Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

Tải bản đầy đủ - 0trang

BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

b. Nguyên lý:

- Khi động cơ hoạt động, trục khuỷu quay , qua cơ cấu dẫn động làm bánh

răng cam quay, trục cam và vấu cam quay.

- Khi vấu cam quay từ vị trí thấp nhất đến cao nhất. Tác dụng lực đẩy con

đội, đũa truyền lực và đuôi của cần bẩy đi lên. Làm đầu cần bẩy đi xuống đẩy

xupap đi xuống và mở xupap.

- Khi vấu cam quay từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất. Khi đó lực đàn hồi

của lò xo sẽ kéo xupap đóng lại và đồng thời đẩy cần bẩy quay ngược lại

truyền lực ép tới đũa đẩy, con đội làm cho con đội ln tì vào vấu cam. Đây

là trạng thái đóng của xupap.

1.2.2. Cấu tạo nguyên lý hoạt động của cơ cấu phân phối khí kiểu treo có

trục cam đặt trên nắp máy.

a. Cấu tạo:



Hình 1.2. Cơ cấu phân phối khí kiểu treo có trục cam đặt trên nắp máy

b Nguyên lý:

- Khi động cơ hoạt động, trục khuỷu quay , qua cơ cấu dẫn động làm bánh

răng, xích hoặc puli quay làm trục cam và vấu cam quay.

- Khi vấu cam quay từ vị trí thấp nhất đến cao nhất. Vấu cam tác dụng lực đẩy

con đội. Làm xon đội đi xuống đẩy xupap đi xuống và mở xupap.

- Khi vấu cam quay từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất. Khi đó lực đàn hồi

của lò xo sẽ kéo xupap đóng lại và đồng thời đẩy con đội đi lên làm cho con

đội ln tì vào vấu cam. Thực hiện hành trình đóng đóng của xupap.

1.2.3. Cấu tạo ngun lý hoạt động của cơ cấu phân phối khí kiểu đặt.

a. Cấu tạo:



7



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.



Hình 1.3. Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phân phối khí kiểu đặt

b. Nguyên lý:

- Bánh răng trục khuỷu được ăn khớp với bánh răng trục cam. Khi động cơ

làm việc trục khuỷu quay thông qua cặp bánh răng ăn khớp làm trục cam

quay theo. Lúc cam chưa tác dụng vào con đội thì do lực đàn hồi của lò xo

đẩy xupáp đi xuống đóng kín cửa nạp và cửa xả. Lúc này động cơ đang ở quá

trình nén hoặc cháy giãn nở.

- Khi các cam bắt đầu tác động vào đuôi con đội đẩy con đội đi lên, mở cửa

nạp hoặc cửa xả thông với xylanh để thực hiện hút hỗn hợp nhiên liệu hoặc

khơng khí sạch vào xylanh hay xã sạch khí cháy ra khỏi xylanh. Khi cam thôi

tác động lên con đội thì dưới sức căng của lò xo đưa xupáp về vị trí ban đầu

đóng kín cửa nạp hay cửa xả.

1.2.4. Ưu nhược điểm của cơ cấu phân phối khí dùng xupap kiểu treo và

kiểu đặt.

* Với cơ cấu phân phối khí xupáp đặt:

- Chiều cao của động cơ giảm xuống kết cấu nắp xi lanh đơn giản, dẫn động

xupáp càng dễ dàng hơn. Nhưng do buồng cháy không gọn, diện tích truyền

nhiệt lớn nên tính kinh tế của động cơ kém: Tiêu hao nhiều nhiên liệu ở tốc

độ cao, hệ số nạp giảm làm giảm mức độ cường hoá của động cơ. Đồng thời

khó tăng tỷ số nén nhất là khi tỷ số nén của động cơ lớn hơn 7,5 rất khó bố trí

buồng cháy. Vì vậy cơ cấu phân phối khí xupáp đặt thường chỉ dùng cho một

số động cơ xăng có tỷ số nén thấp, số vòng quay nhỏ.

* Với cơ cấu phân phối khí xupáp treo:

- Buồng cháy rất gọn diện tích mặt truyền nhiệt nhỏ vì vậy giảm được tổn thất

nhiệt.

- Đối với động cơ xăng khi dùng cơ cấu phân phối khí xupáp treo, do buồng

cháy nhỏ gọn, khó kích nổ nên có thể tăng tỷ số nén thêm 0,5  2 so với khi

dùng cơ cấu phân phối khí đặt.

- Cơ cấu phân phối khí xupáp treo còn làm cho dạng đường nạp thải thanh

thốt hơn khiến sức cản khí của động cơ giảm nhỏ đồng thời do có thể bố trí

xupáp hợp lý hơn nên có thể tăng được tiết diện lưu thơng của dòng khí.

Những điều đó khiến cho hệ số nạp tăng lên 5  7%.

