Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa) dưới

dạng đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản nợ phải thu.

- Khái niệm hàng tồn kho: Hàng tồn kho (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số

02- Hàng tồn kho) là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh

bình thường; Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; Nguyên liệu, vật liệu,

công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch

vụ. Như vậy, Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận tài sản ngắn hạn dự trữ

cho sản xuất lưu thơng hoặc đang trong q trình sản xuất, chế tạo ở doanh nghiệp và

bao gồm: Hàng hóa đang đi đường; Hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi gia công chế biến;

Hàng trong kho, trong quầy; Bất động sản tồn kho.

- Khái niệm nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa

trong các doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất chế

tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao vụ- dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng quản lý doanh

nghiệp.

1.1.1.2. Khái niệm về giá trị hàng tồn kho

- Giá gốc: Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương

tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản

được ghi nhận.

- Giá trị hợp lý: Là mức giá mà một tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có

đầy đủ hiểu biết trong một giao dịch ngang giá.

- Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong

kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hồn thành sản phẩm và

chi phí ước tính cho việc tiêu thụ chúng.

1.1.2. Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

1.1.2.1. Yêu cầu quản lý

Trong xu thế hội nhập ngày nay luôn tạo ra những thời cơ cũng như những thách

thức đối với các doanh nghiệp. Chính điều đó đặt ra cho các doanh nghiệp một bài

tốn cần giải đáp đó là làm thế nào để cắt giảm chi phí, giúp hạ giá thành nhằm thúc

đẩy được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời cũng giúp

doanh nghiệp nâng cao được lợi nhuận. Nhận thức được nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng chi phí. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách

tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra

mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý nguyên vật liệu càng

4



khoa học thì cơ hội đạt được hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu

cầu quản lý nguyên vật liệu cần đảm bảo những yếu tố sau:

- Khâu thu mua: Mỗi loại nguyên vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, cơng

dụng khác nhau, mức độ và tỷ lệ hao mòn khác nhau. Do đó, khi thu mua phải đảm

bảo đủ số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất giá cả hợp lý, chi phí hao hụt trong định

mức. Nếu không thực hiện tốt khâu thu mua sẽ ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng

nguyên vật liệu.

- Khâu dự trữ - bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn

nguyên vật liệu phải tổ chức kho, bãi tập kết cẩn thận, thực hiện đúng chế độ bảo

quản; Xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại NVL để giảm bớt

hư hỏng, hao hụt mất mát, đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng của NVL sao cho

luôn cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn trữ thấp nhất. Đồng thời,

cần có những cảnh báo kịp thời khi có dấu hiệu báo động trong những trường hợp

NVL vượt quá định mức tối đa, tối thiểu để có những điều chỉnh cho hợp lý góp phần

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khâu sản xuất: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên

vật liệu chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua nhập,

xuất, bảo quản sử dụng vật liệu.

1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

Kế tốn là cơng cụ quản lý kinh tế, vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý

xuất phát từ đặc điểm của nguyên vật liệu, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, chức năng

của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ

sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận

chuyển bảo quản, nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, tình hình ln chuyển vật tư. Tính

tốn đúng đắn giá vốn và giá thành của vật liệu đã thu mua, nhập và xuất kho của

doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thu mua nguyên vật liệu về các mặt: Số lượng, chủng

loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời chủng loại

nguyên vật liệu và các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất và yêu cầu

quản lý của doanh nghiệp.

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp và kỹ thuật hạch toán tồn kho, mở sổ kế

toán chi tiết để ghi chép, phản ánh, phân loại, tổng hợp số liệu… về tình hình hiện có

5



và sự tăng, giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời các số liệu để

tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

- Tổ chức đánh giá, phân loại, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và

sử dụng ngun vật liệu, tính tốn chính xác số lượng giá trị nguyên vật liệu cho các

đối tượng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Tham gia kiểm kê đánh giá nguyên vật liệu theo đúng chế độ nhà nước quy

định, lập các báo cáo về nguyên vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo, tiến

hành phân tích đánh giá vật liệu theo từng khâu nhằm đưa ra đầy đủ các thông tin cần

thiết cho quá trình quản lý.

- Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên

tắc thống nhất và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do bộ tài chính ban

hành đồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp

thông tin đầy đủ, kịp thời.

- Các báo cáo về nguyên vật liệu cũng cần xây dựng theo đúng chế độ kế toán

ban hành, đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chức năng quản lý

nguyên vật liệu.

