Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: BẢO DƯỠNG - SỮA CHỮA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

CHƯƠNG 3: BẢO DƯỠNG - SỮA CHỮA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

Tải bản đầy đủ - 0trang

BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

kín. Nếu xupáp hút thì xuất hiện tiếng nổ ngược ở cổ hút, nếu hở xupáp xả thì

xuất hiện tiếng nổ ở ống xả. Mặt khác sẽ gây giảm áp suất rõ rệt khi đo áp

suất cuối kì nén Pc.

- Sai lệch khe hở đi xupáp với các điểm dẫn động (vấu cam hay cò

mổ….)

- Sai lệch khe hở này có thể: quá lớn hay khơng có khe hở. Khi khe hở

q lớn thường gây nên tiếng gõ nhẹ đanh, thậm chí một xilanh hay tồn bộ

khơng làm việc. Khi khơng có khe hở, động cơ có thể làm việc ở nhiệt độ còn

thấp nhưng khi động cơ đã nóng sẽ gây hở buồng đốt và động cơ có thể bị

rung mạnh do một xilanh khơng làm việc.

3.1.3 Hở trên các đường dẫn khí

Hở trên các đường dẫn khí bao gồm hở trên cổ hút và trên đường ống xả.

Khi hở ở khu vực đường hút thường xuất hiện tiếng rít khi khí lọt vào đường

nạp, động cơ bị giảm mạnh công suất do hỗn hợp khí nạp q lỗng. Khi bị

hở trên đường ống xả thì kèm theo tiếng thốt khí mạnh ra ngồi tại chỗ hở.

Phát hiện các trường hợp này chủ yếu bằng cách nghe máy.

Các hư hỏng trong cơ cấu phối khí rất đa dạng, đòi hỏi người tiến hành

chẩn đốn có kinh nghiệm, nhất là trên động cơ nhiều xilanh và có kết cấu

phức tạp.

3.2. Chẩn đốn hư hỏng của cơ cấu phân phối khí.

3.2.1 Chẩn đốn qua khả năng hoạt động của động cơ

Chuẩn bị động cơ đưa vào khởi động, kiểm tra trạng thái làm việc của hệ

thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống đánh lửa (đối với động cơ xăng), hệ

thống sấy nóng(đối với động diesel), bầu lọc gió ống xả.

Sử dụng hệ thống khởi động cơ bằng điện.

Các hiện tượng và nguyên nhân như sau:

a. Khi không khởi động được động cơ:

-Khi khởi động bằng điện từ 1 đến 2 lần, động cơ không nổ được máy có

thể:

- Pha phối khí sai lệch nhiều q trùng xích hay dây đai, lắp sai vị trí dấu

trên bánh răng cam.

- Kèm theo tiếng va mạnh trong máy: Đứt xích, dây đai răng, lệch nhiều

pha phối khí.

- Tiến hành kiểm tra vị trí đặt cam.

b. Động cơ khó nổ máy nhưng vẫn nổ được, mất khả năng chạy chậm

- Pha phối khí sai lệch ít do xích hay dây đai trùng (bị lệch 1 hay 2 răng

của bộ truyền dẫn động trục cam).

- Khơng có khe hở xupáp 1 hay 2 xilanh, động cơ nổ được nhưng bị rung

giật.

- Xupáp bị rỗ nhiều kèm theo tiếng nổ ở ống xả hay nổ ngược tại chế

hồ khí, động cơ bị rung giật.

c. Động cơ khơng có khả năng tăng tốc, mất chế độ làm việc toàn tải:

- Pha phối khí sai lệch ít.

16



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

- Xupáp bị rỗ động cơ làm việc bị rung giật nhẹ.

3.2.2 Xác định khả năng sai lệch pha phối khí:

Xác định khả năng sai lệch pha phối khí có thể tiến hành bằng các

phương pháp sau đây:

- Bằng chốt đánh dấu, quay động cơ bằng tay, dò tìm DCT, xác định khả

năng trùng dấu đặt cam.

- Bằng dấu của cơ cấu dẫn động cam: làm việc quan sát bằng ô cửa sổ

trên thân máy ở bánh đà, hoặc puli đầu trục khuỷu trên bánh răng cam của

phần nắp máy.

a. Nghe tiếng gõ.

+ Nghe tiếng gõ của các bộ truyền:

- Nghe tiếng gõ bánh răng cam.

- Nghe tiếng gõ xupáp thông qua tai nghe hay nghe trực tiếp, tại các vị

trí gần khu vực phát ra tiếng gõ.

