Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NƯỚC THẢI NGÀNH PHÂN BÓN NPK

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NƯỚC THẢI NGÀNH PHÂN BÓN NPK

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



Bảng 1. 2 Tính chất đặc trưng của nước thải 1 số ngành công nghiệp

Các chỉ tiêu



























(mg/l)

COD (mg/l)

Tổng chất rắn (mg/l)

Chất rắn lơ lửng (mg/l)

Nitơ (mgN/l)

Photpho (mgP/l)

pH

Nhiệt độ (C)

Dầu mỡ (mg/l)

Clorua (mg/l)

Phenol (mg/l)



Chế biến

sữa



Sản xuất

thịt hộp



Dệt sợi

tổng hợp



1000

1900

1600

300

50

12

7

29

-



1400

2100

3300

1000

150

16

7

28

500

-



1500

3300

8000

2000

30

0

5

-



Sản xuất

cloropheno

l

4300

5400

53000

1200

0

0

7

17

27000

140



Có 2 loại nước thải công nghiệp:





Nước thải công nghiệp quy ước sạch: là loại nước thải sau khi sử dụng để làm

nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà.







Loại nước thải công nghiệp nhiễm bẩn đặc trưng của công nghiệp đó và cần xử lý

cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung hoặc vào nguồn nước tùy theo

mức độ xử lý.



1.1.1 THÀNH PHẦN CỦA NƯỚC THẢI

1.1.1.1 Thành phần tổng quát của nước thải

Các chất chứa trong nước thải bao gồm: các chất hữu cơ, vô cơ và vi sinh vật.

Các chất hữu cơ trong nước thải công nghiệp chiếm khoảng 50 – 60 % tổng các chất

gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa, quả, giấy… và các chất hữu cơ

động vật: chất thải bài tiết của người và động vật, xác động vật… Các chất hữu cơ trong

nước thải theo đặc tính hóa học gồm chủ yếu là protein (chiếm 40 – 60 %), hydratcarbon

(25 – 50 %), các chất béo, dầu mỡ (10%). Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định

thông qua chỉ tiêu NOS (BOD) và NOH (COD). Bên cạnh các chất trên, nước thải còn có

chứa các liên kết hữu cơ tổng hợp: các chất hoạt tính bề mặt mà điển hình là chất tẩy tổng

hợp (Alkyl benzen sunfonat – ABS) rất khó xử lý bằng phương pháp sinh học như đã trình

bày ở phần trước và gây nên hiện tượng sủi bọt trong các trạm xử lý nước thải cũng như

trên bề mặt các nguồn tiếp nhận nước thải.



SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



2



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 – 42 % gồm chủ yếu: cát, đất sét, các axit,

bazơ vô cơ, khoáng, …

Trong nước thải có mặt nhiều dạng vi sinh vật: vi khuẩn, virus, nấm, rong tảo, trứng

giun sán… Trong số các dạng vi sinh vật đó có thể có cả các vi trùng gây bệnh, ví dụ: lỵ,

thương hàn… có khả năng gây thành dịch bệnh. Về thành phần hóa học các loại vi sinh

vật thuộc nhóm các chất hữu cơ.

1.1.1.2 Thành phần vật lý của nước thải

Thành phần vật lý được chia thành 3 nhóm tùy vào kích thước:

 Nhóm 1: gồm các chất không tan ở dạng thô (vải, giấy, cành lá cây, sạn, sỏi, cát,

da, lông); ở dạng lơ lửng ( > mm) và ở dạng huyền phù, nhũ tương, bọt ( = mm).

 Nhóm 2: gồm các chất bẩn dạng keo ( = mm).

 Nhóm 3: gồm các chất bẩn ở dạng hòa tan có < mm; chúng có thể ở dạng ion

hoặc phân tử.

1.1.1.3. Thành phần hóa học của nước thải

Thành phần hóa học trong nước thải chủ yếu là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh

học như: protein, hydratcarbon, các chất béo, xenlulô,... và các chất hữu cơ khó bị phân

hủy sinh học: thuốc trừ sâu, diệt cỏ,... Bên cạnh các chất hữu cơ, trong nước thải, đặc biệt

là nước thải công nghiệp, có chứa các thành phần vô cơ khác nhau.

1.1.1.4. Thành phần sinh học của nước thải

Ở trạng thái sinh học, nước thải có chứa các sinh vật, vi sinh vật khác nhau. Các sinh

vật gây bệnh như: vi khuẩn, vi rút, nguyên động vật, các loại trùng, giun sán, nấm, vi sinh

chỉ thị ô nhiễm phân: E.coli, Coliforms, …

1.1.2. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI

1.1.2.1. Tính chất vật lý của nước thải

Tính chất vật lý của nước thải thể hiện khả năng lắng hoặc nổi của các chất có trong

nước thải khi tỷ trọng của nó lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ trọng của nước thải.

