Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN

ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



5.1.2 Mục tiêu nâng cao lợi thế cạnh tranh của hệ thống siêu thị Co.op mart trong

thời gian tới

Phủ rộng mạng lưới siêu thị đến tât cả các địa bàn quận huyện của TP.HCM,

cải tạo không gian, nâng cấp cơ sở, trang thiết bị theo hướng siêu thị văn minh, hiện

đại, thẩm mỹ và tiện ích.

Phát triển hàng hóa, dịch vụ theo hướng đa dạng về chủng loại,chất lượng đảm

bảo, nhiều mức độ và cải thiện theo nhu cầu của khách hàng. Trong đó đặc biệt chú

trọng phát triển danh mục tập hàng hóa mang nhãn hiệu riêng của siêu thị Co.op mart

để một mặt củng cố lòng trung thành của khách hàng và tạo dựng hình ảnh cho siêu

thị, nhưng mặt khác là siêu thị có điều kiện giảm giá hàng bán để đem lại giá trị vượt

trộ cho khách hàng về mặt giá cả.

Điều chỉnh giá cả hàng hóa, dịch vụ xng mưc hợp lý, đồng thời nâng cao tính

ổn định và tính cạnh tranh so với các kênh phân phối chợ truyền thống, trung tâm

thương mại hay cửa hàng tạp hóa, cửa hàng tiện ích, trên cơ sở tiết kiệm chi phí của

các hoạt động giá trị, kết hợp cân đối lại tỷ suất lợi nhuận mong muốn để lại và tham

khảo giá bán của đối thủ cạnh tranh.

Gia tăng lòng tin và cải thiện hình ảnh của siêu thị trước các kênh phân phối

khác thơng qua việc kiện tồn chế độ chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại,

chế độ cung cấp thông tin và truyền thông quảng cáo, đồng thời tăng cường chế độ

kiểm soát nguồn hàng cung ứng trước khi đưa vào siêu thị, trong quá trính bảo quản

trước khi giao cho khách hàng.

Đa dạng các phương thức thanh tốn, mở rộng thêm hình thức thanh tốn cho

khách hàng, lên kế hoạch nâng cao tính chuyên nghiệp trong việc thanh tốn.Nâng cao

năng lực áp dụng các cơng nghệ thương mại điện tử vào việc quản lý thanh toán và kết

nối với các nhà cung cấp, khách hàng thân thiết.

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA SIÊU

THỊ CO.OP MART TẠI TP.HCM

Hệ thống siêu thị Co.op mart đã và đang có một chiến lược đúng đắn trong việc

lựa chọn mơ hình phát triển phù hợp với xu thế phát triển siêu thị hiện nay, quan hệ tốt

với các cơ quan công quyền, nhận được sự ửng hộ tích cực từ Ủy ban nhân dân

60



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



TP.HCM và các quận huyện,liên kết chặc chẽ với các nhà sản xuất hàng tiêu dùng có

thương hiệu trong nước,các nhà nhập khẩu hàng đầu, có chế độ cung ứng nguồn hàng

ổn định, mua hàng giá gốc, vận hành tối ưu, giảm thiểu chi phí và góp phần vào việc

bình ổn giá cả trên thị trường. Ngoài ra do nắm vững kiến thức về đời sống văn hóa

tâm lý mua sắm của khách hàng, vì thế tập hàng hóa của Co.op mart được đánh giá

phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của đa số cộng đồng dân cư tại TP.HCM. Trong đó

chính sách giá cả được khách hàng chấp nhận và cho là hợp lý, vì giá thấp được ấn

định đối với hàng hóa gia dụng thiết yếu có chất lượng trung bình cho đơng đảo người

dân lao động.

Bên cạnh đó hệ thống Co.op mart cần phát triển mới các siêu thị để mở ra khả

năng thâm nhập thị trường, phát triển tập hàng hóa và duy trì mơ hình siêu thị giá thấp

trong tồn hệ thống Co.op mart, nâng cao năng lực quản trị và phục vụ hơn nữa nhằm

củng cố niểm tin và tạo dựng hình ảnh cho khách hàng như sứ mạng Co.op mart đã

xác định: “Nơi mua sắm đáng tin cậy, bạn của mọi nhà”.