+Xác định hư hỏng của đệm dầu(trên động cơ có đệm dầu)

- Nếu khi máy hoạt động khơng có tiếng gõ nhẹ thì đệm dầu làm việc

tốt.

- Nếu có tiếng gõ thì chứng tỏ hỏng đệm dầu

- Khi tháo nắp đậy dàn cò mổ, khơng có khe hở xupáp(cò mổ cứng), nếu

lắp cò mổ có độ dơ tức là đệm dầu bị hỏng

b. Các kiểm tra khác

+ Xác định lượng lọt khí qua độ kín khít buồng đốt

Đổ ít dầu nhờn vào buồng đốt qua lỗ nến điện hay vòi phun khi piston

2

nằm ở DCT lắp thiết bị do độ lọt khí với áp suất 4Kg/cm qua lỗ vòi phun

hay lỗ nến điện, xác định thời gian giảm áp.

+ Đo áp suất Pc cuối kì nén

So sánh giá trị đo của 2 lần: lần thứ nhất ứng với khi khơng có dầu trong

buồng đốt, lần thứ 2 có cho thêm vào buồng đốt một ít dầu bôi trơn động cơ.

Nếu 2 lần đo cho kết quả giá trị đo thấp hơn quy định và như nhau cho 2 lần

thì đó là xupáp bị hở.

+Nghe tiếng nổ

Tiếng nổ ngược tại cổ hút là do hở xupáp hút, tiếng nổ khi tăng tốc ở ống

xả là hở xupáp xả. Ngồi ra có thể xác định như các phần chẩn đốn chung

của động cơ: Sự suy giảm cơng suất tiêu hao nhiên liệu, màu khí xả ….

+ Chẩn đốn hư hỏng của phớt bao kín thân xupáp:

Chẩn đốn hư hỏng của phớt bao kín thân xupáp thơng qua lượng khói

đen thốt ra từ ống xả và lượng tiêu hao dầu nhờn đột biến gia tăng



17



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

3.3 Bảo dưỡng - sữa chữa cụm xupap

3.3.1. Nhiệm vụ, phân loại và cấu tạo Xupap.

a. Nhiệm vụ.

- Xupap có vai trò đóng mở các đường nạp và thải để thực hiện q trình

trao đổi khí.

b. Điều kiện làm việc.

- Trong quá trình làm việc

mặt nấm xupáp chịu phụ

tải động và chịu phụ tải

nhiệt lớn, bị ăn mòn do

các tạp chất hố học gây

nên... Lực khí thể tác dụng

lên mặt nấm xupáp có thể

lên đến 1000  20000N,

trong động cơ cường hố

và tăng áp lực khí có thể

tăng đến 30000N. Mặt

nấm luôn luôn va đập

mạnh với đế xupáp nên rất

dễ bị biến dạng. Do trực

tiếp tiếp xúc với khí cháy

còn chịu đựng nhiệt độ

cao, nhiệt độ của khí thải

trong động cơ thường đạt

1073  11230 K (800 

Hình 2.1. Cấu tạo xu páp

o

850 C).

c. Phân loại.

- Xupap có 2 loại là xupap

nạp và xupap xả. Chúng có

điều kiện làm việc khác

nhau nên cấu tạo cũng

khác nhau.

d. Cấu tạo.

Nhìn tổng thể xu páp

được chia thành ba phần là

nấm, thân và đi



18



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

+ Nấm.

- Nấm bằng :

Kết cấu của loại

nấm bằng là chế

tạo đơn giản, có

thể dùng cho

xupáp nạp. Vì

vậy đa số các

động cơ dùng loại

xupáp này.

Hình 2.2. Kết cấu nẫm xu páp

- Nấm lõm:

Xupáp có dạng nấm lõm có đặc điểm là bán kính góc lượn giữa phần thân

xupáp và phần nấm rất lớn. Thường dùng với xupap xả.

- Nấm lồi:

Xupáp có dạng nấm lồi (hình c): loại này cải thiện được tình trạng lưu động

của dòng khí thải (vì mặt nấm lồi, nên hạn chế khu vực tạo thành xốy lốc khi

thải khí). Chính vì vậy xupáp thải của động cơ cường hoá sử loại dạng nấm

lồi.

+ Thân và đi xupap.



Hình 2.3. Kết cấu thân và đi xu páp

- Thân xupáp có nhiệm vụ dẫn hướng, tản nhiệt cho nấm xupáp và chịu lực

nghiêng khi đóng mở. Một số xupap xả trong thân chứa Natri để làm mát.