Nước thải có khả năng tạo mùi, tạo màu từ kết quả của quá trình phân hủy các chất

hữu cơ có trong nước thải.



1.1.2.2. Tính chất hóa học của nước thải

Tính chất hóa học của nước thải là do khả năng phản ứng hóa học lẫn nhau giữa các

chất có trong nước thải: nước thải có tính axit có thể trung hòa với nước thải có chứa

kiềm, hay có khả năng phản ứng giữa chất có trong nước thải với hóa chất cho thêm vào.

SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



3



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



Các phương pháp xử lý hóa học thường dùng trong xử lý nước thải là oxy hóa, keo tụ,

trung hòa.

1.1.2.3. Tính chất sinh học của nước thải

Tính chất sinh học của nước thải biểu hiện qua quá trình phân hủy sinh học các chất

hữu cơ có trong nước thải ở các điều kiện khác nhau: hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí, tùy nghi.

Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học hiếu khí là CO 2 và nước, còn sản phẩm của

quá trình phân hủy sinh học kỵ khí là khí sinh học (CH4, CO2),…

Một số chất ô nhiễm chứa trong nước thải đáng được quan tâm nữa là: kim loại nặng,

thuốc trừ sâu, các chất phóng xạ và một số chất độc hại khác. Dạng các chất ô nhiễm đặc

biệt này có thể gây tác hại to lớn đến con người, sinh vật và môi trường. Mức độ tác hại

phụ thuộc vào loại chất ô nhiễm, nồng độ của chúng và khả năng xử lý các chất đặc biệt

này.

1.1.3. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI

1.1.3.1. Các chỉ tiêu lí học

Đặc tính lí học quan trọng nhất của nước thải gồm: Chất rắn tổng cộng, mùi, nhiệt độ,

màu, độ đục.





Chất rắn trong nước thải



 Chất rắn trong nước thải bao gồm các chất rắn lơ lửng, chất rắn có khả năng lắng,

các hạt keo và chất rắn hòa tan. Tổng các chất rắn (Total Solid, TS) trong nước thải là

phần còn lại sau khi đã cho nước thải bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ từ 103 – 105 . Các chất

bay hơi ở nhiệt độ này không được coi là chất rắn. Tổng các chất rắn được biểu thị bằng

đơn vị mg/l.

 Tổng các chất rắn có thể chia ra làm hai thành phần: Chất rắn lơ lửng (có thể lọc

được) và chất rắn hòa tan (khơng lọc được).

 Hàm lượng chất rắn lơ lửng được xác định bằng cách lọc một thể tích xác định mẫu

nước thải qua giấy lọc và sấy giấy lọc ở 105 0C đến khối lượng không đổi. Độ chênh lệch

khối lượng giữa giấy lọc trước khi lọc mẫu và sau khi lọc mẫu trong cùng một điều kiện

cân chính là lượng chất lơ lửng có trong một thể tích mẫu đã được xác định, phần cặn trên

giấy lọc được đớt cháy thì các chất rắn dễ bị bay hơi bị cháy hoàn toàn. Các chất rắn bị

bay hơi được xem như là phần vật chất hữu cơ.







Mùi



 Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng. Đặc biệt là các

phản ứng gay gắt của dân chúng đới với các cơng trình xử lý nước thải không được vận

hành tốt. Mùi của nước thải còn mới thường khơng gây ra các cảm giác khó chịu, nhưng

SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



4



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



một loạt các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ tỏa ra khi nước thải bị phân hủy sinh học dưới

các điều kiện yếm khí. Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là hydrosulfua ( – mùi trứng

thối). Hợp chất khác, chẳng hạn như: Indol, skatol, cadaverin… được tạo dưới các điều

kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn .

 Nhiệt độ

 Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn so với nhiệt độ của nước cấp do việc xả ra

các dòng nước nóng hoặc ấm từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại… và nhiệt độ của

nước thải thường thấp hơn không khí. Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số

quan tọng bởi vì phần lớn các sơ đồ xử lý nước đều ứng dụng quá trình xử lý sinh học mà

quá trình đó thường bị ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ. Nhiệt độ của nước thải ảnh hưởng

đời sống thủy sinh vật, sự hòa tan oxy trong nước.



