Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra mẫu về hình dạng, kích thước, phát hiện sai hỏng và những đặc điểm chưa phù hợp về mỹ thuật và kỹ thuật sau đó hiệu chỉnh, sửa mẫu và đưa ra bộ mẫu mỏng hoàn chỉnh, đảm bảo an toàn trong sản xuất.

Kiểm tra mẫu về hình dạng, kích thước, phát hiện sai hỏng và những đặc điểm chưa phù hợp về mỹ thuật và kỹ thuật sau đó hiệu chỉnh, sửa mẫu và đưa ra bộ mẫu mỏng hoàn chỉnh, đảm bảo an toàn trong sản xuất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công Nghệ May & TKTT



viên may mẫu sử dụng bán thành phẩm đã được cắt, dựa trên bán mô tả sản phẩm

và yêu cầu kỹ thuật tiên hành may hoàn chỉnh một sản phẩm.

Trong quá trình chế thử phải chú ý các yêu cầu sau:

+ Tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng.

+ Nắm vững yêu cầu kĩ thuật và quy cách lắp ráp.

+ Khi phát hiện được điều bất hợp lý cần ghi chép lại để chỉnh sửa mẫu

Mẫu chế thử xong được kiểm tra, nếu mẫu chế thử đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ

được đưa vào sản xuất, mẫu chế thử khơng đạt u cầu khi đó phòng kỹ thuật sẽ

phải chỉnh sửa mẫu và may chế thử lại.

- Sau khi đo các thông số trên mẫu chế thử thông số đạt chiếm 85%.

STT



Tên chi tiết



Lỗi sai



Nguyên nhân



Cách

khác



1



Dài tay



Do khi tra tay



phục

May



thơng số 1,5 đường may to



đúng



Dương



Thơng



Thơng



số chế



số chuẩn



thử



64,5



hơn thiết kế.



kích

thước



66



1cm dư

đường



2



Cổ

Thông



Thông



số chế



số chuẩn



thử



Âm thông



Do khi may độ



may

Sửa lại



số 2



cong của cổ



mẫu cho



chưa khớp vs



khớp vs



đường vòng cổ



thân với



60,2



58,2



SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9



cổ



33



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công Nghệ May & TKTT



Bảng thông số sau khi chế thử:

VỊ TRÍ ĐO



KÍ HIỆU



SỐ ĐO



Dài áo sau



Das



77,5



Rộng vai



Rv



44



Vòng ngực



Vn



124



Vòng mơng



Vm



133



Dài tay



Dt



66



Rộng bắp tay



Rbt



48,5



Cửa tay



Rct



35



Vòng cổ



Vc



59,2



Dài khóa



Dk



70



Khối lượng áo



161gram



- Nhận xét chế thử

- Sau khi đo các thông số trên mẫu chế thử thông số đạt chiếm 95%.



STT



TÊN CHI TIẾT



1



Dài tay

Thông



Thông



số chế



số chuẩn



thử



LỖI SAI



NGUYÊN



CÁCH KHÁC



NHÂN



PHỤC



Dương



Do khi tra tay



May đúng kích



thơng số 1,5



đường may to



thước 1cm dư



hơn thiết kế.



đường may



64,5



66

2



Cổ



SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9



34



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công Nghệ May & TKTT



Thông



Thông



Âm thông



Do khi may độ



Sửa lại mẫu cho



số chế



số chuẩn



số 2



cong của cổ



khớp vs thân với cổ



thử



chưa khớp vs



60,2



đường vòng cổ



58,2



Cơng ty may ...

Phòng kỹ thuật



Đơn hàng: BF7X38N02

Chủng loại: áo lông vũ 5 lớp

Số lượng: 3137



 Fit comment (Nhận xét mẫu chế thử)

+ Nhìn chung đã bám sát thơng số, còn một số chi tiết âm dương thơng số trong

q trình may cần kiểm tra lại và chỉnh sửa cho khớp

+ Kĩ thuật may còn chưa đẹp và xấu, cần khắc phục và cố gắng hơn

+ Vẫn còn một số thông số chưa phù hợp, yêu cầu chỉnh sửa lại

 WORKMANSHIP: ( Lỗi kỹ thuật )

- Tay tra chưa được tròn.

 SPEC CHANGES: ( Thay đổi)

- Thiết kế lại vòng cổ



-



CONCLUSIONS: ( Kết luận)

Dáng áo đạt yêu cầu về thông số phù hợp.