- Đi xupáp phải có kết cấu để lắp đĩa lò xo.Thơng thường đi có mặt cơn

hoặc rãnh vòng để lắp móng hãm. Đi có kết cấu đơn giản là đi có lỗ để

lắp chốt nhưng tạo tập trung ứng suất.

- Để bảo đảm an toàn, chốt phải được chế tạo bằng vật liệu có sức bền cao.

- Để tăng khả năng chịu mòn, bề mặt đi ở một số động cơ được chế tạo bằng thép ostenit

và được tơi cứng.



19



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

e. Cơ cấu tự xoay xupap.

+ Cấu tạo:

1. Lò xo xupáp;

2. Thân xupáp;

3. ống dẫn hướng;

4. Lò xo đĩa;

5. Bi trượt;

6. Vỏ bọc;

7. Nắp xylanh;

8. Đế;

9. Lò xo;

10. Rãnh trượt



Hình 2.4. Cơ cấu tự xoay xu páp



+ Nguyên lý hoạt động:

- Hành trình xupap mở:

Khi xupap mở thì lò xo xupap bị nén lò xo đĩa 4 bị nén và bị làm phẳng ép

vào viên bi trượt 5. Đẩy viên bi vào rãnh trượt 10 tạo thành một mô men làm

cho xupap xoay đi một góc.

- Hành trình xupap đóng:

- Khi xupáp đóng dần lực ép của lò xo 1 giảm, lò xo đĩa dần dần được giải

phóng trở về trạng thái ban đầu.

- Sau một thời gian làm việc xupáp được xoay quanh tâm. Do đó thân xupáp

sẽ lâu mòn và nấm xupáp tiếp xúc khít với đế hơn, nên xupáp ít bị cong, mòn

lệch.

- Cơ cấu tự xoay xupap thường bố trí cho xupap xả.

3.3.2. Đế Xupap.

a. Nhiệm vụ.

- Đế xupáp nằm trong khối xylanh (thân máy) hoặc nắp máy cùng với xupap

thực hiện nhiệm vụ đóng mở cửa nạp, cửa xả.

b. Điều kiện làm việc.

- Đế xupáp chịu va đập của nấm xupáp trong q trình đóng mở cửa nạp, cửa

xả. Ngồi ra đế xupáp xả tiếp xúc với khí đốt nên chịu ở nhiệt độ cao và áp

suất lớn.

c. Vật liệu chế tạo.

- Đế xupáp thường được chế tạo bằng thép hợp kim hoặc gang trắng và lắp có

độ dôi vào thân máy hặc nắp xi lanh.

d. Cấu tạo.

Kết cấu của đế xupáp rất đơn giản, thường chỉ là một vòng hình trụ trên có

vát mặt cơn để tiếp xúc với mặt côn của nấm xupáp.



20



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.



Hình 2.5. Cấu tạo đế xu páp

- Đế xupáp được hãm trong thân máy hoặc nắp xi lanh (hình a).

- Tính tự hãm của bề mặt cơn (hình b)

- Kết cấu khố do lòng ống (hình c).

- Bề mặt tiếp xúc của bề mặt nấm xupáp thường có 3 góc khác nhau (hình d).



Hình 2.6. Các kiểu kết cấu của đế xu páp

Mặt ngồi của đế xupáp có thể là mặt trụ trên có tiện rãnh đàn hồi để lắp cho

chắc. Có khi mặt ngồi có độ cơn nhỏ (khoảng 12°). Loại đế xupáp hình cơn

này thường khơng ép sát đáy mà để một khe hở nhỏ hơn 0,04 mm. Trên mặt

côn của đế cũng tiện rãnh đàn hồi, sau khi ép vào, kim loại trên thân máy

hoặc nắp xylanh sẽ điền kín vào rãnh và giữ chặt lấy đế.

3.3.3. Lò xo Xupap.

a. Nhiệm vụ.

- Lò xo xupáp có tác dụng giữ cho xupap ép kín với mặt đế và cùng các cơ

cấu của phân phối khí thực hiện q trình đóng mở cửa nạp, cửa xả.

b. Điều kiện làm việc.

- Lò xo ngồi sức căng ban đầu còn chịu tải trọng thay đổi đột ngột và tuần

hoàn trong q trình đóng mở.

c. Vật liệu chế tạo.

