Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán NVL tại Công ty TNHH Hoàng Gia Hồng Vận

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán NVL tại Công ty TNHH Hoàng Gia Hồng Vận

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Năm 2015, công ty tiếp tục mở rộng hoạt động sang lĩnh vực bn bán đồ kim



hồn, vàng bạc, đá q.

-



Năm 2016, cơng ty TNHH Hồng Gia Hồng Vận tiếp tục mở rộng sang lĩnh vực



dịch vụ vận tải.

Trải qua hơn 5 năm hoạt động, cơng ty Hồng Gia Hồng Vận đã trở thành một trong

những công ty xây dựng có tiếng tại Hà Nội. Cơng ty được thành lập với tiêu chí cung cấp

các dịch vụ thiết kế cơng trình, kiến trúc và giải pháp thiết kế nội thất từ khơng gian tồn

cảnh đến từng chi tiết nhằm tối ưu hóa nhu cầu sử dụng và thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ

cho khách hàng. Thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất là niềm đam mê sáng tác của những

chuyên gia, kiến trúc sư trong công ty để sáng tạo và làm đẹp không gian sống cho cộng

đồng.

2.1.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

- Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc cơng trình.

- Giám sát xây dựng và hồn thiện cơng trình dân dụng, cơng nghiệp.

- Giám sát xây dựng và hồn thiện cơng trình giao thơng.

- Khảo sát địa chất cơng trình.

- Thiết kế cơng trình thủy lợi, thủy điện.

- Tư vấn lập hồ sơ thầu và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.

- Tư vấn lập, thẩm tra tổng mức đầu tư.

- Xây dựng nhà các loại.

- Xây dựng cơng trình đường sắt, đường bộ.

- Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng khác.

25



2.1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Theo Phụ lục 01, bộ máy tổ chức được thiết lập theo mơ hình trực tuyến - chức

năng, đảm bảo sự hoạt động linh hoạt và tính thống nhất cho công ty. Đứng đầu là ban

giám đốc có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành tồn bộ các bộ phận, phòng ban, đảm bảo

cho sự hoạt động của cơng ty đạt hiệu quả. Hệ thống các phòng ban có chức năng chịu sự

chỉ đạo thống nhất từ Ban giám đốc, được phân chia trách nhiệm rõ ràng.

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của cơng ty, có tồn quyền nhân

danh cơng ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của cơng ty.

- Ban giám đốc: Có trách nhiệm lãnh đạo, tổ chức, điều hành mọi hoạt động của

công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về thực hiện các quyền

và nghĩa vụ được giao.

- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ xây dựng chiến lược nhân sự trung hạn,

dài hạn, quản lý công tác hành chính văn thư, quản trị tài sản, tổ chức cán bộ, đào tạo

huấn luyện nhân sự có trình độ về thông tin liên lạc nhằm phục vụ cho hội họp và cơng

tác nội bộ của cơng ty.

Phòng tài chính kế tốn: phụ trách tồn bộ cơng tác kế tốn, thống kê tài chính, chịu

trách nhiệm về việc mở sổ kế toán, ghi chép theo dõi đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh, quản lý tốt các nguồn vốn, quản lý tiền hàng, giá cả, hach tốn chi phí, lãi – lỗ và lập

báo cáo kế toán, tổng kết tài sản, quyết tốn tài chính theo quy định của cơng ty và chế độ

kế tốn hiện hành.

- Phòng kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch

phát triển hoạt động kinh doanh trung và dài hạn, đồng thời tổ chức công tác thống kê kế

hoạch của cơng ty.



26



- Phòng cung ứng vật tư: có nhiệm vụ cung cấp bao bì, ngun vật liệu, theo dõi về

chất lượng vật tư, xem xét biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường phục vụ

hoạt động kinh doanh của cơng ty.

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ mua bán hàng hóa, trực tiếp liên hệ với các ngành

kinh doanh, cơ sở sản xuất khác để khai thác và cung cấp sản phẩm, tổ chức nghiên cứu

thi trường, nắm bắt nhu cầu thi yếu về từng loại sản phẩm để nhằm cải tạo và xây dựng

mạng lưới mua bán.

