Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc năm 2017-2018

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc năm 2017-2018

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



III. Chênh lệch

TN - CP



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



430



9.675



9.245



2.150



(Nguồn: Bảng KQHĐKD của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc)

Năm 2018, môi trường kinh doanh của nước ta có nhiều thuận lợi cơ bản, nhưng

cũng có khơng ít khó khăn và thách thức đan xen, ảnh hưởng khơng nhỏ đến hoạt động

của cả hệ thống NHTM nói chung và NHNN & PTNT huyện Đại Lộc nói riêng.

Nền kinh tế Việt Nam đã gặp nhiều khó khăn, thị trường chứng khoán bị trượt

dốc đặc biệt là vào tháng 10. Năm 2018 là năm có tỷ lệ lạm phát cao nhất trong vòng

12 năm trở lại đây và nhập siêu quá lớn. Hiện nay, thị trường bất động sản đang diễn

biến rất bất thường. NHNN đưa ra một số quyết định ảnh hưởng không nhỏ đến kinh

doanh ngân hàng, chẳng hạn như tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên đến 14% và đến cuối

năm 2018 lại giảm xuống còn 10%; khống chế dư nợ cho vay kinh doanh chứng

khoán.

Trong bối cảnh có nhiều biến động phức tạp đó, nhờ có định hướng phát triển

đúng, kịp thời tận dụng cơ hội cùng với sự nổ lực của ban lãnh đạo và nhân viên NH

bước đầu đã có những kết quả tích cực cụ thể :

Kết quả kinh doanh năm 2018 của ngân hàng vẫn đạt được những kết quả khả

quan, hầu hết các chỉ tiêu đều tăng trưởng mạnh. Có được điều này là nhờ việc ngân

hàng tích cực đa dạng hóa quan hệ trong và ngồi địa bàn, chủ động khơi tăng nguồn

vốn và tiếp thị khách hàng.

Quy mô đầu tư tín dụng của ngân hàng ngày càng được mở rộng, doanh số cho

vay và doanh số thu nợ năm 2018 tăng hơn nhiều so với năm 2017. Tổng thu nhập của

Ngân hàng năm 2018 đạt 35.527 triệu đồng tăng 112,84% so năm 2017, với số tuyệt

đối 18.835 triệu đồng. Trong đó thu lãi từ hoạt động tín dụng đạt hơn 22.459 triệu

đồng chiếm tỷ trọng cao nhất là 63,22% trong tổng thu, góp phần tích cực vào kết quả

kinh doanh chung của toàn ngân hàng.

Trong năm qua, tổng chi của toàn ngân hàng là 25.852 triệu đồng, tăng 58,97 %

so với năm 2017, tương ứng mức 9.590 triệu đồng. Trong đó chi về hoạt động tín dụng

chiếm 49,65% trong tổng chi, so với năm 2017 tăng 4.160 triệu đồng. Với phương

châm “đi vay để cho vay”, trong năm qua tồn ngân hàng đã mở rộng được qui mơ

huy động vốn nên chi phí trả lãi tăng lên so với năm 2017 là hoàn toàn phù hợp.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 21



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



Chi về hoạt động khác có xu hướng tăng lên, với mức tăng 8.160 triệu đồng,

tương ứng 31,56% do việc nâng cấp thêm tại trụ sở và đầu tư thiết bị máy móc cho các

phòng ban.

