Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 37



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



3.1.



Nhóm giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của tín

dụng.



3.1.1. Tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động.

 Tiếp tục xây dựng các đơn vị ngân hàng cơ sỏ ở những khu tập trung dân cư,

kinh tế phát triển như: các khu công nghiệp, các thị trấn... Trên cơ sở tiến hành

phân tích, đánh giá quy mơ, cơ cấu và hiệu quả tín dụng đối với các ngành kinh

tế, thành phần kinh tế và địa bàn nông thôn, thành thị, để trên cơ sở đó thực hiện

các giải pháp mở rộng tín dụng an toàn - hiệu quả - bền vững.

 Mở rộng và tăng cường hơn nữa mạng lưới đại lý dịch vụ đến các xã,

phường, thị trấn, đơn vị, tổ chức kinh tế.Trên cơ sở chủ động nghiên cứu quy

hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành kinh tế, địa phương, đánh giá và dự

báo về nhu cầu vốn, khả năng huy động vốn, mức độ rủi ro tín dụng để xác định

mức độ tăng trưởng tín dụng và cơ cấu vốn tín dụng cho từng ngành, địa

phương, địa bàn nông thôn và thành thị.

3.1.2. Phát huy và sử dụng triệt để các hình thức đầu tư của tín dụng ngân

hàng

Đó là: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, tín dụng chứng từ, cho thuê tài

chính.

3.1.3. Thực hiện đa dạng hố các loại hình cho vay,

Ví dụ như cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay hợp vốn,

cho vay trả góp ( cho vay tiêu dùng) cho vay theo hạn mức dự phòng và cho vay

theo hạn mức thấu chi...Mặt khác, việc thực hiện đa dạng hố các loại hình cho vay

cần gắng liền với việc mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác cho vay ở cả 2 lĩnh

vực: cho vay ngắn hạn và cho vay trung - dài hạn.

3.1.4. Nhóm giải pháp ngăn ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro trong hoạt động tín

dụng .

3.1.4.1. Phân loại khách hàng và quyết định đầu tư tín dụng .



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Trang 38



Do yêu cầu nghiệp vụ ,việc lập lý lịch doanh nghiệp và phân loại khách hàng

vay vốn có những yêu cầu đặc thù riêng, ngân hàng cần phải theo dõi nắm chắc tình

trạng hoạt động, tài chính của từng khách hàng, căn cứ vào hồ sơ lưu trữ khách

hàng, căn cứ vào thực trạng quản lý kinh doanh, đặt biệt chú ý đến nguồn cung cấp

hàng hoá, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ, năng lực và đạo đức của khách hàng

mà xếp loại khách hàng trên cơ sở hết sức khách quan. Phải xác định cho được

khách hàng vay vốn thuộc đối tượng nào? Uy tín của họ đối với ngân hàng ra sao?

Có sẵn lòng để trả nợ ngân hàng hay khơng? Phương án vay vốn có mang lại hiệu

quả kinh tế, để khách hàng trả nợ ngân hàng?

Việc thẩm định uy tín khách hàng được xem là yếu tố quan trọng nhất trong

quan hệ tín dụng. Xét theo lý thuyết thì việc đánh giá các yếu tố cá nhân là hồn

tồn mang tính chủ quan, thế nhưng việc đánh giá của cán bộ tín dụng có được

chính xác hay khơng sẽ có vai trò quyết định đến hiệu quả tín dụng cho vay, nếu

việc đánh giá sai đối tượng khách hàng xin vay vốn, sẽ làm giảm những khách hàng

có mối quan hệ tốt với ngân hàng hoặc có thể ngân hàng khơng có khả năng thu hồi

nợ khi đã cho vay. Công việc sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu người đi vay là khách hàng

thường xuyên và lâu năm của ngân hàng đã từng vay vốn trước đó. Trường hợp

khách hàng mới quan hệ với ngân hàng thì ngân hàng phải có trách nhiệm hướng

dẫn cụ thể về thủ tục, phương thức cho vay và đặc biệt quan tâm khả năng trả nợ

của khách hàng, xem xét đến trách nhiệm trong quản lý kinh doanh... Những khía

cạnh này nên xem xét một cách kỹ lưỡng trong quá trình ra quyết định cho vay...