- Đội xây dựng: được giao nhiệm vụ thi cơng, xây lắp cơng trình và thực hiện sản

xuất kinh doanh được công ty giao. Đồng thời chịu trách nhiệm an tồn trong phạm vi

trách nhiệm cơng việc được thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác được phân công.

- Trung tâm tư vấn thiết kế: tiến hành khảo sát thiết kế chi tiết các quy hoạch xây

dựng, tham gia góp ý và định hướng, chương trình, dự án về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật.

Tư vấn lập, thẩm tra tổng mức đầu tư, tư vấn lập dự án đấu thầu, quản lý và lập hồ sơ

thanh quyết toán.

- Trung tâm tư vấn khảo sát: tư vấn giám các cơng trình xây dựng cơ bản, tư vấn

thẩm tra các đề án, dự án quy hoạch và thiết kế, tư vấn giám sát thi công, kiểm định chất

lượng các cơng trình.

2.1.1.5. Tổ chức kế tốn của Cơng ty

a. Tổ chức bộ máy kế toán

Theo phụ lục 02, bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức theo kiểu trực tuyến, kế toán

trưởng điều hành các nhân viên phần hành khơng thơng qua khâu trung gian. Tồn bộ

cơng tác kế tốn được thực hiện tập trung tại phòng kế tốn của Cơng ty. Hình thức tổ

chức cơng tác này thuận tiện cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung

thống nhất của lãnh đạo Công ty.

Kế tốn trưởng: kiêm kế tốn tổng hợp chịu tồn bộ trách nhiệm chung tồn bộ

cơng tác kế tốn tại công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty cũng như sự

27



chỉ đạo kiểm tra về mặt chun mơn của cơ quan tài chính cấp trên. Kế tốn trưởng chịu

trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tài chính của cơng ty, tổ chức và tiến hành cơng

tác kế tốn, lập ra kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính phân tích hoạt động sản xuất kinh

doanh trong công ty, giúp Ban giám đốc đề ra các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp

và có hiệu quả cho đơn vị mình.

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và ghi chép việc chi tiêu các tài khoản tiền

của tồn Cơng ty thơng qua các sổ quỹ, báo cáo quỹ.

Kế toán thanh toán: Giám sát thu, chi qua chứng từ gốc, theo dõi tình hình biến

động từng nguồn vốn của Cơng ty, giám đốc tình hình huy động và sử dụng vốn đúng

mục đích, có hiệu quả. Kế toán sử dụng các tài khoản 111, 112, 113.

Kế toán vật tư kiêm TSCĐ:

- Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác kịp thời về số lượng hiện

trạng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ trong nội bộ Công ty,

giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư sử dụng bảo quản TSCĐ của Công ty, phản ánh

kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong q trình sử dụng. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa

và dự toán chi phí, sửa chữa TSCĐ, định kì tham gia kiểm kê TSCĐ hay tham gia đánh

giá lại TSCĐ khi cần thiết. Căn cứ vào các chứng từ mua bán, chuyển nhượng bên mua

nhận về TSCĐ để vào sổ kế toán.

- Có nhiệm vụ tổ chức đánh giá, phân loại theo yêu cầu thống nhất của Công ty, tổ

chức phản ánh ghi chép tổng hợp về tình hình bảo quản, sử dụng ngun vật liệu, cơng cụ

dụng cụ trong q trình sản xuất kinh doanh.

Nhân viên kế tốn phân xưởng: Có nhiệm vụ theo dõi từ khâu đưa nguyên vật liệu

vào sản xuất cho đến khi sản phẩm tạo ra nhập kho của công ty. Tổ chức tập hợp số liệu

các chứng từ ban đầu.

Kế tốn tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian

và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên tồn Cơng ty. Hàng tháng căn cứ vào

phiếu giao nhận sản phẩm và bảng chấm cơng để tính lương và các khoản có liên quan,

28



cuối tháng có tạm ứng, thanh tốn tiền lương cho cán bộ cơng nhân viên đồng thời phải

tính trích các khoản bảo hiểm cho CBCNV. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ

lương, tính tốn phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và trích BHXH, BHYT,

KPCĐ cho các đối tượng sử dụng có liên quan (tập hợp để tính giá thành và xác định kết

quả kinh doanh).