Tiếp tục củng cố và phát triển năng lực quan hệ với cơ quan công quyền nhằm

tận dụng tối đa sự hỗ trợ từ nguồn vốn phát triển phân phối của Chính phủ và của

TP.HCM, kết hợp huy động nguồn lực đầu tư từ công ty cổ phần đầu tư phát triển

Saigon Co.op (SCID) để nâng cấp cơ sở vật chất và cải tạo chất lượng không gian của

các siêu thị tại các quận trung tâm của Thành Phố, nơi khách hàng có lưu lượng và sức

mua lớn, nhu cầu thể hiện cao và cạnh tranh với các hệ thống phân phối hiện đại khác

(như trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích) đang diễn ra quyế liệt.

Hợp tác có hiệu quả với các quận huyện tai TP.HCM nghiên cứu khả thi xây

dựng thêm các siêu thị tại các quận huyện chưa phát triển mạnh như : quận 8, Gò vấp,

Nhà bè, Củ chi, Duyên hải. Đồng thời giành lợi thế về quy mô, phát huy ưu thế của mơ

hình kinh doanh chuỗi cửa hàng và thực hiện chiến lược “ngăn chặn từ xa” khả năng

thâm nhập của các đối thủ cạnh tranh, mà trước hết là của các tập đoàn bán lẻ nước

ngoài vào thị trường TP.HCM.

Chuyển các siêu thị thành viên của Co.op mart có quy mơ nhỏ thành chuỗi cửa

hàng tiện ích để mở rộng đối tượng khách hàng mục tiêu, gia tăng thị phần và năng lực

cạnh tranh của Co.op mart trước các kênh phân phối khác.Nâng cao hiệu quả của trung

61



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



tâm phân phối trong việc kiểm sốt chất lượng hàng hóa, từ việc chọn nhà cung cấp

đến kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ của nguồn hàng trước khi đưa vào siêu thị, trong

quá trình lưu kho, bảo quản, cho đến thời điểm giao cho khách hàng. Mặt khác, thực

hiện chế định trách nhiệm rõ ràng giữa nhà cung cấp và siêu thị, đồng thời hợp tác

chặc chẽ với cơ quan chức năng là Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Trung tâm

y tế dự phòng, Trung tâm phân tích thí nghiệm lấy mẫu định kỳ, hoặc khi có dấu hiệu

khả nghi để kiểm định chất lượng hàng hóa.

Phát triển chiến lược và kỹ năng lựa chọn mặt hàng, để xây dựng cơ cấu hợp lý

giữa nhóm mặt hàng tiêu dùng khơng thường xun, giữa nhóm mặt hàng theo phẩm

cấp chất lượng, nhóm mặt hàng lãi cao và nhóm mặt hàng lãi thấp phù hợp với các đối

tượng khách hàng theo bối cảnh kinh tế, xã hội trong từng giai đoạn, kết hợp thực hiện

chiến lược định giá linh hoạt theo từng nhóm mặt hàng, nhóm khách hàng và địa bàn

phân phối phù hợp với ý muốn và thời điểm mà khách hàng đòi hỏi.

Phát huy lợi thế cung ứng nguồn hàng có quy mơ lớn và mối quan hệ chặt chẽ

vốn có với các nhà cung cấp để phát triển các mặt hàng sử dụng nhãn hiệu riêng của

Co.op mart và cho phép hạ thấp giá bán, nhưng mặt khác nâng cao hàm lượng giá trị

gia tăng được tạo ra trong siêu thị thông qua sự tham gia của siêu thị vào các công

đoạn của chu trình kinh doanh từ cung ứng nguồn hàng, lưu kho, bảo quản, gia cơng,

chế biến, bao bì, đóng gói, giao nhận.

Thực hiện chuyên nghiệp hóa các dịch vụ trong siêu thị từ hoạt động quản lý

đến hoạt động phục vụ của nhân viên thơng qua việc tiêu chuẩn hóa các hoạt động này

theo tiêu chuẩn ISO. Đặc biệt coi trọng việc nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ

thông tin vào phân tích dự báo thị trường, quản trị điều hành, phương thức thanh toán,

phát triển ứng dụng marketing trực tuyến.