Qua bảng kết quả kinh doanh của ngân hàng trong 2 năm qua, ta thấy rằng cả 2

năm ngân hàng kinh doanh đều có lãi và lãi năm sau cao hơn năm trước. Cụ thể năm

2017 lợi nhuận trước thuế đạt 430 triệu đồng, năm 2018 đạt 9.675 triệu đồng, cho thấy

kết quả tài chính biến động theo xu hướng khả quan. Đây là một thành quả đã đạt được

qua 2 năm, điều đó nói lên rằng khơng chỉ có sự cố gắng, nỗ lực, phấn đấu vươn lên

của tồn thể cán bộ cơng nhân viên của tồn ngân hàng mà còn được sự quan tâm giúp

đỡ của các cấp lãnh đạo, tạo điều kiện trong vấn đề thu nợ, xử lý các khoản nợ cho vay

có vấn đề. Vì vậy, trong năm đến ngân hàng sẽ tiếp tục phát huy các thành tích đạt

được trong năm, tiếp tục phấn đấu vì sự phát triển và lớn mạnh của tồn Ngân hàng.

2.2 Tình hình bảo lãnh tại NHNN & PTNT Huyện Đại Lộc năm 2017-2018

2.2.1 Những quy định chung về hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng.

2.2.1.1 Điều kiện bảo lãnh tại ngân hàng.

Giống như điều kiện cho vay, để được bảo lãnh tại NH phải có đủ các điều kiện

sau:

- Nếu là pháp nhân thì phải là đơn vị có đủ tư cách pháp nhân, nếu là thể nhân

phải là thể nhân có đủ năng lực hành vi dân sự.

- Mục đích đề nghị tổ chức tín dụng bảo lãnh là hợp pháp.

- Có đảm bảo hợp pháp cho nguồn vốn được bảo lãnh.

- Có khả năng tài chính để thực hiện nguồn vốn được bảo lãnh trong thời hạn

cam kết.

- Có dự án đầu tư hoặc phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả khi đề nghị bảo

lãnh vay vốn.

- Có tài sản thế chấp, cầm cố, ký quỹ hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

để đảm bảo cho số tiền bảo lãnh.



2.2.1.2 Phạm vi bảo lãnh

NH có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ sau đây:

- Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hố, máy móc, thiệt bị và các chi phí

để khách hàng thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư, phương án sản xuất, kinh

doanh hoặc dịch vụ đời sống.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 22



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hồng Diễm Trinh



-Nghĩa vụ thanh tốn các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà

nước.

- Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bên nhận bảo

lãnh, như thực hiện hợp đồng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nhận và hoàn trả tiền

tạm ứng.

- Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác liên quan đến khoản vay

- Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận cam kết trong hợp đồng có

liên quan.

2.2.1.3 Phí bảo lãnh, mức bảo lãnh, quỹ bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh tại ngân hàng.

* Mức bảo lãnh.

- Tổng mức bảo lãnh: là tổng giá trị hợp đồng và các giá trị cam kết của khách

hàng được ngân hàng bảo lãnh.

- Mức bảo lãnh cho một khách hàng: tính theo giá trị hợp đồng mà bên yêu cầu

bảo lãnh đề nghị.

* Quỹ bảo lãnh:

Được hình thành bằng cách trích từ vốn kinh doanh của ngân hàng khi thực

hiện nghĩa vụ bảo lãnh, số tiền này bắt buộc phải gửi vào tài khoản tiền gửi tại ngân

hàng nhà nước và chỉ sử dụng cho một mục đích duy nhất là thực hiện cam kết bảo

lãnh.

Tiền gửi này chỉ được giải toả khi hợp đồng bảo lãnh hết hiệu lực.

Quỹ bảo lãnh được trích lập theo cơng thức sau:

Quỹ BL= Giá trị thực tế bảo lãnh * tỷ lệ trích quỹ bảo lãnh.

Trong đó: giá trị thực tế BL = Mức bảo lãnh - số tiền ký quỹ, đặt cọc

* Thời hạn bảo lãnh.

Được xác định căn cứ vào thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh của khách

hàng đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc cam kết khác



 Phí bảo lãnh. Phí bảo lãnh của ngân hàng được quy định như sau:

-Với mức ký quỹ từ 20 - 30 % thì áp dụng mức phí 2% /năm cho loại bảo lãnh

dự thầu , bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn tạm ứng, bảo lãnh vay vốn và

2.2% /năm cho bảo lãnh thanh toán.

