Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sáng kiến: Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ cho học sinh THCS thông qua việc giảng dạy giải bài toán suy luận lôgic.

Sáng kiến: Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ cho học sinh THCS thông qua việc giảng dạy giải bài toán suy luận lôgic.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Với hy vọng sẽ giúp cho các bạn đồng nghiệp đang giảng dạy bộ mơn tốn

THCS có một tài liệu tham khảo trong quá trình dạy học, hiểu sâu hơn về các phẩm

chất trí tuệ, trang bị thêm cho mình những cách thức, những kinh nghiệm trong quá

trình hướng dẫn học sinh làm các bài tốn suy luận lơgic. Trên cơ sở đó tạo cho học

sinh hứng thú học tập đồng thời phát triển năng khiếu của bản thân thông qua việc tìm

lời giải của các bài tốn nâng cao. Góp phần nâng cao chất lượng bộ mơn tốn và đặc

biệt là nâng cao chất lượng học sinh giỏi và chất lượng tuyển sinh vào THPT hàng

năm.

II. Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu tổng quan các phẩm chất trí tuệ nhằm rèn luyện các phẩm chất trí

tuệ cho học sinh. Tổng kết kinh nghiệm hướng tới mục đích đưa ra một số bài học kinh

nghiệm về nội dung, phương dạy học giải bài tốn suy luận lơgic; giúp học sinh hình

thành kĩ năng giải Tốn linh hoạt, sáng tạo, khơng dập khuôn để rèn luyện tư duy đồng

thời gây hứng thú học tập cho học sinh; góp phần nâng cao chất lượng dạy và học mơn

tốn bậc trung học cơ sở; tích cực đổi mới phương pháp dạy học.

III. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Sáng kiến kinh nghiệm này tôi chủ yếu đi vào giải quyết một số nhiệm vụ cơ

bản sau đây:

+ Nghiên cứu tổng quan về các phẩm chất trí tuệ.

+ Nghiên cứu lý luận về rèn luyện các phẩm chất trí tuệ cho học sinh THCS

thơng qua bài tốn suy luận lôgic.

+ Một số phương pháp giải và một số dạng bài tốn suy luận lơgic.

+ Đề xuất các biện pháp rèn luyện, bồi dưỡng các phẩm chất trí tuệ.

IV. Phương pháp nghiên cứu.

+ Phương pháp nghiên cứu lí luận: Tham khảo các giáo trình phương pháp dạy

học về các phẩm chất trí tuệ, sách báo, các cơng trình khoa học liên quan trực tiếp đến

đề tài, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo .

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm, thống kê tốn học, phân tích chất lượng

kết quả giảng dạy các năm.

+ Phương pháp phỏng vấn và điều tra giáo dục.

+ Tham khảo ý kiến chuyên gia về vấn đề nghiên cứu.



V. Tổ chức nghiên cứu

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

+ Các phẩm chất trí tuệ.

+ Các bài tốn suy luận lơgic dành cho học sinh THCS.

2. Địa điểm nghiên cứu

+ Trường THCS Nam Hoa - xã Nam Hoa - huyện Nam Trực - tỉnh Nam Định.

VI. Cấu trúc sáng kiến kinh nghiệm.

Nội dung chính của sáng kiến kinh nghiệm gồm 3 chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.

1.1. Tổng quan về các phẩm chất trí tuệ.

1.2. Đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh THCS.

1.3. Kết luận chương 1.

Chương 2. Đề xuất một số biện pháp rèn luyện các phẩm chất trí tuệ cho học sinh

thơng qua giảng dạy giải bài tốn suy luận lơgic.

2.1. Tư tưởng chủ đạo.

2.2. Đề xuất một số biện pháp rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: Rèn luyện phẩm

chất trí tuệ thơng qua các chủ đề.

2.3. Biện pháp rèn luyện phẩm chất trí tuệ trong các khâu của quá trình dạy học.

2.4. Kết luận chương 2.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.

3.1. Mục đích và đối tượng thực nghiệm, tổng quan về các phẩm chất trí tuệ.

3.2. Nội dung thực nghiệm.

3.3. Những kết luận rút ra từ thực nghiệm.

3.4. Kết luận chương 3.



PHẦN II. NỘI DUNG

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1.Tổng quan về các phẩm chất trí tuệ.

Mơn Tốn góp phần quan trọng vào việc phát triển năng lực trí tuệ, hình thành

khả năng suy luận đặc trưng của Toán học cần thiết cho cuộc sống. Một trong những

mục đích dạy học mơn Tốn ở trường phổ thơng đó là giúp học sinh phát triển năng

lực và các phẩm chất trí tuệ.