3.1.4.2. Quản lý tín dụng.

- Xác định định hướng tín dụng: Tuỳ vào tình hình kinh tế, diễn biến thị

trường, căn cứ vào nhu cầu tín dụng mà ngân hàng có kế hoạch cung ứng tín dụng

hợp lý

- Xây dựng phương thức cho vay phải dựa trên cơ cấu và chất lượng các

khoản cho vay của ngân hàng phải đáp ứng được những yêu cầu: các khoản tín

dụng phải đáng tin cậy và có khả năng thu hồi vốn, có lợi cho các khoản ngân quỹ

của ngân hàng kinh doanh, các khoản tín dụng có thể thoả mãn nhu cầu hợp pháp

của thị trường mà ngân hàng cho vay.

- Xây dựng quy trình quản lý tín dụng hợp lý, khoa học: coi trọng quy trình

và tỷ lệ cho vay là cơ sở để thu hồi nợ, đảm bảo lành mạnh về vốn đầu tư và sinh



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Trang 39



lời. Có 4 giai đoạn chính trong tiến trình quản lý rủi ro tín dụng: Khởi đầu cho đến

khi giải ngân và mục tiêu kinh doanh được chấp nhân, rủi ro được xem xét khi lập

hồ sơ tín dụng và quyết định cho vay; giám sát khách hàng vay và theo dõi trả nợ;

thu hồi nợ, đo lường rủi ro ngay từ giai đoạn đầu cho đến khi thu hồi được hết nợ.

- Cần thay đổi một cách căn bản trong tư duy và cách thức điều hành hoạt

động tín dụng, chuyển từ bị động chạy theo xử lý hậu quả đã xảy ra sang chủ động

lường trước các tình huống và thực hiện đồng bộ các biện pháp tránh tích cực.

- Nắm vững và theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

vay vốn. Nhiệm vụ đặt ra cho các cán bộ tín dụng ngân hàng là:

+Thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp đã vay

của ngân hàng để thực hiện theo mục đích vay vốn, tránh tình trạng sử dụng vốn sai

mục đích như đã cam kết khi vay.

+ Ngân hàng cũng phải biết rõ người xin vay làm thế nào để đưa ra được con

số xin vay và yêu cầu người vay đưa ra bản dự toán chi tiết của phương án xin vay.

+ Nghiên cứu tình hình thu chi tiền mặt tại đơn vị, qua đó ngân hàng vừa tạo

điều kiện giúp cho khách hàng thiếu vốn được vay sử dụng có hiệu quả và đồng thời

mở rộng hoạt động tín dụng của mình trên cơ sở lợi nhuận và an toàn cao trong khi

cho vay.

- Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng : khả năng trả nợ cuả khách hàng

thường phụ thuộc vào các nguồn thu trong tương lai khi hợp đồng tín dụng chuẩn bị

đến hạn thanh toán. Các nguồn thu này là kết quả của hoạt động sản xuất kinh

doanh của khách hàng vay vốn trong từng chu kỳ. Những con số dự trù về nguồn

thu trong phương án kinh doanh cũng được xem xét trong mối quan hệ với các cam

kết khác mà người đi vay phải thực hiện trả nợ. Đặc biệt khi đánh giá khả năng trả

nợ của khách hàng vay vốn, ngân hàng cần phải nắm rõ nguồn trả nợ chính, tức là

khả năng sinh lời của phương án xin vay và các nguồn thu khác mà khách hàng có

thể cam kết để trả nợ cho ngân hàng khi nguồn trả nợ chính thức có sự cố. Đồng

thời xem xét kèm theo những rủi ro tiềm tàng có thể mà bước đầu tín dụng chưa

thẩm định được nhằm điều chỉnh thời hạn cho vay và thu hồi nợ được hợp lý.