1.2. Nội dung nghiên cứu của kế toán NVL

1.2.1. Kế toán NVL theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực

VAS 02 – Hàng tồn kho)

1.2.1.1. Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung

Chuẩn mực kế toán số 01 ban hành theo QĐ số 165/QĐ ngày 31/12/2002 của bộ

trưởng bộ tài chính. Theo chuẩn mực này việc hạch toán nguyên vật liệu phải tuân thủ

nguyên tắc yêu cầu cơ bản của kế toán.

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Theo ngun tắc này thì các nghiệp vụ liên quan

đến mua nguyên vật liệu phải được ghi nhận vào thời điểm mua chứ không căn cứ vào

thời điểm chi tiền.

Nguyên tắc giá gốc: Theo nguyên tắc này thì ngun vật liệu phải được tính

theo giá gốc. Có nghĩa là giá gốc của nguyên vật liệu phải được tính theo số tiền hoặc

các khoản tương đương tiền đã trả để có được ngun vật liệu đó hoặc tính theo giá trị

hợp lý của nguyên vật liệu đó tại thời điểm nguyên vật liệu được ghi nhận là tài sản

của doanh nghiệp. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì

phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

6



Nguyên tắc thận trọng: Theo nguyên tắc này thì nguyên vật liệu tồn kho cần

được lập dự phòng để bù đắp những tổn thất có thể xảy ra do việc giảm giá nguyên vật

liệu tồn kho. Khi lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu thì khơng được lập q lớn

khơng được đánh giá cao hơn giá trị tài sản và các khoản thu nhập. Doanh nghiệp phải

ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được việc ước tính này dựa trên những bằng

chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính và phải tính đến sự biến động của

giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm

tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thời điểm ước

tính đồng thời phải tính đến mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho.

Nguyên tắc nhất quán: Theo nguyên tắc này thì việc hạch toán nguyên vật liệu

phải áp dụng theo đúng chế độ đã lựa chọn áp dụng thống nhất trong một kỳ kế tốn

năm. Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn nhưng phải đảm bảo phương

pháp thay thế cho phép trình bài thơng tin kế tốn một cách trung thực và hợp lý hơn

đồng thời phải giải trình được ảnh hưởng của thay đổi đó.

1.2.1.2. Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho

a) Ghi nhận ban đầu

Theo chuẩn mực kế tốn số 02 thì HTK được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.

Trường hơp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá

trị thuần có thể thực hiện được.

Theo điều 5 chuẩn mực kế tốn số 02 thì giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi

phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa

điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó:

- Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế

khơng được hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong q trình mua hàng

và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết

khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất

được trừ khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến: chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên

quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân cơng trực tiếp, chí phí sản xuất

chung phát sinh trong q trình chuyển hóa ngun vật liệu thành thành phẩm.

- Chi phí liên quan trực tiếp: Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc

hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngồi chi phí mua và chi phí chế biến

hàng tồn kho.

7



b) Xác định giá gốc của nguyên vật liệu

Nội dung giá gốc nguyên vật liệu được xác định theo từng nguồn nhập. Sau đây

là cách tính đối với trường hợp mua ngoài hoặc tự chế biến.

 Đối với nguyên vật liệu mua ngồi:

Giá gốc



Giá mua



của NVL



= ghi trên



mua



= hóa đơn



Chi phí mua



Các khoản



+ thực tế (Chi phí

+



vận chuyển, bốc



Các khoản



+ thuế khơng



-



giảm giá,



được hồn



-



chiết khấu



+



ngồi

xếp)

lại

(Nếu có)

- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị

nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế

GTGT đầu vào khơng được khấu trừ (nếu có).

- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì giá

trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế. Thuế

GTGT đầu vào khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận

chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch tốn vào tài khoản 133.

- Các khoản thuế khơng hồn lại: Như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu….

 Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam

theo tỷ giá giao dịch.



Giá

gốc



= Giá

=



mua



Các khoản thuế

+



Ơ Chi phí mua



khơng hồn lại



=



+



hàng (Nếu có)

+



(Nếu có)



Các khoản giảm

-



giá, chiết khấu

(Nếu có)



 Đối với nguyên vật liệu do tự chế biến:

Trị giá gốc nguyên vật liệu do tự chế biến nhập lại kho bao gồm trị giá thực

tế của vật liệu xuất ra để chế biến và chi phí chế biến.