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ xác định đối

tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Sau đó kế tốn tập hợp chi phí theo đối

tượng đã xác định chính xác về khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, thực hiện tính giá

thành kịp thời theo từng đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành. Tiến

hành phân tích thực hiện định mức dự tốn chi phí sản xuất.

Mỗi phần hành kế toán với nhiệm vụ và chức năng của mình đều đóng vai trò then

chốt khơng thể thiếu đối với việc hạch tốn đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh và góp phần khơng nhỏ tạo nên hiệu quả của thơng tin kế tốn cung cấp cho nhà

quản lý.

b.Các chính sách kế tốn của Cơng ty

- Chế độ kế tốn: cơng ty thực hiện chế độ kế tốn doanh nghiệp theo Thơng tư

200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.

- Kì kế tốn: Doanh nghiệp thực hiện kì kế tốn theo năm dương lịch

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

- Kì báo cáo tài chính theo năm dương lịch

- Đơn vị sử dụng tiền tệ: công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng Việt

Nam.



29



- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: để đảm bảo và theo dõi cung cấp thông tin về

hàng tồn kho một cách kịp thời chính xác, cơng ty hạch tốn hàng tồn kho theo phương

pháp bình qn cả kỳ dự trữ.

- Phương pháp tính giá hàng hóa,vật tư: công ty sử dụng phương pháp nhập trước

xuất trước.

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: các tài sản cố định tại Công ty sử dụng

vào mục đích sản xuất, kinh doanh được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

- Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Công ty không sử dụng phần mềm kế tốn, chỉ dùng cơng cụ Excel.

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn NVL tại Cơng ty TNHH

Hồng Gia Hồng Vận

a) Nhân tố bên ngồi

- Mơi trường chính trị - pháp luật: Khi nền chính trị ổn định thị trường nguyên vật

liệu sẽ dồi dào thuận tiện cho q trình trao đổi bn bán như vậy nguồn nguyên vật liệu

đầu vào dễ cung ứng. Đối với hệ thống pháp luật hoạt động của các doanh nghiệp đều

tuân theo luật doanh nghiệp năm 2014 cùng hệ thống các văn bản pháp luật khác. Bên

cạnh đó cơng tác kế tốn cũng chịu ảnh hưởng của chế độ kế toán và các chuẩn mực kế

toán. Chế độ và chuẩn mực kế tốn có ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác kế tốn ngun

vật liệu, vì vậy khi chế độ và chuẩn mực thay đổi thì kế tốn ngun vật liệu sẽ thay đổi

theo. Cơng ty TNHH Hoàng Gia Hồng Vận được thành lập vào năm 2012, thời điểm mà

chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đã ra đời được 7 năm. Vì vậy, cơng

ty có lợi thế là hệ thống pháp luật về kế toán đã vận hành tương đối ổn định và đi vào

khn khổ. Các khó khăn, vướng mắc trong thực thi chế độ, chính sách kế tốn đã và dần

được đề xuất và tháo gỡ. Công tác kế toán nguyên vật cũng thuận tiện, dễ dàng hơn khi

các thông tư, nghị định, công văn hướng dẫn được bổ sung liên tục. Có thể thấy rằng cơng

ty có quyền lựa chọn, điều chỉnh phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của cơng ty

30



mình nhưng vẫn phải trong mức cho phép của chuẩn mực. Mỗi sự thay đổi của chuẩn

mực đều có ảnh hưởng tới kế tốn ngun vật liệu.