 Độ màu

 Độ màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, nó có thể làm cản trở khả năng

khuếch tán của ánh sáng vào nguồn nước gây ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của hệ

thủy sinh vật. Nó còn làm mất vẽ mỹ quan của nguồn nước nên rất dễ bị sự phản ứng của

cộng đồng lân cận.

 Độ đục

 Độ đục của nước thải là do các chất lơ lửng và các chất dạng keo chứa trong nước

thải tạo nên. Đơn vị đo độ đục thông dụng NTU.

1.1.3.2. Các chỉ tiêu hóa học

 pH

 pH của nước thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý. Các cơng trình

xử lý nước thải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tớt khi pH nằm trong giới hạn từ 7

– 7,6. Như chúng ta đã biết môi trường thuận lợi nhất để vi khuẩn phát triển là môi trường

có pH từ 7 – 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH hoạt động khác nhau. Ví dụ

vi khuẩn nitrit phát triển thuận lợi nhất với pH từ 4,8 – 8,8, còn vi khuẩn nitrat với pH từ

6,5 – 9,3. Vi khuẩn lưu huỳnh có thể tồn tại trong môi trường có pH từ 1 – 4. Ngoài ra pH

còn ảnh hưởng đến quá trình tạo bơng cặn của các bể lắng bằng cách tạo bông cặn bằng

phèn nhôm. Nước thải sinh hoạt pH dao động trong khoảng 6,9 – 7,8.



 Nhu cầu oxy hóa học.(Chemical Oxygen Demand, COD)

 Chỉ tiêu BOD không phản ánh đầy đủ về lượng tổng các chất hữu cơ trong nước

thải, vì chưa tính đến các chất hữu cơ không bị oxy hóa bằng phương pháp sinh học và

cũng chưa tính đến một phần chất hữu cơ tiêu hao để tạo nên tế bào vi khuẩn mới. Do đó

SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



5



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



đánh giá một cách đầy đủ lượng oxy cần thiết để oxy hóa tất cả các chất hữu cơ trong

nước thải người ta sử dụng chỉ tiêu nhu cầu oxy hóa học. Để xác định chỉ tiêu này, người

ta thường dùng potassium dichromate () để oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ, sau đó

dùng phương pháp phân tích định lượng và công thức để xác định lượng COD.

 Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand, BOD)

 Nhu cầu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất

hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được ký hiệu bằng BOD được tính bằng

mg/l. Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải. BOD càng lớn thì

nước thải (hoặc nước ngầm) bị ô nhiễm càng cao và ngược lại.

 Thời gian cần thiết để các vi sinh vật oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ có thể

kéo dài đến vài chục ngày tùy thuộc vào tính chất của nước thải, nhiệt độ và khả năng

phân hủy các chất hữu cơ của hệ vi sinh vật trong nước thải. Để chuẩn hóa các số liệu

người ta thường báo cáo kết quả dưới dạng BOD (BOD trong 5 ngày ở 20 ). Mức độ oxy

hóa các chất hữu cơ không đều theo thời gian. Thời gian đầu, quá trình oxy hóa xảy ra với

cường độ mạnh hơn và sau đó giảm dần.

5



 Nitơ và các hợp chất chứa nitơ

 Nitơ có trong nước thải ở dạng các liên kết ở dạng vô cơ và hữu cơ. Trong đó nước

thải sinh hoạt, phần lớn là liên kết hữu cơ là các chất có nguồn gớc protit, thực phẩm dư

thừa. Còn các nitơ trong các liên kết vô cơ gồm các dạng khử , và các dạng oxy hóa: và .

Tuy nhiên trong nước thải chưa xử lý, về nguyên tắc thường không có và

 Phospho và các hợp chất chứa phospho

 Trong các loại nước thải, phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphate. Các

hợp chất phosphate được chia thành Phosphate vô cơ và Phosphate hữu cơ.

 Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của vi sinh

vật. Việc xác định phospho tổng là một thơng sớ đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá

trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thải bằng

phương pháp sinh học.

 Phospho và các hợp chất chứa phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú

dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển của

tảo và vi khuẩn lam.

 Chất hoạt động bề mặt

 Chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước, tạo

nên sự hòa tan của các chất đó trong dầu và trong nước nguồn tạo ra các chất hoạt động bề

mặt là việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt. Sự có mặt của chất hoạt động bề mặt

trong nước thải ảnh hưởng đến tất cả các giai đoạn xử lý, các chất này làm cản trở quá

SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



6



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



trình lắng và các hạt lơ lửng, tạo nên hiện tượng sủi bọt trong các cơng trình xử lý, kìm

hãm các quá trình xử lý sinh học.

 Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen, DO)

 Oxy hòa tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xử lý sinh

học hiếu khí. Lượng oxy hòa tan trong nước thải ban đầu dẫn vào trạm xử lý thường bằng

không hoặc rất nhỏ. Trong khi đó, trong các cơng trình xử lý sinh học hiếu khí thì lượng

oxy hòa tan cần thiết không nhỏ hơn 2 mg/l.

 Kim loại nặng và các chất độc hại

 Kim loại nặng trong nước thải có ảnh hưởng đáng kể đến các quá trình xử lý, nhất

là xử lý sinh học. Các kim loại nặng độc hại gồm: Niken, đồng, chì, crơm, thủy ngân,

cadmi…



DAP



Urea



KCL



SA



Hạt nguyên

liệu



Hạt nguyên liệu



Hạt nguyên liệu



Hạt nguyên liệu



Định lượng



Định lượng



Định lượng



Định lượng



Phụ gia



Hạt nguyên

liệu



Định lượng



1.2. NƯỚC THẢI NGÀNH PHÂN BÓN NPK

1.2.1. Sơ lược về công nghệ sản xuất phân bón

Trộn

1.2.1.1. Các dây chuyền trộn hạt



Đóng bao

SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



7



Thành phẩm



Bụi, chất thải rắn



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



Hình 1-1 Sơ đồ dây chuyền trộn hạt



 Mô tả công nghệ:

Nguyên liệu các loại, chất phụ gia đã được nghiền tạo thành các hạt nguyên liệu chứa

trong các phếu theo từng loại riêng biệt. Qua các băng tải cân, nguyên liệu được định

lượng tự động theo chương trình rót vào băng tải phới liệu. Băng tải phối liệu nạp liệu

vào máy trộn. Tại máy trộn, các hạt thành phần được trộn đều. Sau khi ra khỏi máy

trộn, NPK đạt tiêu chuẩn chảy vào băng tải gầu, vào bồn chứa từ đó thành phẩm NPK

1 cyclon khô và 1

Khí thải đốt nhiên

chua

N cân điện tử của hệ đóng bao tự động. Bao NPK thành phẩm được qua các

đượcNL

đưa

qua

cyclon ướt

liệu, bụi, amoniac

băng tải đưa về kho thành phẩm.

Dây chuyền trộn hạt chỉ phát sinh bụi và chất thải rắn tại khâu đóng bao, nhưng

NLđáng

chua Pkể vì dây chuyền tự động và kín, các hạt phẩm dạng hạt có kích thước lớn.

không

Nghiền

Phối

1.2.1.2. Dây chuyền ve viên nướcliệu



Trộn



Tạo hạt



Sấy nóng



NL chua K



Chất phụ gia



Bụi, Amoniac

SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



Cyclon màng ướt



Bụi, Amoniac



Làm nguội

8



Bụi, CTR



Thành phẩm



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



Bụi

Bụi, CTR



Sàng



Hình 1-2 Dây chuyền ve viên nước

 Mơ tả cơng nghệ:

Nguyên liệu từ kho chứa được nạp vào máy nghiền. Nguyên liệu sau khi nghiền

được băng tải vận chuyển nạp vào các phễu chứa theo từng loại riêng biệt. Qua các băng

tải cân, nguyên liệu được định lượng tự động theo chương trình phới liệu rót vào máy

trộn. Sau khi trộn băng tải gầu cấp liệu cho máy ve viên đĩa, tạo hạt bằng nước hoặc hơi

nước. Ở đây phối liệu được trộn đều, đồng thời phun nước dạng mù, tạo độ ẩm cho hỗn

hợp ve viên thành hạt NPK. Các hạt NPK trên đĩa ve viên sẽ được gạt dần xuống băng tải

để đưa bán thành phẩm NPK từ máy vê viên về máy thùng quay. Tại máy sấy thùng

quay, NPK sẽ được sấy khô từ 8 – 10% độ ẩm x́ng còn 1-2% đạt tiêu chuẩn độ ẩm,

tăng độ bền cơ học của hạt. Sau khi sấy xong, NPK được băng tải chuyển vào gầu

nâng để đưa lên sàng rung phân loại, phân loại NPK theo 3 cỡ hạt. Phần hạt có kích

thước từ 2 – 5 mm sẽ được đưa sang thiết bị làm nguội thùng quay để làm nguội sản

phẩm NPK. Phần hạt quá cỡ sẽ qua máy nghiền búa, qua băng tải hồi lưu về phểu chứa

trung gian để trở lại quá trình ve viên hạt. Phần hạt nhỏ hơn tiêu chuẩn sẽ rơi thẳng

xuống băng tải thu hồi và cũng tuần hoàn lại theo đường trên. Sau khi làm nguội , NPK

được đưa cân điện tử của hệ thống đóng bao tự động. NPK thành phẩm đóng bao được

đưa qua các băng tải đưa về kho thành phẩm. Trong khâu làm nguội thành phẩm có sử

dụng một lượng nhỏ keo tạo bóng và phụ gia bọc áo để tránh kết dính, làm đẹp hạt sản

phẩm và chớng thoát ure.