- Để nâng cao sức chống mỏi và chống gỉ của lò xo người ta thường dùng

biện pháp công nghệ như làm chai cứng bề mặt lò xo, sơn lò xo bằng lớp sơn

đặc biệt, mạ kẽm hoặc mạ cát mịn.

d. Cấu tạo



21



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

- Lò xo xupáp thường là lò xo trụ, hai đầu mài phẳng để lắp ráp với đĩa và đế

lò xo. Số vòng lò xo thường là 4  10.



Hình 2.7. Lò xo xupap.



Trong một số động cơ mỗi xupap thường lắp 1 ÷ 3 lò xo lồng vào nhau. Các

lò xo này có chiều xoắn ngược nhau.

- Ưu điểm của cách dùng này là: Ứng suất xoắn trên lò xo sẽ nhỏ hơn khi

dùng 1 lò xo. Nên ít gẫy hơn.

Tránh hiện tượng cộng hưởng do các lò xo có tần số dao động tự do khác

nhau. Khi 1 lò xo bị gẫy động cơ vẫn có thể làm việc an tồn trong khoảng

thời gian ngắn.

3.3.4. Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo đĩa lò xo.

a. Đĩa lò xo.

+ Nhiệm vụ.

- Dùng để giữ một đầu của lò xo xupáp khơng cho lò xo bung ra.

+ Điều kiện làm việc.

- Đĩa lò xo gắn liền với nên chiệu tải trọng động, va đập và mài mòn, chịu

nhiệt độ cao.

+ Cấu tạo.



Hình 2.8 : Đĩa lò xo.



22



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

- Đĩa lò xo có dạng hình vành khun một mặt phẳng, còn mặt kia tiếp xúc

với lò xo có gờ để giữ lò xo . Đế lò xo được giữ với đi xupáp bằng chốt

hoặc bằng móng hãm.

3.3.5. Ống dẫn hướng.

a. Nhiệm vụ.

- Ống dẫn hướng dùng để dẫn hướng cho thân xupáp chuyển động lên xuống

và tạo điều kiện bôi trơn cho thân xupáp.

b. Điều kiện làm việc.

- Ống dẫn hướng chịu mài mòn (do tiếp xúc với thân xupáp) và bị ăn mòn

của các tạp chất hóa học. Ngồi ra ống dẫn hướng của xupáp xả còn chịu

nhiệt độ cao, áp suất lớn và các tạp chất ăn mòn hóa học.

c. Vật liệu chế tạo.

- Người ta thường dùng gang hợp kim, gang dẻo nhiệt luyện để chế tạo kết

cấu ống dẫn hướng cho động cơ thông thường. Đối với động cơ cao tốc, vật

liệu chế tạo được dùng là đồng thanh hoặc kim loại được tẩm dầu nhằm tăng

khả năng chịu nhiệt và khả năng thích ứng với điều kiện bơi trơn khó khăn.

d. Cấu tạo.

- Về mặt kết cấu của ống dẫn hướng xupáp có kết cấu đơn giản hình trụ rỗng

có vát mặt đầu để lắp. ống dẫn hướng lắp với thân máy hoặc nắp xi lanh có độ

dơi.



Hình 2.9 : Ống dẫn hướng xupap



a. Ống dẫn hướng hình trụ có mặt vát đầu;

b. Bề mặt ngồi của ống dẫn hướng có độ cơn;

c. Bề mặt ngồi của ống dẫn hướng có vai và cữ.

d. Bề mặt ngồi của ống dẫn hướng có rãnh.

e. Vấn đề bơi trơn ống dẫn hướng.



Hình 2.10 Bơi trơn ống dẫn hướng..



23



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

- Trong trường hợp an tồn nhất, ống dẫn hướng được bôi trơn cưỡng bức

bằng đường dầu có áp suất cao từ hệ thống bơi trơn.

- Có trường hợp, đi xupáp có mũi che bằng thép hay mũ che bằng cao su.

- Phương pháp bôi trơn bằng vung té dầu từ dàn đòn gánh là đơn giản nhất.

Để bôi trơn ống dẫn hướng. Trong trường hợp an tồn nhất, ống dẫn hướng

được bơi trơn cưỡng bức bằng đường dầu có áp suất cao từ hệ thống bơi trơn.

Tuy nhiên có trường hợp, đi xupáp có mủi che bằng thép hay mũ che bằng

cao su.

3.3.6. Móng hãm

a. Cơng dụng.

- Móng hãm cùng với đĩa chặn giữ cho lò xo tránh bị bật khỏi xupáp.

b. Điều kiện làm việc.