- Ảnh hưởng của thị trường cạnh tranh: Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát

triển như hiện nay, làm cho thị trường có sự cạnh tranh ngày càng cao. Đây cũng là một

trong những nhân tố có sức ảnh hưởng lớn tới hoạt động của doanh nghiệp. Cạnh tranh

làm tác động trực tiếp tới giá cả của các loại nguyên vật liệu, đó có thể là tác động tích

cực do sự cạnh tranh lành mạnh mang lại nhưng nó cũng có thể tác động tiêu cực do cạnh

tranh không lành mạnh mang lại. Việc cạnh tranh lành mạnh làm cho doanh nghiệp hướng

tới mục tiêu tăng chất lượng sản phẩm mà vẫn giảm giá thành. Với mục tiêu đó thì doanh

nghiệp phải chú trọng rất nhiều tới khâu thu mua và bảo quản nguyên liệu, chọn những

nguyên liệu thật tốt, có q trình sử dụng và bảo quản thật hợp lý.

- Lãi suất: Đây là nhân tố có sức ảnh hưởng lớn, bởi khi lãi suất vay của ngân hàng

cao thì việc đi vay để mua nguyên vật liệu gặp gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, trong

thời gian gần đây để khuyến khích nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước đã có

những chính sách nhằm hạ mức lãi suất làm cho các doanh nghiệp có khả năng tiếp cận

với vốn và có nhiều vốn để sử dụng tăng chất lượng và số lượng nguyên liệu đầu vào làm

tăng giá trị sản phẩm và giá thành sản phẩm….

- Trình độ phát triển khoa học cơng nghệ: Thời đại cơng nghiệp hóa hiện đại hóa

diễn ra trên phạm vi tồn cầu. Khoa học cơng nghệ tiên tiến sẽ mang lại rất nhiều lợi ích

như tăng hiệu quả làm việc, tăng năng suất lao động, giảm thiểu sai sót… Và cơng tác kế

tốn ngun vật liệu cũng chịu ảnh hưởng của trình độ phát triển khoa học cơng nghệ.

Đơn giản như việc máy tính ra đời, sau đó là cơng cụ excel, word và bây giờ là phần mềm

kế tốn nó góp phần vào việc quản lý sổ sách kế toán, giúp kế toán giảm bớt áp lực cơng

việc và giảm bớt sai sót.

- Hệ thống giao thơng vận tải: Cơng ty TNHH Hồng Gia Hồng Vận nằm ở vị trí

tương đối thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh là thành phố Hà Nội có nền kinh tế phát

triển, dân cư đông, hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp. Là khu vực phát triển rất

mạnh mẽ về các ngành xây dựng rất thuận lợi giúp cho quá trình giao nhận nguyên vật

liệu được thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của công ty trong việc dữ trữ hàng hóa, đảm bảo

hiệu quả việc sử dụng vốn.

b) Nhân tố bên trong

31



- Nhân tố con người: Nhân tố con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng và có ảnh

hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đội ngũ quản lý và

nhân viên có trình độ cũng như sự nắm bắt cơ hội, xu thế kinh tế của người lãnh đạo trong

cơ chế thị trường sẽ giúp doanh nghiệp có cơng tác kế tốn ngun vật liệu phù hợp và

ln có sự điều chỉnh nguồn ngun vật liệu thích hợp giúp cho việc thi cơng xây dựng

khơng gặp khó khăn, đình trệ. Nắm bắt được những lý do trên công ty rất chú trọng việc

tuyển nhân lực đầu vào chất lượng, có thể đảm đương cơng việc kế tốn phụ trách các

mảng khác nhau. Cơng ty đã và đang tiến hành đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ

cho cán bộ phòng đáp ứng nhu cầu thay đổi, tăng hiệu quả quản lý cho doanh nghiệp,

ln có sự phân công công việc hợp lý nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân

trong trong ty, cũng như có các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động tập thể.

- Vốn: Vốn là yếu tố quan trọng đầu tiên cần phải có khi quyết định bắt đầu kinh

doanh, nó là một nhân tố quan trọng quyết định đến việc doanh nghiệp có đủ khả năng

cung ứng nguồn nguyên vật liệu đầu vào đảm bảo chất lượng luôn cung ứng kịp thời.