Các đường may chắc chắn và đảm bảo đúng mật độ

Cần phát huy mặt được và sửa đổi những thay đổi trong thiết kế và khắc

phục tình trạng chắp chi tiết sao cho độ dư đường may chuẩn 1cm để sản

phẩm đạt yêu cầu.



THIẾT KẾ MẪU CHUẨN (THÔNG QUA NHẬN XÉT MẪU CHẾ THỬ)



SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9



35



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công Nghệ May & TKTT



- Từ bảng thông số sản phẩm qua các lần chế thử ta có độ chênh lệch của

thông số sản phẩm chế thử so với thông số chuẩn của mã hàng.

- Bản thiết kế mẫu hoàn chỉnh



1.8 .NHẢY CỠ

- Dựa trên mẫu cứng cỡ trung bình ( 95).

- Dựa vào độ chênh lệch của các số đo từ cỡ này sang cỡ khác.

- Dựa vào phương pháp dựng hình và nhưng cơng thức tính tốn dựng hình

- Tính bước nhảy



STT



MƠ TẢ



1



Dài áo đo từ giữa sau

Center back length



SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9





HIỆU

A



36



90



95



100



73



74



75



BƯỚC

NHẢY

1



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



2

3

4

5

6

7

8

9

10



Khoa Công Nghệ May & TKTT



Rộng vai

B

43

44

45

1

Shoulder width

Vòng ngực

C

118

123

128

5

Chest

Vòng mơng

D

126,4

131,4

136,4

5

Bottom

Dài tay

E

61

62

62

1/0

Sleeve length

Rộng bắp tay

F

46

47,8

49,6

1,8

Armfit width

Cửa tay

G

33,6

34,4

35,2

0,8

Cuffs

Vòng cổ

H

58,6

59,6

60,6

1

Neck

Dài khóa

I

69,6

70

70,5

Zipper length

Khối lượng áo

J

150

161

172

Dowm weight

Chọn phương pháp nhảy mẫu theo công thức thiết kế (quy tắc nhảy: cỡ to

nhảy ra ngoài, cỡ nhỏ nhảy vào trong)

(bản nhảy tỉ lệ 1:1)



3



SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9



15



37



X=-0,3125



X=0,3125



Y=-0,625



Y=0,625



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công Nghệ May & TKTT

16



17



X=-0,625



X=0,625



Y=-0,42



Y=0,42



X=-0,625



X=



Y=0



0,625

Y=0



18



19



20



21



4



22



23



5



24



25



SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9



38



X=-0,4



X=0,4



Y=0,375



Y=-0,375



X=-0,4



X=0,4



Y=0,38



Y=-0,38



X=0



X=0



Y=0,4



Y=-0,4



X=0



X=0



Y=0,4



Y=-0,4



X=0,5



X=-0,5



Y=0



Y=0



X=0,5



X=-0,5



Y=0



Y=0



X=0



X=0



Y=1,1



Y=-1,1



X=0



X=0



Y=-0,1



Y=0,1



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công Nghệ May & TKTT

27



SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9



39



X=-1,25



X=1,25



Y=0,5



Y=-0,5



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công Nghệ May & TKTT



1.9 Lựa chọn NL đưa vào sản xuất (thay thế tương tự yêu cầu đơn hàng)

1.9.1 Kiểm tra nguyên vật liệu

- * Tiếp nhận

- - Kho nhận bản kế hoạch hàng về từ phòng xuất nhập khẩu.

- - Nhân viên nhà kho nhận nguyên phụ liệu từ người giao hàng

- - Căn cứ sử dụng vào phiếu sử dụng nguyên phụ liệu của mã hàng tổ chức

tiếp nhận ngun phụ liệu theo thơng báo nhập của phòng ứng hoặc nhận

nguyên phụ liệu từ các đơn vị ban theo đúng lệnh sản xuất của công ty.

- - Nguyên liệu: vải chính jacket, vải lót , vải áo vest, bông trần, nỉ

- - Phụ liệu : chỉ, cúc, nhãn mác, khóa, thùng catton, túi nylon…

- - Khi tiếp nhận thủ kho phải các định ký do nhận hàng hóa

- - Đối với hàng hóa vật tư, cơng cụ, dụng cụ mua ngồi thì căn cứ vào nhu

cầu mua

- * Dỡ kiện

- - Tiến hành cắt mẫu hàng hóa và yêu cầu kỹ thuật của công ty xác định

lượng bộ phận mở hàng của phòng chuẩn bị sản xuất tiếp dỡ hàng (từng

cuộn, từng kiện), kiểm tra lại từng kiện ghi trên từng cây với số liệu ghi

trên list.