-Với mức ký quỹ 100% thì mức phí áp dụng cho các loại hình bảo lãnh trên là

1.5% /năm riêng bảo lãnh thanh toán là 1.7% /năm.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 23



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hồng Diễm Trinh



Phí bảo lãnh là số tiền mà bên được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng bảo lãnh

theo hợp đồng bảo lãnh. (Mức phí tối thiểu là 100.000 đồng)

Phí bảo lãnh = giá trị bảo lãnh * thời hạn BL (năm) * mức phí BL (%/năm)

Trong đó phí bảo lãnh theo qui định của NH có phân biệt tỷ lệ phí bảo lãnh có ký

quỹ và tỷ lệ phí khơng có ký quỹ. Thơng thường tỷ lệ phí có ký quỹ nhỏ hơn tỷ lệ phí

khơng có ký quỹ

2.2.1.4 Quy trình bảo lãnh tại NHNN & PTNT huyện Đại Lộc.

Quy trình bảo lãnh tại chi nhánh NHNN & PTNT huyện Đại Lộc

5



Bên được bảo

lãnh(khách hàng)



1



Ngân hàng



Bên nhận bảo

lãnh (đối tác )



2

3

4



Trước tiên hợp đồng bảo lãnh diễn ra thì bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

phải có quan hệ với nhau. Quy trình gồm các bước sau:

Bước 1: Bên được bảo lãnh đến ngân hàng nhờ phát hành bảo lãnh, NH tiến

hành thẩm định xem xét đề nghị này của khách hàng, NH thẩm định các vấn đề sau :

- Tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ bảo lãnh.

- Năng lực pháp lý của khách hàng xin bảo lãnh.

- Tài sản thế chấp.

- Tình hình tài chính của khách hàng.

- Các hồ sơ liên quan.



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 24



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



Nếu đúng và đầy đủ thì ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng bảo lãnh với khách hàng.

Trường hợp từ chối bảo lãnh thì phải thơng báo bằng văn bản.

Bước 2: Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và gửi đến bên nhận bảo lãnh.

Trong thư bảo lãnh ngân hàng cam kết sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trả đầy đủ

các khoản nợ thay cho bên được bảo lãnh nếu bên này không thực hiện nghĩa vụ với

bên nhận bảo lãnh. Trong thư bảo lãnh ghi rõ:

-Số tiền bảo lãnh

-Thời gian bảo lãnh

- Nội dung bảo lãnh.

Bước 3: Trường hợp nếu bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho

bên nhận bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh gửi đơn yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa

vụ.

Bước 4: Ngân hàng tiến hành thanh toán cho bên nhận bảo lãnh theo các điều

kiện đã ký kết, đến lúc này hợp đồng bảo lãnh xem như đã hết hiệu lực.

Bước 5: Ngân hàng thoả thuận với bên được bảo lãnh và cho bên được bảo lãnh

vay thêm một số tiền cộng với số tiền ký quỹ đúng bằng số tiền mà ngân hàng đã thực

hiện nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh. Trong một thời gian đã thoả thuận nếu bên được

bảo lãnh khơng thanh tốn cho ngân hàng thì ngân hàng tiến hành phát mại các tài sản

thế chấp, cầm cố ở ngân hàng để bù vào số tiền ngân hàng đã thanh toán thay cho bên

được bảo lãnh.

Nhận xét: Qua quá trình bảo lãnh ngân hàng đã áp dụng quy trình đúng với quy

định của NHNN & PTNT, bên cạnh đó để linh hoạt trong nghiệp vụ, tuỳ vào từng đối

tượng cán bộ tín dụng sẽ chú trọng bước nào nhất.