- Ảnh hưởng khả năng quản lý và các chính sách của cơng ty: Nếu cơng ty ln có

sự kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó có các biện pháp kịp thời để

khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý điều này sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu

quả kinh doanh của cơng ty. Ví dụ, các chính sách mua nguyên vật liệu nhằm đạt hiệu quả

cao, hay cơng tác kiểm kê và rà sốt lại ngun vật liệu trong kho nếu được thực hiện hợp

lý sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra suôn sẻ không bị ứ đọng.

Hoặc như việc quyết định cơng ty sẽ lựa chọn các hình thức đánh giá hàng tồn kho, hình

thức tính thuế GTGT cũng ảnh hưởng rất lớn tới cơng ty...

2.2. Thực trạng kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty TNHH Hồng Gia Hồng Vận

2.2.1. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoàng Gia Hồng Vận

2.2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu của Cơng ty

Cơng ty TNHH Hồng Gia Hồng Vận là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp,

san lấp mặt bằng, vận tải hàng hóa đường bộ, Lắp đặt hệ thống cấp, thốt nước lò sưởi,

điều hòa khơng khí, Xây dựng cơng trình thủy lợi, trang trí nội, ngoại thất…Vì vậy,

ngun liệu vật liệu tại cơng ty chiếm một tỷ trọng rất lớn, mà ta đã biết một trong những

32



điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động. Nguyên liệu vật liệu là đối

tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: sắt thép, xi măng, cát, gạch, đá,

gỗ, xăng … các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công, chế biến, sản xuất khác với

tư liệu lao động. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định và khi

tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao tồn bộ

hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm.

Tại Cơng ty TNHH Hồng Gia Hồng Vận ngun vật liệu khơng chỉ được mua mà

còn được đi vay mượn của cơng ty khác và cho vay, vì vậy cho nên nguyên vật liệu tại

công ty rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại và số lượng, mặt khác các kho và bến

bãi để cất trữ và bảo quản nguyên vật liệu là rất quan trọng nếu không ngun vật liệu sẽ

thất thốt, hỏng hóc khơng thể sử dụng được gây mất mát và lãng phí tiền. Do hoạt động

tại địa bàn khá rộng lớn thi công các cơng trình tại nhiều nơi cho nên ngun vật liệu

thường được mua sắm tại chỗ phục vụ cho công tác thi công điều này giúp cho công ty

giảm được chi phí vận chuyển và hao hụt trong khi vận chuyển, giảm thiểu hỏng hóc

trong q trình vận chuyển. Vì vậy, công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu có hiệu

quả sẽ giúp giảm chi phí ngun vật liệu trong giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, đòi hỏi

việc bảo quản nguyên vật liệu tại công ty phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản như sạch

sẽ, thoáng mát, không ẩm ướt….

Việc sử dụng nguyên vật liệu cũng được đảm bảo tiêu chí hợp lý, khơng gây lãng

phí ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng đến môi trường xung

quanh. Việc nhập - xuất nguyên vật liệu được giám sát chặt chẽ, chứng từ nhập – xuất đầy

đủ, rõ ràng giúp cho công tác quản lý dễ dàng hơn. Trong quá trình sử dụng nguyên vật

liệu cần được theo dõi, quản lý chặt chẽ về các mặt hiện vật và giá trị ở tất cả các khâu:

- Ở khâu mua sắm đòi hỏi phải quản lý đúng việc thực hiện kế hoạch mua hàng về

số lượng, khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như

đảm bảo đúng tiến độ, thời gian đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất kinh doanh trong

doanh nghiệp.

- Ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chấp hành tốt các định mức

dự tốn chi phí ngun liệu vật liệu góp phần quan trọng để hạ giá thành, tăng thu nhập và

tích luỹ đơn vị.

33



- Ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi trang bị đầy đủ các phương tiện

đo lường cần thiết tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ. Bảo quản đối với từng loại

nguyên vật liệu tránh hư hỏng mất mát bảo đảm an toàn tài sản. Quản lý nguyên vật liệu

là khâu quan trọng đầu tiên để đảm bảo cho quá trình sản xuất, quản lý nguyên vật liệu ở

đây không chỉ quản lý về mặt số lượng mà phải quản lý về mặt chất lượng không làm cho

nguyên nguyên vật liệu bị biến chất, giảm giá trị sử dụng. Công ty thường bảo quản

nguyên vật liệu trong kho theo mỗi cơng trình nhằm giữ cho vật liệu khơng bị hao hụt

thuận lợi cho việc tiến hành thi công xây dựng. Vì vậy, các kho bảo quản phải khơ ráo,

tránh ơxi hóa vật liệu, các kho có thể chứa các chủng loại vật tư giống hoặc khác nhau.