Trong quá trình đánh giá khả năng trả nợ ngân hàng cũng yêu cầu khách hàng

vay vốn cung cấp bản tổng kết tài sản và số liệu về hoạt động kinh doanh trong ba



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



Trang 40



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



năm trở lại(dự kiến đầy đủ về chi phí cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh, giá trị

máy móc thiết bị mới, danh sách chủ nợ con nợ theo thứ tự thời gian, kế hoạch

kinh doanh, bản giới thiệu doanh nghiệp, tóm tắt lịch sử và q trình hoạt động của

cơng ty, trình độ chun mơn và kinh nghiệm của ban lãnh đạo). Thơng qua đó ngân

hàng có được những thơng tin cần thiết để quyết định cho vay chính xác hơn, hiệu

quả hơn. Ngân hàng nên yêu cầu các doanh nghiệp phải có số liệu báo cáo hàng

tháng, hàng quý về tình hình hoạt động kinh doanh với những nguồn vốn vay của

ngân hàng trong thời hạn đang vay vốn nhằm phát hiện những thay đổi có chiều

hướng xấu của doanh nghiệp, để có những biện pháp xử lý kịp thời. Khả năng trả nợ

là yếu tố quan trọng đánh giá công tác thẩm định trong hoạt động cho vay của ngân

hàng là chứng minh về uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ nợ nần. Như vậy xác

định vấn đề thu hồi được nợ là quyết định sống còn của một ngân hàng khi tiến

hành thủ tục cho vay.

- Cho vay dựa vào tài sản thế chấp cầm cố, bảo đảm tiền vay

Trong thực tế hoạt động cho thấy, nguồn trả nợ là kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơ chế bao cấp các ngân hàng thương mại

không xem trọng yếu tố tài sản thế chấp mà phần lớn cho vay theo kế hoạch chủ

trương, chỉ đạo... Trong cơ chế kinh tế mới, nhiều thành phần sở hữu, hạch tốn

kinh tế độc lập thì việc coi trọng tài sản thế chấp trong hoạt động tín dụng cho vay

thường là một yếu tố đặc biệt được ngân hàng quan tâm, là một trong những điều

kiện nhằm giúp cho NHTM có khả năng thu hồi được một phần khoản nợ. Điều này

mặc nhiên cho chúng ta thấy khi đã xử lý tài sản thế chấp thì quan hệ tín dụng cho

vay đã gặp phải rủi ro, do vậy xử lý tài sản thế chấp là một biện pháp cuối cùng để

thu hồi nợ mà thôi.

3.1.4.3. Thực hiện phòng ngừa rủi ro.

Kinh tế thị trường bao giờ cũng chứa đựng đầy những rủi ro. Rủi ro càng bộc lộ rõ

nét hơn trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, nhất là trong hoạt động tín dụng. Trong

đó ngăn ngừa nợ quá hạn là một trong những giải pháp được thực hiện thường

xuyên, liên tục, có ý thức từ người điều hành, lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên,

đặc biệt là đội ngũ cán bộ tín dụng. Quy định về quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín

dụng; hệ thống thơng tin quản lý và điều hành kinh doanh nội bộ thơng suốt từ hội

sở chính đến chi nhánh ở các địa phương.



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



Trang 41



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng chúng ta cần chú trọng các

vấn đề sau:

3.1.4.3.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định

Quay trở lại bản chất của tín dụng, với ý nghĩa là việc bỏ ra một lượng ngân

quỹ để mua lại một lời hứa trong tương lai trên cơ sở lòng tin. Việc đạt được lòng

tin từ phía ngân hàng đối với khách hàng phải được dựa trên sự phân tích về lý tính.

Tuy nhiên, nếu một hệ thống thơng tin kinh tế khơng đủ dữ kiện hoặc khơng

chính xác thì việc phân tích lý tính đối với khách hàng của ngân hàng chỉ dừng lại ở

góc độ lý thuyết. Do vậy, hệ thống thông tin kinh tế như một sự khởi đầu cho hoạt

động kinh tế trong thời hiện đại và nói riêng đối với một quyết định tín dụng của

các Ngân Hàng Thương Mại. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đối

với ngân hàng thì hệ thống thơng tin kinh tế cần phải có và đạt được những u cầu

sau:

 Các nguồn thơng tin tín dụng ngân hàng :

+ Từ chính hồ sơ vay của khách hàng, bao gồm đơn xin vay và các tài liệu

thuyết minh cho đơn, đặc biệt là báo cáo tài chính. Nguồn này phải được xác nhận

của kiểm tốn các cấp tuỳ loại hình khách hàng vay vốn.