2.2.2. Tình hình chung về hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng qua 2 năm 2017 -2018.

Trong bối cảnh của đất nước đang ngày càng hòa nhập chung vào mạng lưới

thương mại khu vực, tiến tới hòa nhập vào mạng lưới thương mại quốc tế. Một hình

thức đảm bảo được sử dụng rộng rãi đó là hoạt động bảo lãnh.

NHNN & PTNT huyện Đại Lộc trong những năm gần đây đã thực hiện dịch vụ

bảo lãnh ngày càng tốt hơn với các sản phẩm đa dạng, thời gian xử lý nhanh chóng,

kịp thời. Hiện nay, NHNN & PTNT huyện Đại Lộc không chỉ chú trọng thực hiện bảo

lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, mà đã thực hiện bảo

lãnh vay vốn, bảo lãnh hoàn tạm ứng với khối lượng lớn.Tình hình bảo lãnh của ngân

hàng trong thời gian qua dược thể hiện qua bảng số liệu trang sau:

Bảng 4: Hoạt động bảo lãnh tại NHNN & PTNT huyện Đại Lộc năm 2017 - 2018



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 25



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh



ĐVT: Triệu đồng

Năm 2017

Chỉ tiêu



SL





ST



Năm 2018

TT

(%)



SL





ST



Chênh lệch

TT

(%)



+-Mức



+-(%)



1. Bảo lãnh dự

41

26.910 35,1 87

40.580 26,0 13.670

50,8

thầu

2. Bảo lãnh

38

14.030 18,3 69

17.580 11,3 3.550

25,3

THHĐ

3. Bảo lãnh

29

21.132 27,5 18

52.639 33,7 31.507 149,1

thanh tốn

4. Bảo lãnh hồn

26

11.320 14,8 52

38.080 24,4 26.760 236,4

tạm ứng

5.BL bảo hành

17

3.329

4,3

5

7.230

4,6

3.901

117,2

TổngDSBL

151 76.721 100 231 156.109 100 79.388 103,5

Số thư PH

769

1.124

355

46,2

DS BQ

93.09

110.99

1.790

19,2

(Nguồn: Báo cáo hoạt động bảo lãnh – NHNN & PTNT huyện Đại Lộc)

Doanh số bảo lãnh chính là tồn bộ số tiền mà ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho

khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Hay đó cũng chính là giá trị bảo

lãnh.

Qua bảng tổng hợp trên ta thấy: Hoạt động bảo lãnh của ngân hàng ngày một

nâng cao. Tổng giá trị toàn bộ ngân hàng tăng 103,5% từ 76.721 triệu đồng năm 2017

lên 156.109 triệu đồng năm 2018 tương ứng với lượng tuyệt đối 79.388 triệu đồng. Sở

dĩ có được điều này là do NH thực hiện bảo lãnh trong giao thông và xây dựng chiếm

tỷ trọng lớn như ...Các doanh ngiệp, công ty được NH bảo lãnh trúng thầu vay vốn NH

để thực hiện hợp đồng bảo lãnh dự thầu có an tồn, hiệu quả thì mới lơi kéo được

khách hàng đến với bảo lãnh thực hiện hợp đồng và hợp đồng ứng trước tiền vốn. Bởi

các bảo lãnh này là một mắt xích liên kết trong bảo lãnh xây dựng.

Đặc biệt là các hoạt động cho vay, thanh tốn từ đó các doanh nghiệp cũng đặt

mối quan hệ bảo lãnh dẫn đến doanh số bão lãnh tăng. Đây là mức tăng khá mạnh so

với năm trước (năm 2017). Điều này chứng minh ngân hàng đã và đang có những tác

động tích cực và có những biện pháp hữu hiệu nhằm gia tăng nghiệp vụ bảo lãnh của

mình. Đây là nhân tố chủ quan có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh

của ngân hàng mà trước tiên phải kể đến nổ lực hết mình của đội ngũ cán bộ trong



SVTH: Lê Thị Thu Hằng



Trang: 26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Đại Lộc năm 2017-2018

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×