- Chịu mài mòn, chịu va đập và nhiệt độ cao.

c. Vật liệu chế tạo

Vật liệu chế tạo móng hãm thường là thép các bon.

d. Cấu tạo.



Hình 2.11. Kết cấu các loại móng hãm

1. Móng cơn có vấu 2. Móng cơn 3. Móng ngựa 4. Chốt dẹt

3.3.7. Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa cụm xupap.

* Kiểm tra, sửa chữa Xupap.

+ Trình tự kiểm tra xupap.

TT

1



24



Các bước tiến hành

Kiểm tra các vết cháy

rỗ trên xupáp:

- Quan sát trên bề mặt

- Quan sát.

tán nấm và thân xupáp

xem có vết cháy, rỗ hay

khơng



Dụng cụ



u cầu

KT

- Nếu có

vết cháy,

rỗ cần

phải sửa

chữa hoặc

thay thế

xupáp



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

2



* Kiểm tra bề dầy của

tán nấm xupáp

Dùng thước đo chiều

cao đo bề dầy của tán

nấm xupáp.



3



* Kiểm tra chiều dài

toàn bộ của xupáp:

- Dùng thước cặp đo

chiều dài toàn bộ của

xupáp.



4



5



- Bề dầy

tối thiểu

của tán

nấm

xupáp:

Xupáp

hút: 0,

5mm

Xupáp xả:

0,8mm

- So với

chiều dài

tiêu chuẩn

của nhà

sản xuất.



* Kiểm tra độ mòn của

mặt đi xupáp

- Quan sát vết mòn ở

- Quan sát

mặt đi xupáp, nếu có

vết mòn lõm vào đi

xupáp thì phải sửa chữa

* Kiểm tra độ mòn của

thân xupáp.



- Dùng panme đo ngồi đo

đường kính của thân xupáp.



25



Đo ở

nhiều vị

trí khác

nhau để

xác định

vị trí có

độ mòn

lớn nhất.

Độ mòn

của thân

xupáp

được xác

định theo

vị trí mòn

nhiều

nhất. Độ

mòn phải

nhỏ hơn

0.05mm



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

6



* Kiểm tra độ cong

của thân xupáp và độ

đảo của tán nấm

xupáp:

- Kiểm tra độ cong thân

xupap.

- Kiểm tra độ đảo của

phần tán xupap.

- Dùng đồng hồ so đo ngồi.

- Quay xupáp đi 1 vòng, sát chỉ

số của đồng hồ so.



- Độ cong

cho phép

của thân

xupáp

trong

khoảng:

0,02 –

0,05mm

- Độ đảo

của tán

nấm cho

phép

khoảng

0,02 –

0,03 mm



+ Kiểm tra độ kín của xupáp và bệ đỡ xupáp:

TT Nội dung.

Các bước thực hiện.

1

Phương pháp 1:

- Dùng bút chì mềm vạch các

- Dùng bút chì mềm đường thẳng hướng tâm cách

để kiểm tra.

đều nhau trên mặt vát của

xupáp. – Lau sạch bề mặt của

bệ đỡ xupáp, lắp xupáp vào –

Gõ nhẹ tán nấm xupáp vào bệ

đỡ xupáp.

- Lấy xupáp ra, quan sát các

vết chì.

2

Phương pháp 2:

- Lau sạch toàn bộ xupáp và

- Dùng dầu để kiểm bệ đỡ xupáp, lắp xupáp vào bệ

tra.

đỡ.

- Đổ dầu hoả vào các cổ hút

và xả, để khoảng 5 – 10 phút.

- Quan sát trên bề mặt tiếp

xúc của tán nấm xupáp và bệ

đỡ xupáp.

3

Phương pháp 3:

- Lắp xupáp vào bệ đỡ xupáp.

- Dùng thiết bị để

- Lắp buồng khơng khí của

kiểm tra độ kín của thiết bị vào bệ đỡ xupáp.

xu páp.

- Vận hành thiết bị để tạo áp

suất trong buồng khơng khí

khoảng 0,6 – 0,7 KG/cm2



26



u cầu.

- Nếu các vết chì

bị cắt đứt đều

theo 1 vòng tròn

quanh tán nấm

thì xupáp đảm

bảo độ kín.



- Nếu trên bề

mặt tiếp xúc

khơng bị rò dầu

hoặc thấm dầu

thì xupáp đảm

bảo độ kín.

- Sau 30 phút

nếu áp suất

trong buồng

khơng khí của

thiết bị khơng

giảm xuống thì

xupáp đảm bảo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: BẢO DƯỠNG - SỮA CHỮA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×