+ Từ nguồn điều tra tại chỗ : Với phương pháp khác nhau, tuỳ đối tượng điều

tra khi nhân viên ngân hàng tiếp xúc với cơ sở kinh doanh của khách hàng vay vốn

và với nhiều nội dung khi nghi ngờ hồ sơ của khách hàng hoặc các yếu tố cần định

lượng. Cụ thể có thể dùng phương pháp: phỏng vấn, tự ghi, có mẫu trước cho khách

hàng tự ghi, đăng ký trực tiếp, qua chứng từ sổ sách đã được tiêu chuẩn hố của

pháp lệnh thơng kê.

Các nội dung nắm được ngoài việc kiểm chứng các số liệu, độ chắc chắn của

vốn, tài sản, đảm bảo tín dụng và còn có thể xác định được các yếu tố khơng định

lượng được như:” khơng khí” văn hố kinh doanh của doanh nghiệp, xu hướng phát

triển hay suy thoái, thái độ động cơ vay, chất lượng quản lý của người điều hành...

+ Chứng từ lưu trữ trong sổ sách của hệ thống ngân hàng.Trong ngân hàng có

thể lưu trữ hồ sơ tập trung của người gửi tiền và người vay.Từ hồ sơ này ngân hàng

có thể nhận được thơng tin cần thiết cho quyết định tín dụng.Tất cả các chi tiết về số

dư tài khoản, lịch sử các khoản vay trước đây và từ phía khách hàng đều có thể tìm



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Trang 42



được từ hồ sơ này. Ngay cả với khách hàng vay vốn lần đầu, trong hồ sơ này có thể

tìm được thơng tin nào đó (do các quan hệ trong thương mại của khách hàng và

những bạn hàng mà ngân hàng nắm được).

+ Các nguồn thơng tin từ bên ngồi quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với

khách hàng

Các nguồn thơng tin này, ngân hàng cho vay có thể có được từ: ngân hàng

khác đã có quan hệ đối với người xin vay, những doanh nghiệp có quan hệ với

doanh nghiệp xin vay, đặt biệt là các doanh nghiệp bán nguyên liệu và những doanh

nghiệp tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp xin vay. Qua việc tìm hiểu và kiểm tra

lại số liệu từ các doanh nghiệp này, ngân hàng có thể thấy được khá nhiều vấn đề từ

thanh tốn, chất lượng, số lượng sản phẩm cho tới sự đáng tin cậy hay uy tín và khả

năng của doanh nghiệp xin vay. Nguồn thông tin từ trung tâm thông tin và phòng

ngừa rủi ro được tổ chức theo tính cách hiệp hội, do Ngân hàng Nhà nước chủ trì,

nguồn thơng tin khác từ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, bao

gồm các tập san thương mại, báo chí, niên giám điện thoại, sổ sách cơng khai.

Những thơng tin này cần thận trọng trong sử dụng, tuy nhiên rất hữu ích.



 Thơng tin từ báo cáo tài chính

Đối với hệ thống thơng tin trong quan hệ tín dụng thì nguồn thơng tin từ các

báo cáo tài chính là quan trọng nhất. Do vậy, ngoài việc yêu cầu phải có kiểm tốn

cho nguồn số liệu này, ngân hàng phải sử dụng nó để phân tích được những yếu tố

quan trọng nhất trong việc thực hiện ý đồ tín dụng của mình, vì trong báo cáo này,

chẳng những đem lại cơ sở tốt để đánh giá tình hình tài chính và khả năng sinh lợi

cuả người xin vay, mà còn đánh giá được khả năng của họ trong việc tạo ra lợi

nhuận trong các hoạt động làm cơ sở cho việc hồn trả nợ vay

Việc đổi mới trong phân tích báo cáo này được tập trung vào 2 nội dung căn

bản nhất cho việc ra quyết định tín dụng là: tình hình tài chính và khả năng thanh

tốn của doanh nghiệp với các hệ số như: hệ số tài trợ, khả năng sinh lời, khả năng

thanh tốn...

Ngồi nội dung phân tích, trong nguồn thơng tin này phải được củng cố, hồn

thiện ngay những khía cạnh nghiệp vụ sau:



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



Trang 43



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



- Tài liệu phân tích của ngân hàng phải được lưu trữ theo một mẫu biểu

thống nhất và là quy luật bắt buộc trong cho vay. Việc lưu trữ đem lại chi khách

hàng nguồn số liệu vững chắc.