Dừng lò đớt dầu để cung cấp nhiệt cho thùng sấy quay, không khí ngoài trời sẽ được

hòa với khí nóng của lò để đạt nhiệt độ yêu cầu.

Khí mang bụi sau thùng sấy quay được xử lý qua một cyclon lắng bụi và một

cyclon màng nước, sau đó thải ra ngoài. Khí mang bụi tại các khâu sàng phân loại sau

sấy, khâu đóng bao, các khâu khác cũng được xử lý bằng cyclon màng nước. Nước

SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



9



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



thải quá trình rửa khí bằng cyclon màng nước sẽ được hồi lưu lại để cấp vào đĩa ve

viên.

1.2.1.3. Dây truyền cán ép

NL chứa N



NL chứa N

Nghiền



Phối liệu



Trộn



Gia ẩm



Sàn tạp chất



NL chứa N

Ép hạt

NL chứa N

Cắt canh

1 cyclon khô, 1 cyclon màng

nước



Khí thải, bụi



Hồi lưu



Sàng phân loại



Bọc áo hạt



Đóng bao



Hình 1-3 Dây chuyền ép cán



Thành phẩm



1.2.2. Nguyên vật liệu

Bảng 1. 3 Nguyên vật liệu cho vào sản xuất phân bón

STT

1

2

3

4

5

6

7



Nguyên liệu sử dụng

Amôn sunphát (SA) (20,5% N)

Diamon Phosphat ( DAP)

( 18%N, 46%P)

Kali Clorua (KCl) (60%K2O)

Urê 46% Nitơ

Phụ gia

Quặng chứa 22% CaO,12% MgO

Quặng chứa 22% CaO,12% MgO



SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



Đơn vị

Tấn

Tấn



Lượng dùng 1 năm

102375

232350



Tấn

Tấn

Tấn

Tấn

1000

bao



104250

87375

72400

1250

12300

10



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



8



Chỉ khâu



kg



9000



(Nguồn: Nhà máy phân bón NPK Bình Điền – Long An)



CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT PHÂN NPK

2.1.1. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ HỌC

Xử lý cơ học (hay còn gọi là xử lý bậc I) nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất không

tan (rác, cát, nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải, điều hòa

lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải. Các cơng trình xử lý nước thải

bằng phương cơ học pháp thông dụng:

2.1.1.1. Song chắn rác [6]

Song chắn rác dùng để giữ lại các tạp chất thô có kích thước lớn chủ yếu là rác hữu cơ

trong nước thải và là cơng trình đơn vị đầu tiên chuẩn bị cho các gai đoạn xử lý tiếp theo:

bể lắng cát, bể lắng đợt I, cơng trình xử lý sinh học,...

Kích thước tối thiểu của rác được giữ lại tùy thuộc vào chiều rộng khe hở b – tức là

khoảng cách giữa các thanh kim loại của song chắn rác. Để tránh ứ đọng rác và gây tổn

thất ấp lực quá lớn người ta phải thường xuyên cào rác. Tốc độ nước chảy qua các khe hở

không được quá 1 m/s.

SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



11



Đồ án xử lý nước thải

Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy phân bón NPK 200



Song chắn rác có thể chia ra những nhóm chính sau:

Theo chiều rộng khe hở chia ra:





Loại thô với chiều rộng khe hở từ 30 200 mm.







Loại thường với chiều rộng khe hở từ 5 25 mm.



Theo phương pháp lấy rác chia ra:





Song chắn rác với cào rác thủ công (gọi tắt là song chắn rác thủ cơng).







Song chắn rác cơ giới.



Hình 2-4 Song chắn rác



Hình 2-5 Song chắn rác tinh

2.1.1.2. Hố thu gom

Hớ thu gom có nhiệm vụ tiếp nhận nước thải và vận chuyển nước thải đến các cơng

trình xử lý, giúp hệ thống xử lý nước hoạt động ổn định và hiệu quả.



SVTH: Lưu Thị Huệ

GVHD: TS.Thái Phương Vu



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NƯỚC THẢI NGÀNH PHÂN BÓN NPK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×