8



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

- Tuy vậy cơ cấu phân phối khí xupáp treo tồn tại một số khuyết điểm.

Khuyết điểm cơ bản là dẫn động phức tạp và làm tăng chiều cao của động

cơ. Ngồi ra bố trí treo làm cho kết cấu của nắp máy trở nên hết sức phức tạp

và rất khó đúc.

1.3. Bố trí xupáp và dẫn động của cơ cấu phân phối khí

1.3.1. Số xupap

- Thơng thường mỗi xylanh có 1 xupáp thải và 1 xupáp nạp. Đường kính nấm

xupáp nạp thường lớn hơn đường kính nấm xupáp thải để ưu tiên nạp đầy cho

động cơ.Để tăng tiết diện lưu thơng qua các dòng khí nạp và khí thải, nhất là

đối với động cơ có đường kính xylanh lớn, số xupáp có thể là 3 (2 xupáp nạp

và 1 xupáp thải) hoặc 4 xupáp (2 nạp và 2 thải). Hiện nay ngay cả đường kính

xylanh nhỏ như ơtơ du lịch người ta cũng thiết kế 4 xupáp cho 1 xylanh.

Ngoài việc tăng tiết diện lưu thơng cho dòng khí lưu động, người ta còn tạo ra

chuyển động xốy do đóng mở các xupáp cùng tên trong xylanh lệch nhau, do

đó hồn thiện q trình hồn thành khí hỗn hợp và cháy để cải thiện tính

năng làm việc của động cơ. Hiện nay một số động cơ dùng 5 xupáp cho 1

xylanh, trong đó có 3 xupáp nạp và 2 xupáp thải.

1.3.2. Bố trí xupáp



Hình 1.4. Cách bố trí xu pap

a. Xupáp nạp và xupáp thải nằm cùng một phía

b. Xupáp nạp và xupáp thải nằmvề hai phía

c. Xupáp bố trí song song với xilanh

d. Xupáp bố trí nghiêng so với xilanh.

- Để tận dụng và khí thải sấy nóng khí nạp mới, để tăng cường q trình bay

hơi và hồ trộn nhiên liệu với khơng khí trên đường ống nạp và thải nằm cùng

một phía của động cơ (hình a).

- Nhưng cũng có trường hợp, nhằm hạn chế ảnh hưởng tăng nhiệt độ của khí

nạp mới làm giảm hệ số nạp và đường thải được bố trí về hai phía của động

cơ (hình b). Hầu hết động cơ Diezel được bố trí theo phương án này. Xupáp

thường được bố trí song song với xylanh (hình c). Nhưng có một số trường

hợp phụ thuộc vào kết cấu buồng cháy, xupáp được bố trí nghiêng đi để cho

buồng cháy được gọn (hình d).



9



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

1.3.3. Dẫn động xupáp



Hình 1.5. Dẫn động xupáp

a. Dẫn động trực tiếp.

b. Dẫn động kiểu gián tiếp thơng qua cơ cấu trung gian (cò mổ)

c. Dẫn động kiểu gián tiếp thông qua cơ cấu trung gian (con đội, đũa

đẩy, cò mổ).

d. Dẫn động kiểu gián tiếp thông qua cơ cấu trung gian (con đội).

e. Dẫn động kiểu gián tiếp thông qua cơ cấu trung gian (con đội cò mổ)

- Xupáp được dẫn động gián tiếp thông qua các chi tiết trung gian như : con

đội, đũa đẩy, đòn gánh, cò mổ… Ngồi ra để giảm bớt các chi tiết dẫn động

trung gian, xupáp được dẫn động trực tiếp từ cam (hình a) hoặc qua một chi

tiết trung gian là đòn bẩy để khuyếch đại hành trình xupáp (hình b,c,d,e). Tuy

vậy phải giải quyết vấn đề trục cam với khoảng cách xa.

a. Dẫn động bằng xích

- Phương án này dùng khá phổ biến trong những động cơ có trục cam nằm

trên nắp máy. Phương án này làm giảm đến mức tối đa giới hạn các chi tiết

truyền động từ trục cam đến xupáp thuận tiện cho việc tăng tốc độ động cơ.

- Dẫn động bằng xích có ưu điểm gọn nhẹ có thể dẫn động trục cam ở khoảng

cách lớn. Tuy vậy phương án này có nhược điểm là giá thành của xích đắt

hơn giá thành chế tạo bánh răng nhiều. Khi phụ tải lớn và sau một thời gian

sử dụng, xích thường bị rão, gây nên tiếng ồn và làm sai lệch phân phối khí.

Để giữ cho xích ln được căng thường dùng cơ cấu căng xích có lò xo hoặc

vít điều chỉnh độ căng của xích. Để chống rung cho xích người ta dùng tấm

dẫn hướng cho xích.



10



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

* Kết cấu bộ truyền.