Phát triển năng lực trí tuệ nhằm: Rèn luyện tư duy lơgic và ngơn ngữ chính xác;

phát triển khả năng suy đốn và tưởng tượng; rèn luyện những hoạt động trí tuệ cơ

bản. Khi giải tốn, trước tiên HS phải nhìn bao quát một cách tổng hợp, phải biết phân

tích cái đã cho và cái phải tìm để từ đó tìm được mối liên hệ giữa chúng. Sau đó dựa

vào các kiến thức đã lĩnh hội được HS linh hoạt, độc lập tìm ra tất cả các lời giải của

bài tốn để chọn ra cách giải hay nhất, sáng tạo nhất.

Bên cạnh đó xuất phát từ tính chất đặc thù của mơn Tốn: tính trừu tượng cao

độ, tính chính xác cao, suy luận logic chặt chẽ và là “môn thể thao của trí tuệ”, tốn

học có khả năng phong phú trong việc rèn luyện và phát triển ở HS óc trừu tượng, tư

duy chính xác, phù hợp với logíc, đặc biệt là rèn luyện các phẩm chất trí tuệ như tính

linh hoạt, tính độc lập, tính sáng tạo.

1.1.1. Tính linh hoạt

Theo tâm lí học, tính linh hoạt của trí tuệ được biểu hiện ở các mặt sau:

*) Khả năng thay đổi phương hướng giải quyết vấn đề phù hợp với sự thay đổi

của các điều kiện, biết tìm ra phương hướng mới để nghiên cứu và giải quyết vấn đề,

khắc phục thái độ dập khn theo mẫu định sẵn.

*) Khả năng nhìn nhận một vấn đề, một hiện tượng dưới nhiều khía cạnh hay

góc độ, quan điểm khác nhau: là khả năng giúp học sinh có thói quen nhìn nhận một

vấn đề, một bài toán trong nhiều trường hợp, nhiều cách khác nhau.

1.1.2. Tính độc lập

Tính độc lập của tư duy thể hiện ở khả năng tự mình nhìn thấy vấn đề phải giải

quyết, tự mình tìm ra lời giải đáp cho vấn đề đó. Ngồi ra tính độc lập liên hệ mật thiết

với tính phê phán của tư duy.

Rèn luyện khả năng hoạt động tư duy độc lập cho HS để chiếm lĩnh kiến thức

là cách hiệu quả nhất để các em hiểu được kiến thức một cách sâu sắc và có ý thức.



Tính độc lập thực sự của HS biểu hiện ở khả năng độc lập suy nghĩ, biết cách

tổ chức cơng việc của mình một cách hợp lí dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV.

1.1.3. Tính sáng tạo

Ta thấy tính linh hoạt, tính độc lập, tính phê phán của trí tuệ là điều kiện cần

thiết của tư duy sáng tạo.

Tính sáng tạo của tư duy thể hiện ở khả năng tạo ra cái mới: phát hiện vấn đề

mới, tìm ra hướng đi mới, tạo ra kết quả mới.

Ngồi ra tính sáng tạo bắt nguồn từ lòng say mê học tập, ham muốn hiểu biết,

biến nó thành một nhu cầu, một niềm vui lớn của cuộc sống. Như vậy người GV phải

rèn luyện cho HS sự nhiệt tình tiến lên khơng ngừng, ln ln sáng tạo, có ý thức chủ

động trong học tập.

Trong giải tốn, tính sáng tạo còn được thể hiện các em rất hào hứng tìm nhiều

cách giải khác nhau cho một bài toán, so sánh đánh giá các cách giải và tìm ra cách

giải hay nhất, đẹp nhất.

1.2. Đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh THCS

Lứa tuổi HS THCS bao gồm các em có độ tuổi từ 11, 12 tuổi đến 14, 15 tuổi.

Đó là những HS đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở trường THCS. Lứa tuổi này còn

gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong thời kỳ phát triển đặc biệt

của trẻ em.

Ở gia đình và nhà trường, thiếu niên có một vị trí mới. Đây là lứa tuổi chuyển

tiếp, là tuổi bắc cầu từ trẻ em lên người lớn. Điều đó được thể hiện ở sự phát triển

mạnh mẽ, thiếu cân đối ở cơ thể, sự phát dục và việc xây dựng lại các quá trình, hoạt

động tâm lý cơ bản ở các em và sự hình thành những phẩm chất mới về các mặt đạo

đức, trí tuệ.

Sự thay đổi tính chất, các hình thức hoạt động học tập cùng với sự phát triển

của nhu cầu nhận thức, hứng thú học tập đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển trí

tuệ của HS THCS nhất là đối với các em HS cuối cấp thì sự biến đổi đó càng rõ rệt

hơn.

1.2.1. Những đặc điểm về hoạt động học tập của học sinh THCS.

Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của HS nên đòi hỏi các em phải thực

hiện nghiêm túc và có trách nhiệm hơn. Việc học tập đã có sự thay đổi căn bản về nội

dung và phương pháp. Lúc này, HS chuyển sang nghiên cứu có hệ thống và việc học



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sáng kiến: Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ cho học sinh THCS thông qua việc giảng dạy giải bài toán suy luận lôgic.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×