Giá gốc của NVL tự



=



chế biến

c) Ghi nhận cuối kỳ



Giá thực tế vật liệu xuất chế

biến



+ Chi phí chế biến



Cuối kỳ kế tốn, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn giá

gốc thì HTK được ghi nhận theo mức giá thấp hơn giá gốc và giá trị thuần có thể thực

hiện được.

8



Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho

trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hồn thành sản

phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

d) Xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho

Theo quy định hiện hành có 3 phương pháp tính giá trị ngun vật liệu tồn kho:

- Phương pháp tính tốn theo giá thực tế đích danh.

- Phương pháp bình qn gia quyền.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước.

Phương pháp tính giá theo giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này nguyên vật liệu xuất thuộc lơ nào, theo giá trị nào thì

được tính theo giá trị đó. Phương pháp này thường được áp dụng cho các doanh

nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định được nhận diện.

- Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất ra, làm cho chi phí hiện tại

phù hợp với doanh thu hiện tại.

- Nhược điểm: Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhập xuất

thường xun thì khó theo dõi và cơng việc của kế tốn chi tiết ngun vật liệu sẽ gặp

nhiều khó khăn.

Phương pháp bình qn gia quyền

Theo phương pháp này giá trị của từng loại nguyên vật liệu được tính theo giá trị

trung bình của từng loại nguyên vật liệu tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại nguyên

vật liệu được mua hoặc sản xuất trong kỳ (Đơn giá bình quân cả kỳ) hoặc sau mỗi lần

nhập (Đơn giá bình qn liên hồn) phụ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Trị giá vốn thực tế xuất kho của nguyên vật liệu được căn cứ vào số lượng

nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình qn gia quyền theo cơng thức:

Trị giá ngun vật



=



Số lượng nguyên vật liệu



Đơn giá bình quân



=

liệu xuất kho trong kỳ

xuất trong kỳ

Đơn giá bình qn gia quyền có thể được xác định sau mỗi lần nhập (Đơn giá

bình quân liên hoàn) hoặc xác định một lần vào thời điểm cuối kỳ kế tốn (Đơn giá

bình qn cả kỳ).

Đơn



giá



bình qn cả



=

=



kỳ

Hoặc



Đơn giá bình qn liên

hồn



=

9



Trị giá ngun vật liệu cuối kỳ được xác định theo công thức:

Trị giá NVL

cuối kỳ



=



Trị giá NVL



Trị giá NVL nhập



đầu kỳ



trong kỳ



Trị giá NVL xuất

-



trong kỳ

+

 Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, phương pháp này thích hợp



cho những doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu và số lần nhập xuất của

doanh nghiệp nhiều. Ưu, nhược điểm của phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự

trữ.

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm được việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu,

không phụ thuộc vào số lần xuất nhập của từng loại nguyên vật liệu.

- Nhược điểm: Hầu hết cơng việc tính gía ngun vật liệu xuất kho vào cuối kỳ

hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế tốn khác.

 Phương pháp bình qn gia quyền liên hoàn, phương pháp này nên áp dụng ở

những doanh nghiệp có ít danh điểm ngun vật liệu và số lần xuất nhập của mỗi lần

không nhiều. Ưu, nhược điểm của phương pháp bình qn gia quyền liên hồn.

- Ưu điểm: Phương pháp này cho giá nguyên vật liệu chính xác, phản ánh kịp

thời sự biến động của giá cả, cơng việc tính giá được tính đều đặn.

- Nhược điểm: Cơng việc tính tốn nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những

doanh nghiệp sử dụng kế tốn máy.

Phương pháp nhập trước, xuất trước

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là nguyên vật liệu được mua trước

hoặc sản xuất trước thì được tính trước, còn ngun vật liệu còn lại cuối kỳ là nguyên

vật liệu được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá

trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm đầu

kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của nguyên vật liệu tồn kho được tính theo giá của nguyên

vật liệu nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ. Do vậy, giá nguyên vật liệu

xuất dùng được tính hết theo giá thực tế của lần nhập trước, xong mới đến lần nhập

sau. Nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá tồn kho cao, nguyên vật liệu xuất thấp, chi

phí kinh doanh giảm, lợi nhuận tăng và ngược lại.

- Ưu điểm: Cho phép kế tốn có thể tính tốn giá ngun vật liệu xuất kho kịp

thời. Phương pháp này cho ước tính hợp lý về giá trị nguyên vật liệu cuối kỳ.

- Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành khơng phù hợp với doanh thu

phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do chi phí ngun vật liệu nói



10



riêng và hàng tồn kho nói chung từ kho trước. Như vậy, chi phí kinh doanh của doanh

nghiệp khơng phản ứng kịp thời với giá cả nguyên vật liệu.

1.2.2. Kế toán nguyên vật liệu trong chế độ kế tốn hiện hành (Thơng tư 200/TTBTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

1.2.2.1.



Các yêu cầu trong kế toán nguyên vật liệu



a. Phân loại

Nguyên liệu, vật liệu được phân loại như sau:

– Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham

gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm.

Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất

cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ… không đặt ra khái

niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa

thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục q trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.

– Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào q trình sản xuất, khơng

cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm

thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngồi, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc

tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục

vụ cho nhu cầu cơng nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao

động.

– Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản

xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.

Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.

– Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…

– Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được

sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả



11



thiết bị cần lắp, không cần lắp, cơng cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào cơng

trình xây dựng cơ bản.

b) Ngun tắc hạch toán theo nguyên tắc giá gốc.

– Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa

đơn, các khoản thuế khơng được hồn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ, thuế bảo vệ mơi trường phải nộp (nếu

có)), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… nguyên liệu, vật

liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí

của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua

nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):

+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên

liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.

+ Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên

liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định

tại hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413 – Chênh lệch

tỷ giá hối đoái).

– Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của

nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.

– Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu th ngồi gia cơng chế biến, bao gồm: Giá

thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia cơng chế biến, chi phí vận chuyển

vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền th ngồi gia cơng

chế biến.

– Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các

bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.



12



c) Phương pháp tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho

– Phương pháp giá đích danh;

– Phương pháp bình qn gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;

– Phương pháp nhập trước, xuất trước.

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất

qn trong cả niên độ kế tốn.

d) Phương pháp tính giá thực tế của NVL

Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại,

từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán

trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế tốn phải tính hệ

số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá

thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Giá thực tế của NVL

Giá thực tế của NVL

+

=

tồn kho đầu kỳ

nhập kho trong kỳ

Hệ số chênh lệch giữa giá thực

tế và giá hạch toán của NVL



Giá hạch toán của

Giá hạch toán của

NVL tồn kho đầu kỳ + NVL nhập kho trong

kỳ



Giá hạch toán của

Hệ số chênh lệch giữa

Giá thực tế của NVL xuất dùng

= NVL xuất dùng trong x

giá thực tế và giá

trong kỳ

kỳ

hạch toán của NVL

1.2.2.2.



Chứng từ kế toán



Nguyên vật liệu là tài sản lưu động của doanh nghiệp và được nhập xuất kho

thường xuyên có 2 phương pháp hạch toán tổng hợp là kê khai thường xuyên và kiểm

kê định kỳ.

*Chứng từ sử dụng:



-



Phiếu nhập kho NVL



-



Phiếu xuất kho vật tư

13



-



Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ



-



Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa



-



Hóa đơn GTGT



-



Hóa đơn cước vận chuyển

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước



các DN có thể sử dụng thêm các chứng từ kế tốn hướng dẫn như: Phiếu xuất NVL

theo hạn mức; Biên bản kiểm nghiệm NVL; Phiếu báo NVL còn lại cuối kì và các

chứng từ khác tùy thuộc đặc điểm, tình hình cụ thể từng DN.

1.2.2.3.



Vận dụng tài khoản kế toán



Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán theo dõi phản ánh

thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL trên sổ kế toán áp dụng cho

các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt

hàng có giá trị lớn.

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của NVL, kế toán sử dụng các tài

khoản sau:



 Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và

tình hình biến động của ngun vật liệu theo giá gốc

Tài khoản 152 có các TK cấp 2:

TK: 1521: Nguyên vật liệu chính

TK: 1522: Nguyên vật liệu phụ

TK: 1523 Nhiên liệu

TK: 1524: Phụ tùng thay thế



 Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường: Tài khoản này phản ánh trị giá

nguyên vật liệu doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán

nhưng chưa nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước. Ngồi những tài

khoản trên kế tốn còn sử dụng một số tài khoản trong hạch toán tổng hợp nhập, xuất

NVL tại doanh nghiệp như: TK 111, TK 112, TK 331, TK 133,....

a.



Phương pháp kê khai thường xuyên



 Kế toán tăng nguyên vật liệu

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x