1.Trục khuỷu

2. Bánh răng cơ

3. Xích

4. Guốc căng xích

5. Cơ cấu căng xích

6. Bánh răng cam

7. Trục cam

8. Đòn bẩy xupáp

9. Xupáp

10. Bạc của bulơng điều chỉnh

11. Bulơng điều chỉnh

12. Cơ cấu đỡ xích

13. Bánh răng dẫn động bơm dầu

Hình 1.6: Cơ cấu dẫn động bằng xích

* Ngun lý hoạt động

- Khi động cơ làm việc trục khuỷu quay, bánh xích được gắn trên trục khuỷu

quay thơng qua dải xích dẫn động làm bánh răng xích trục cam quay. Chiều

quay của trục cam cùng chiều với chiều quay của trục khuỷu. Khi trục cam

quay được một vòng thì trục khuỷu quay được hai vòng.

b. Dẫn động bằng đai

* Kết cấu bộ truyền

- Bánh răng cam được lắp với trục cam bằng các đai ốc hãm, số răng trên

bánh răng cam bằng hai lần số răng trên bánh răng cơ (động cơ 4 kì).

Bánh răng trục khuỷu được lắp trên trục khuỷu bằng mối ghép then hoa có

đai ốc hãm.

- Dây đai dẹt có răng ngang ăn khớp với các răng của bánh răng trục cam và

bánh răng trục khuỷu. Ở một số động cơ V 6 - V8, có hai hoặc 4 trục cam.

Trong hệ thống truyền động đai răng có bộ căng đai có thể điều chỉnh tự động

độ căng của đai sao cho dây đai không trùng, tránh hiện tượng trượt đai làm

sai pha phối khí.



11



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.



Hình 1.7: Dẫn động bằng đai

* Nguyên lý hoạt động

- Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay thông qua bánh răng trục khuỷu và

dải đai răng, bánh răng trục cam quay làm trục quay. Chiều của các trục cam

(động cơ nhiều trục cam) cùng chiều quay của trục khuỷu. Khi trục cam quay

được một vòng thì trục khuỷu quay được hai vòng (động cơ 4 kỳ) và một

vòng (động cơ 2 kỳ).

* Ưu nhược điểm:

- Sử dụng bộ truyền bằng đai có ưu điểm là chạy êm không gây tiếng ồn.

Điều chỉnh độ căng đai dễ dàng, kết cấu đơn giản hơn bộ truyền xích vi

không cần thanh dẫn hướng, bộ giảm chấn, bộ truyền xích và bộ điều chỉnh

căng đai đơn giản hơn bộ điều chỉnh độ căng của xích. Dây có tính chất mền

dẻo, cơ động cao vì vậy có thể dẫn động trực tiếp cho nhiều trục cam, nhiều

bộ phận cần dẫn động khác của động cơ nên giảm được khối lượng chi tiết.

Nhưng giá thành cao phải thay mới thường xuyên và điều chỉnh phức tạp.



12



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THÁO - LẮP CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

a. Chuẩn bị dụng cụ trang thiết bị:

- Cle , khẩu 10, 12, 14, 17, 19.

- Tuýp 42, Vam tháo Puli, vam tháo xupap.

- Tua vít 2 cạnh, 4 cạnh, kìm nhọn.

- Và các dụng cụ hỗ trợ khác

b. Trình tự tháo:

TT



01



02



Nội dung

Tháo các bộ phận

liên quan đặt trên

nắp máy như các

đường dầu của hệ

thống nhiên liệu.

Tháo nắp đậy giàn





Dụng cụ



Cle 12, 14,17

Tua vít 2 cạnh, 4 cạnh.

Khẩu 10.



03



Tháo giàn cò mổ



Khẩu 14



04



Tháo đũa đẩy.



Dùng tay.

Khẩu 14, 19



05



Tháo nắp máy



Yêu cầu kỹ

thuật

Chú ý sắp xếp

đúng thứ tự,

tránh rơi hỏng.

Nới đều, đối

xứng.

Nới đều, đối

xứng. Từ ngoài

vào trong.



Nới đều đối

xứng từ ngoài

vào trong.

Vam ép



13



Đánh dấu và

xếp theo thứ tự

từng máy.



06



Tháo cụm xu páp



07



Tháo bánh đai, ecu,



Vam, Tuyp 42



Sử dụng đúng

dụng cụ.



08



Tháo nắp đậy hộp

bánh răng



Khẩu 12



Nới đều



09



Tháo con đội



Dùng tay.



10



Tháo trục cam



Khẩu 12, 14



Đánh dấu, sắp

xếp theo thứ tự

từng máy.

- Khi rút trục



BD-SC Cơ cấu phân phối khí.

cam xoay nhẹ

nhàng tránh làm

hỏng bạc, cam.

c. Quy trình lắp ngược với quy trình tháo.

Chú ý: Khi lắp trục cam phải đặt lại cam. Khi lắp xong phải điều chỉnh lại

khe hở nhiệt.



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×