- - Nhập nguyên phụ liệu vào kho, vào số nhập hàng và thống kê hàng về,

bàn giao lại cho người trực tiếp quản lý

- - Bật kiện kiểm tra nguyên phụ liệu so với chứng từ hóa đơn

- - Nguyên phụ liệu được xếp vào khu vực quy định chờ kiểm. Nguyên phụ

liệu được sắp xếp theo từng khách hàng, chủng loại, màu, mã, cỡ…

SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9



40



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công Nghệ May & TKTT



- 1.9.2. Phương pháp kiểm tra nguyên phụ liệu

- Kiểm tra nguyên liệu

+ Trên mỗi miếng vải cần ghi rõ số kiện, số cây vải, số lót và số yard mà

miếng vải đó được cắt ra.

+ Kiểm tra tem trên các cây vải chữ có bị mờ khơng, có bị bong tem khơng.

Nếu khơng rõ ràng thì phải điền lại thông tin của cây vải trực tiếp lên đầu cây

để tránh trường hợp nhầm hoặc không xác định được cây vải trong thời gian

kiểm vải, nhập kho và vận chuyển,…

+ Nếu trường hợp vải bị lỗi cần được thay thế vải tương tự dưới kho

- Chọn NL đưa vào sx

+ NL là vải micropolyeste không co giãn tuyết

+ Vải 1 màu xanh navy trơn, khơng có tuyết

- Quy trình xử lí và báo cáo chất lượng, số lượng nguyên phụ liệu nhập

kho

- Sau khi nguyên phụ liệu đã được kiểm tra và xác nhận chính xác về số

lượng và chất lượng thì phòng chuẩn bị sản xuất tiến hành phan loại:

- + Đạt: đã qua kiểm tra, thử nghiệm và đo lường, đáp ứng đầy đủ các yêu

cầu quy định

- + Không đạt: đã qua kiểm tra, thử nghiệm và đo lường nhưng không đáp

ứng đầy đủ các yêu cầu quy định

- Xử lý nguyên phụ liệu khơng đạt chất lượng:

- + Phụ trách phòng kỹ thuật xem xét các đường lối và đưa ra hướng giải

quyết cho phù hợp



SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9



41



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công Nghệ May & TKTT



- + Phụ trách phòng vật tư thương lượng với đơn vị bán hàng về mức độ

chấp nhận ngun phụ liệu khơng đạt.

- + Phụ trách phòng thị trường phối hợp cùng phụ trách phòng kỹ thuật

đưa ra hướng giải quyết cuối cùng và thông báo đến các đơ vị liên quan

- + Phân chủng loại, màu, cỡ của một mã hàng vào từng gió hoặc thùng

carton. Trên thùng có ghi thơng tin đầy đủ về loại phụ liệu

- + Ghi lại kết quả kiểm tra (số lượng và chất lượng) vào phiếu tác nghiệp

và lưu trữ.

- Sau khi kiểm nguyên phụ liệu chuyển thông tin về lô hàng cho các bộ

phận liên quan

- Bảo quản, cấp phát nguyên phụ liệu

- + Bảo quản:

- Đối với nguyên liệu:

- Các cây vải được đặt trên giá theo từng tầng, tầng thấp nhất cách mặt đất

10 cm

- Không được lưu trữ trong túi nylon và để trên kệ cách mặt đất 10cm

- Đối với phụ liệu:

-



Phụ liệu được chia theo màu, cỡ, mã… vào thùng carton



- Đặt các thùng vào vị trí qui định cho từng khách hàng, chủng loại, mã, …

- Phụ liệu được đặt trên giá theo từng tầng, tầng thấp nhất cách mặt đất

10cm

- Chú ý: Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp phát thì ngun phụ liệu

cấp phát trước được đẻ phía ngồi, cấp phát sau để ở phía trong

SV: Lê Thị Lan Anh – May 2 – K9



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra mẫu về hình dạng, kích thước, phát hiện sai hỏng và những đặc điểm chưa phù hợp về mỹ thuật và kỹ thuật sau đó hiệu chỉnh, sửa mẫu và đưa ra bộ mẫu mỏng hoàn chỉnh, đảm bảo an toàn trong sản xuất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×