Riêng các loại cát, sỏi, đá vôi được đưa thẳng đến công trình. Cơng ty xác định mức dự

trữ cho sản xuất, định mức hao hụt, hợp lý trong quá trình vận chuyển, bảo quản dựa trên

kế hoạch sản xuất cho phòng kế toán đưa ra.

2.1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu của công ty

Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau, đáp ứng nhu cầu thị

trường cơng ty phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều thứ,

nhiều loại khác nhau, mỗi loại vật liệu có vai trò, tính năng lý hóa riêng. Muốn quản lý tốt

và hạch tốn chính xác ngun vật liệu thì phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một

cách khao học, hợp lý. Tại Cơng ty TNHH Hồng Gia Hồng Vận cũng tiến hành phân loại

nguyên vật liệu. Song việc tiến hành phân loại nguyên vật liệu chỉ để thuận tiện và đơn

giản cho quá trình theo dõi và bảo quản nguyên vật liệu ở kho. Đối với nguyên vật liệu

công ty phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu: Cơng ty TNHH Hồng Gia Hồng Vận khơng phân ra thành

nguyên vật liệu chính và phụ mà tất cả đều là ngun vật liệu chính. Nó là đối tượng lao

động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó

bao gồm gần hết các loại vật liệu mà cơng ty sử dụng như: Xi măng, sắt, thép, gạch ngói,

vơi ve, đá, gỗ.

- Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các

loại máy móc, xe cộ như xăng, dầu…



34



- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phu tùng của các loại máy móc, thiết bị mà cơng

ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn bê tông và

phụ tùng thay thế của xe ôtô như: Các mũi khoan, săm, lốp ôtô.

- Phế liệu thu hồi: Bao gồm các đoạn thép, tre, gỗ, sơn, vôi… không dùng được nữa,

vỏ bao xi măng.

Tùy theo từng hạng mục cơng trình mà có những loại ngun vật liệu đặc thù riêng

như: các loại xe phục vụ cho vận chuyển nguyên vật liệu và tham gia vào q trình thi

cơng nhằm tiết kiệm được nguồn lao động mà vẫn mang lại chất lượng cho cơng trình

như: xe đào, xe ủi, xe tải. xe lăn……

2.2.2. Kế toán nguyên vật liệu tại Cơng ty TNHH Hồng Gia Hồng Vận

2.2.2.1. Khái quát vận dụng hệ thống kế toán trong kế tốn ngun vật liệu

a) Hệ thống chứng từ

Hiện nay cơng ty đang sử dụng chế độ kế tốn theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC, ra

ngày 22/12/2014 của BTC. Dưới đây là các chứng từ để làm căn cứ pháp lý để tổ chức

hạch toán NVL và ghi sổ kế toán tại đơn vị:

-



Phiếu nhập kho



-



Hóa đơn GTGT



-



Phiếu xuất kho



-



Phiếu xin lĩnh vật tư



-



Biên bản kiểm kế nguyên vật liệu



b) Tài khoản sử dụng

Công ty dùng những tài khoản sau để sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu :

- Tài khoản 151: “Hàng mua đang đi đường”

- Tài khoản 152: “Nguyên vật liệu”

- Tài khoản 111: “Tiền mặt”

- Tài khoản 112: “Tiền gửi ngân hàng”

- Tài khoản 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”

- Tài khoản 331: “Phải trả người bán”

- Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất và kinh doanh dơ dang”

c) Số kế tốn

Cơng ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ nên có sử dụng một số mẫu sổ sau:

- Sổ chi tiết

- Sổ nhật ký chung

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán NVL tại Công ty TNHH Hoàng Gia Hồng Vận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x