Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 ĐỘ TIN CẬY VÀ ĐỘ GIÁ TRỊ

7 ĐỘ TIN CẬY VÀ ĐỘ GIÁ TRỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



trị thang đo (tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt) hay rút gọn một tập

biến.Tiêu chuẩn áp dụng và chọn biến đối với phân tích nhân tố khám phá EFA bao

gồm:

Tiêu chuẩn Bartlett và hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) measure of sampling

adequacy: dùng để đánh giá sự thích hợp của phân tích nhân tố. Theo giả thuyết Ho

(các biến khơng tương quan nhau trong tổng thể) bị bác bỏ và do đó EFA được gọi là

thích hợp khi: 0,5≤ KMO ≤ 1 và sig < 0,05 trường hợp KMO < 0,5 thì phân tích nhân

tố có khả năng khơng thích hợp với dữ liệu [10, tr.31].

Theo Nguyễn Khánh Duy nếu, nếu sau phân tích EFA là phân tích hồi quy thì

có thể sử dụng phương pháp trích Principal components với phép xoay Varimax, còn

nếu sau EFA là phân tich nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mơ hình cấu trúc

tuyến tính (SEM) thì nên sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép

xoay Promax [13, tr 14].

Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor loadings) biểu thị tương quan đơn giữa các

biến với các nhân tố, dùng để đánh giá mức ý nghĩa của EFA. Theo Hair & cộng sự,

Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu; Factor loading > 0,4 được xem là

đạt mức quan trọng; Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Trường

hợp chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0,3 thì cỡ mẫu ít nhất phải là 350; nếu cỡ mẫu là

100 thì nên chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0,55; nếu cỡ mẫu khoảng 50 nên chọn

tiêu chuẩn Factor loading > 0,75 [11,tr. 14]. Ngoài ra trường hợp các biến có Factor

loading được trích vào các nhân tố khác nhau mà chênh lệch trọng số rất nhỏ (các nhà

nghiên cứu thường không chấp nhận < 0,3), tức không tạo nên sự khác biệt đại diện

cho một nhân tố, thì biến đó cũng bị loại và các biến còn lại sẽ được nhóm vào nhân tố

tương ứng.

Trong nghiên cứu này sau bước phân tích EFA là phân tích nhân tố khẳng định

(CFA) và phân tích mơ hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Vì thế trong q trình

Cronbach alpha, tác giả quyết định giữ lại các thang đo có trị số Cronbach alpha ≥ 0,6

và loại các biến quan sát có tương quan biến tổng <0,3 nhưng bên cạnh đó còn phải

xem xét ý nghĩa thực tế của chúng trước khi loại đi. Trong quá trình EFA, tác giả sử

dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax; Loại các biến

29



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



quan sát có trị số Factor loading ≤ 0,5 hoặc trích vào các nhân tố khác mà chênh lệch

trọng số Factor loading giữa các nhân tố ≤ 0,3.

Tiêu chuẩn để thực hiện phương pháp CFA trong phân tích mơ hình cấu trúc

tuyến tính (SEM) bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp chung và tiêu

chuẩn đánh giá mức độ phù hợp theo các thuộc tính giá trị.

Trong đó để đánh giá mức độ phù hợp chung của mô hình tơi dùng các tiêu

chuẩn: Chi-Square (Chi bình phương – CMIN); Chi-Square điều khiển theo bậc tự do

(CMIN/df); chỉ số GFI (Goodness of Fit Index); chỉ số TLI (Tucker & Lewis Index);

Chỉ số CFI (Comparative Fit Index); chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error

Approximation), Mơ hình được coi là phù hợp khi kiểm định Chi-Square có giá trị P ≥

0,05. Tuy nhiên, Chi-Square có nhược điểm là phụ thuộc vào kích thước mẫi nghiên

cứu. Khi kích thước mẫu càng lớn thì Chi-Square càng lớn do đó làm giảm mức độ

phù hợp của mơ hình. Bởi vậy bên cạnh P value, các tiêu chuẩn được sử dụng là

CMIN/df ≤ 2 (theo Carmines & Mciver - 1981, một số trường hợp có thể chấp nhận

CMIN/df ≤ 0,3); GFI, TLI, CFI ≥ 0,9 (Bentler & Bonett, 1980); RMSEA ≤ 0,08,

trường hợp RMSEA ≤ 0,05 theo Steiger được coi là rất tốt [13, tr. 20].

Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của mơ hình theo các thuộc tính giá trị bao

gồm:

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số tin cậy hệ số tin cậy

(Cronbach alpha – α). Tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của mô hình bởi độ tin

cậy của thang đo là α > 0,6.

Giá trị hội tụ (Convergent validity) thể hiện giá trị đo lường một khái niệm

tương quan chặt chẽ với nhau sau những đo lường được lặp lại. Theo Gerbing và

Anderson, thang đo được coi là đạt giá trị hội tụ khi các trọng số chuẩn hóa của thang

đo đều cao (>0,5) và có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Giá trị liên kết lý thuyết thể hiện sự phù hợp giữa mơ hình nghiên cứu với cơ

sở lý thuyết xây dựng nên mơ hình. Theo Churchill được coi là phù hợp khi “ mỗi một

đo lường có mối liên hệ với các đo lường khác như đã kỳ vọng về mặt lý thuyết” [3, tr.

156-157].



30



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 MƠ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1 Giới tính

Trong tổng số 198 người tham gia phỏng vấn có 117 người giới tính Nữ chiếm

tỷ lệ 59% toàn bộ mẫu nghiên cứu, và 81 người giới tính Nam chiếm tỷ lệ 41% tồn bộ

mẫu nghiên cứu.



Nguồn: N=198/ Kết quả Đánh giá lợi thế cạnh tranh của siêu thị Co.op mart tại địa bàn TP.HCM



Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ phần trăm giới tính Nam và Nữ của mẫu nghiên cứu

4.1.2 Nhóm tuổi

Trong tổng số 198 người tham gia phỏng vấn chiếm đa số đều thuộc nhóm tuổi

từ 18 – 30 tuổi với tổng số 70 người chiếm tỷ lệ 35%, kế đến là nhóm tuổi từ 31– 40

tuổi với tổng số 55 người chiếm tỷ lệ 28%, tiếp theo là nhóm tuổi từ 41 – 55 tuổi với

tổng số 43 người chiếm tỷ lệ 22%, và ít nhất thuộc nhóm tuổi từ 56 – 70 tuổi với tổng

số 30 người chiếm tỷ lệ 15%. Vậy ta nhận thấy rằng đối tượng khách hàng chính của

siêu thị nằm trong nhóm tuổi từ 18 – 55 tuổi chiếm 85 % trên tổng số mẫu khảo sát.



31



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



Nguồn: N=198/ Kết quả Đánh giá lợi thế cạnh tranh của siêu thị Co.op mart tại địa bàn TP.HCM



Biểu đồ 4.2 : Tỷ lệ phần trăm nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu

4.1.3 Khoảng thu nhập cá nhân

Trong tổng số 198 người tham gia phỏng vấn, 70 người có thu nhập cá nhân từ

5,000,001 đồng đến 10,000,000 đồng chiếm tỷ lệ 35%, 47 người có thu nhập cá nhân

từ 3,000,001 đồng đến 5,000,000 đồng chiếm tỷ lệ 24%, 35 người có thu nhập cá nhân

từ 10,000,001 đồng đến 15,000,000 đồng chiếm tỷ lệ 18%, 31 người có thu nhập cá

nhân trên 15,000,000 đồng chiếm tỷ lệ 16% và 15 người có thu nhập cá nhân dưới

3,000,000 đồng chiếm tỷ lệ thấp nhất 7%. Thu nhập của đối tượng khách hàng của siêu

thị chủ yêu là nhóm thu nhập trung bình từ 3,000,000 đến 10,000,000 triệu đồng chiếm

59% trên tổng số mẫu khảo sát.



Nguồn: N=198/ Kết quả Đánh giá lợi thế cạnh tranh của siêu thị Co.op mart tại địa bàn TP.HCM



Biểu đồ 4.3 : Tỷ lệ phần trăm khoảng thu nhập cá nhân của mẫu nghiên cứu

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 ĐỘ TIN CẬY VÀ ĐỘ GIÁ TRỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×