- Các báo cáo tài chính của các khách hàng nhỏ khơng được kiểm toán, hay

của khách hàng lớn khi sử dụng báo cáo tài chính tạm thời phải được đánh giá cẩn

thận và có một mức độ nghi ngờ. Nếu cần phải dùng thêm nguồn thông tin khác.

- Tuy quan trọng nhưng cần lưu ý trong đánh giá là việc nhân viên ngân hàng

không lệ thuộc quá nhiều vào số liệu báo cáo tài chính, vì lý do đơn giản là tình

hình tài chính của doanh nghiệp có thể thay đổi.

 Thơng tin tín dụng từ ngân hàng NN.

- Thơng tin phòng ngừa rủi ro giữa các tổ chức tín dụng và trung tâm phòng

ngừa rủi ro của ngân hàng Nhà nước, tỉnh, thành phố, với tư tưởng căn bản: mọi

khoản cho vay của các tổ chức tín dụng đều phải cung cấp cho trung tâm thông tin

và ngược lại.Trước khi cho vay, một trong những căn cứ là phải có thơng tin của

trung tâm thơng tin. Những tổ chức tín dụng nào khơng chấp hành, thanh tra NHNN

phải có biện pháp xử lý cụ thể.

- Mở rộng thông tin bằng quy chế báo cáo đủ các khách hàng vay vốn, đồng

thời tập hợp thông tin của các doanh nghiệp không quan hệ vay vốn ở ngân hàng

mình( mà chỉ quan hệ thanh tốn, tiền tệ..nên có được) nhằm đáp ứng u cầu ngay

trong hệ thống Ngân hàng và các đối tượng cần thông tin khác và dần phát triển

thành Ngân hàng dữ liệu.

- TTTD có thể giúp cho các NHTM thực hiện tốt cơng tác quản trị rủi ro tín

dụng, nâng cao chất lượng hoạt động:

 Việc chia sẻ thông tin tạo hiệu ứng chặn, nó giúp ngăn chặn những khách

hàng xấu tiếp cận tín dụng ngân hàng. Ngược lại, hiệu ứng đẩy giúp các khách hàng

tốt có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, với một mức lãi suất

thấp hơn (do giảm chi phí điều tra thơng tin). Đặc biệt nó hỗ trợ đắc lực cho việc

phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, phần lớn là những đơn vị thiếu về tài sản thế

chấp, thiếu kinh nghiệm tiếp cận vốn tín dụng, nhưng lại là loại hình doanh nghiệp

chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất

nước



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



Trang 44



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



 Chỉ số TTTD được xây dựng trên cơ sở 6 nhân tố then chốt đo lường

phạm vi, khả năng tiếp cận và chất lượng thơng tin tín dụng sẵn có. Mỗi nhân tố

được gán 1 điểm trong tổng số 6 điểm của chỉ số TTTD. Sáu nhân tố gồm:

(1) Thu thập và cung cấp cả 2 loại TTTD tích cực và tiêu cực (thơng tin tiêu cực

để phòng ngừa rủi ro tín dụng, thơng tin tích cực để lựa chọn khách hàng tốt).

(2) Thu thập và cung cấp TTTD cả đối với doanh nghiệp và cá nhân vay.

(3) Thu thập và cung cấp TTTD đối với các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài

chính khác ( cơng ty tài chính, cho th tài chính), các cơng ty bảo hiểm, các tổ

chức cung cấp dịch vụ công cộng, bán lẻ.

(4) Lưu giữ dữ liệu lịch sử trên 5 năm.

(5) Giới hạn thu thập các khoản vay có giá trị trên 1% GDP/người.

(6) Pháp luật quy định, người tiêu dùng có quyền truy cập vào dữ liệu lưu trữ

của chính họ.

Chỉ số này có giá trị từ 0 đến 6, giá trị càng cao thể hiện hoạt động TTTD càng

hoàn thiện.

