của

NHNN & PTNT Việt Nam.

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ việc chấp hành thể lệ chế độ nghĩa vụ

trong phạm vi địa bàn quy định.

- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thông tin báo cáo, thống kê theo chế độ quy

định và theo yêu cầu đột xuất của Giám đốc NHNN & PTNT cấp trên.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Rủi ro hoạt động bảo lãnh ngân hàng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×