Với luận cứ khoa học trên đã chỉ ra mối quan hệ biện chứng của hoạt động TTTD

với hạn chế rủi ro tín dụng, với việc lựa chọn khách hàng tốt để nâng cao chất lượng

tín dụng và mở rộng tín dụng; với việc dịch chuyển người vay từ khu vực tài chính

khơng chính thức sang khu vực chính thức; với việc nâng cao đạo đức người vay và

văn hố tín dụng; với việc tăng năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế.

Từ nguồn thơng tín dụng này mà ngân hàng có thể quyết định cho vay chính xác

hơn. Việc thu thập TTTD về người vay từ các TCTD và cung cấp thông tin trở lại

cho các TCTD để phục vụ kinh doanh tín dụng hệ thống TTTD trong thị trường tài

chính góp phần làm giảm sự không cân xứng thông tin giữa những người vay và người

cho vay, cho phép người cho vay đánh giá rủi ro chính xác hơn và cải thiện chất lượng

đầu tư, dễ dàng tư vấn chọn lựa phương án và giảm chi phí tín dụng cho người vay tốt,

từ đó tăng khối lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và góp phần phát

triển kinh tế.

3.1.4.3.2. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



Trang 45



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



- Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay.

- Áp dụng các hình thức bảo hiểm tài sản và đối tượng có liên quan trong kinh

doanh tín dụng.

3.1.4.3.3. Phân tán rủi ro.

Cần phối hợp đồng tài trợ cho từng chương trình, từng thương vụ cụ thể để có

thể chia sẻ rủi ro. Nhất là đối với các dự án đầu tư có nhu cầu vay số vốn lớn và thời

hạn thu hồi vốn kéo dài cần thực hiện cho vay đồng tài trợ, mở rộng cho vay các dự

án có hiệu quả, thu hồi vốn nhanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập thể

và cá thể.

3.1.4.3.4. Ngăn ngừa nợ quá hạn

Một trong những thành công trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đó chính

là thực hiện biện pháp ngăn ngừa nợ quá hạn, ngay từ lúc phát sinh món nợ vay mới

cho đến khi thu hồi hết nợ gốc và lãi.Thông qua việc thực hiện nghiêm túc các vấn

đề sau đây:

- Thực hiện quy trình tín dụng theo quy chế cho vay mới.

- Kiểm tra, và phát hiện kịp thời mọi sai phạm trong hoạt động ngân hàng và

xử lý khắc phục triệt để.

- Tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng kết hợp với việc

bố trí, sắp xếp, sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, áp dụng chế độ giao khoán,

thưởng phạt nghiêm minh.

- Nâng cao chất lượng thẩm định đầu tư, thẩm định khách hàng vay vốn trên

các phương diện năng lực pháp lý, năng lực tài chính, mơi trường, hiệu quả kinh

doanh và khả năng trả nợ, thẩm định tính khả thi của dự án, sản xuất kinh doanh.

- Chấp hành nghiêm túc các quy định về kiểm tra, kiểm toán nội bộ của ngành

và pháp luật Nhà nước

Xây dựng chương trình tự kiểm tra, thường xuyên kiểm tra trước, trong và sau

khi cho vay, nhằm hạn chế xảy ra nợ xấu. Phát hiện và kiên quyết xử lý những cán

bộ tín dụng lợi dụng vụ lợi cá nhân cho vay kém hiệu quả dẫn đến nợ qúa hạn khó

hoặc khơng thu hồi được. Nâng cao chất lượng tín dụng, nghiêm chỉnh chấp hành

chỉ đạo về lãi suất của ngân hàng cấp trên, phấn đấu tận thu mọi khoản thu lãi để đạt



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Trang 46



lãi suất đầu ra và tiết kiệm chi phí nhằm đảm bảo đời sống cho cán bộ cơng nhân

viên, góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho th tài chính,

chiết khấu, bao thanh tốn và bảo đảm tiền vay; xem xét và quyết định việc cho vay

có bảo đảm bằng tài sản hoặc khơng có bảo đảm bằng tài sản, cho vay có bảo đảm

bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử lý tài sản bảo đảm

để thu hồi nợ vay. Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng

tín dụng, khơng để nợ xấu gia tăng.

3.1.4.3.5. Thực hiện các quy định đảm bảo kiểm sốt rủi ro và an tồn hoạt

động tín dụng.

Xây dựng và thực hiện đồng bộ một hệ thống quy chế, quy trình nội bộ về quản lý

rủi ro, trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách khách hàng vay vốn, sổ

tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất lượng

tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu.

Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời hạn cho

vay với thời hạn của nguồn vốn huy động.

Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết

khấu, bao thanh toán đối với một khách hàng và các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh

doanh.

3.1.5. Xử lý nợ quá hạn và tồn đọng.

3.1.5.1. Biện pháp xử lý.

- Tổ chức phân tích nợ quá hạn theo định kỳ. Việc phân tích các khoản nợ q

hạn có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp ngân hàng nắm được thực trạng nợ quá hạn

chung của đơn vị và thực trạng từng loại cho vay, từng nhóm khách hàng và từng

khách hàng cụ thể. Trên cơ sở đó có thể xử lý nợ một cách thích hợp và có hiệu quả

cao. Thơng qua phân tích nợ, phải đề ra được hướng giải quyết và biện pháp xử lý

thích hợp đối với từng nhóm khách hàng và từng món vay cụ thể.

- Thực hiện các biện pháp xử lý nợ thích hợp. Song song với việc đôn đốc thu

hồi nợ, ngân hàng cần xem xét các biện pháp xử lý nợ thích hợp đối với từng khoản

vay. Những biện pháp xử lý này được áp dụng nhằm giúp các khách hàng có nợ quá



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



Trang 47



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



hạn khắc phục khó khăn về tài chính, khơi phục, duy trì sản xuất kinh doanh. Một

số biện pháp theo quy định hiện nay như gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, miễn

giảm tiền lãi vay...

- Xử lý bằng quỹ dự phòng bù đắp rủi ro: Xử lý rủi ro trong kinh doanh bằng

quỹ dự phòng bù đắp rủi ro là một trong những biện pháp quan trọng để lành mạnh

hố tài chính của các NHTM. Để thực hiện đúng đối tượng, có hiệu quả biện pháp

này, ngân hàng cần quan tâm thực hiện tốt một số vấn đề :

+ Thực hiện nghiêm túc và chính xác việc phân loại tài sản “có”.

+ Trích lập quỹ dự phòng theo đúng quy định

+ Rà sốt kỹ các khoản nợ khó đòi có khả năng tổn thất để xác định đúng các

khoản nợ thuộc đối tượng được xử lý bù đắp rủi ro, áp dụng triệt để các biện pháp

tận thu.

+ Lập hồ sơ xử lý bảo đảm đầy đủ, chính xác, hợp pháp, hợp lệ, đúng thời

gian quy định.

+ Cần xử lý bù đắp rủi ro theo đúng quy định và thẩm quyền giải quyết của

từng cấp.

3.1.5.2. Biện pháp thu hồi nợ

- Thành lập và duy trì hoạt động của ban thu hồi nợ.Việc xử lý và thu hồi nợ

quá hạn là công việc rất phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều

ngành, do đó thành lập bộ phận thu nợ là cần thiết tại các ngân hàng.Thành phần và

tổ chức của các ban thu nợ phải bảo đảm có đủ khả năng, thẩm quyền giải quyết, xử

lý các món nợ, được giao nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng, trực tiếp và thường xuyên

phân tích,xử lý và thu hồi các khoản nợ tồn đọng, nợ q hạn khó đòi.

- Khai thác các tài sản bảo đảm nợ vay.Tài sản bảo đảm nợ vay là nguồn thu

nợ thứ hai của ngân hàng. Khi phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng bị

phá sản hoặc kém hiệu quả và khơng có khả năng trả nợ.Vì vậy, sau khi thực hiện

các biện pháp đơn đốc xử lý nợ, khách hàng vẫn không trả được nợ, ngân hàng phải

tiến hành xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Đây được coi là một biện pháp quan

trọng trong việc xử lý nợ quá hạn của ngân hàng.Cần tiến hành rà sốt lại tồn bộ

hồ sơ, thủ tục bảo đảm tiền vay, tiến hành các bước và các biện pháp xử lý tài sản



GVHD: Th.S Đinh Bảo Ngọc



SVTH: Nguyễn Thị Thuý Hằng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x