Phải nâng cao và phát triển các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của siêu thị

Co.op mart tại TP.HCM : Nâng cao giá trị của tập hàng hóa, phát triển tập hàng hóa đa

dạng và có nhiều mặt hàng mới bày bán ở siêu thị trước các kênh phân phối khác,

trong đó chú trọng phát triển giảm giá hàng bán, đảm bảo hàng hóa được cải tiến chất

lượng, mẫu mã thường xuyên. Đảm bảo hàng hóa chất lượng và an toàn cho người sử

dụng, phát triển hàng hóa là sản phẩm của nhiều thương hiệu có uy tín trên thị trường,

62



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



trong đó bảo đảm siêu thị là nơi cung cấp hàng hóa đáng tin cậy thơng qua các tiêu

chuẩn lựa chọn nhà cung cấp và kiếm soát chặt chẽ nguồn hàng đưa vào siêu thị.

Bảo đảm giá cả phù hợp với chất lượng hàng hóa, giá bán hợp lý và ổn định,

liên kết, hợp tác với các nhà cung cấp để thường xuyên có các đợt khuyến mãi giảm

giá, đặc biệt ưu tiên các mặt hàng gia dụng. Định vị nhóm mặt hàng, đối tượng khách

hàng phục vụ, địa bàn phân phối và thời gian (mùa vụ) mua sắm trong năm của khách

hàng đặt cơ sở cho việc xây dựng thang, bảng giá háng hóa dịch vụ hợp lý.

Phát triển các dịch vụ bổ trợ miên phí để gia tăng lợi ích cho khách hàng, kịp

thời thông báo những thay đổi ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng, nâng cao tính

trung thực của các thơng tin quảng cáo, thực hiện đầy đủ những cam kết với khách

hàng, giải quyết kịp thời các đề xuất, góp ý của khách hàng. Sẵn sàng giúp đỡ khách

hàng tạo ra sự tin tưởng, lịch sự thân thiện với khách hàng. Quan tâm và thấy hiểu

khách hàng hơn nữa.

Hiện đại hóa cơ sở vật chất và hệ thống trang thiết bị, bảo đảm lối đi giữa các

kệ hàng đủ thơng thống, cải tạo bãi giữ xe đáp ứng nhu cầu khách hàng. Đảm bảo

phục vụ khách hàng kịp thời.

Ngồi ra các yếu tố Khơng gian siêu thị và Nhân viên phục vụ bên cạnh tác

động trực tiếp còn gián tiếp tác động lên các yếu tố chất lượng giá cả, tin cậy. Vì thế,

cho dù Không gian siêu thị và Nhân viên phục vụ không được coi là yếu tố chủ lực

quyết định lợi thế cạnh tranh của siêu thị nhưng chúng là các yếu tố nền tảng. Trên tinh

thần đó tơi cho rằng cần tranh thủ huy động nguồn lực đầu tư cho việc mở rộng, nâng

cấp cơ sở vật chất của khu vực mua sắm, hệ thống kho bãi, kho chứa hàng và phân

phối hàng; hệ thống trang thiết bị phục vụ khách hàng; tiếp đến là khẩn trương phát

triển các trung tâm phân phối, trung tâm gia cơng, chế biến bao bì , đóng gói vv … để

một mặt là cung ứng nguồn hàng và hạ thấp chi phí nhưng mặt khác là nâng cao hàm

lượng giá trị gia tăng của các hoạt động diễn ra trong siêu thị.

5.3 KẾT LUẬN

Nhằm xây dựng cơ sở khoa học nâng cao lợi thế cạnh tranh của siêu thị Co.op

mart tại địa bàn TP.HCM trong đề tài này tôi chú trọng vào các nội dung sau:

63



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



1 – Tổng kết các lý thuyết về lợi thế cạnh tranh, các nghiên cứu về các yếu tố

quyết định lợi thế cạnh tranh và quy trình quy hoạch chiến lược tạo lơi thế cạnh tranh

cho hệ thống siêu thị Co.op mart tại địa bàn TP.HCM.

2 – Xây dựng và kiểm định mơ hình các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh

của siêu thị Co.op mart tại địa bàn TP.HCM gồm bồn thành phần (Tập hàng hóa, Giá

cả, Tin cậy và Phương thức thanh tốn), từ đó phân tích chun sâu tìm ra các yếu tố

chính tác động đến lợi thế cạnh tranh của siêu thị và mô tả thông tin mua sắm khách

hàng để hiểu rõ hơn về thói quen và tâm lý khách hàng khi đi siêu thị.

3 – Vận dụng kết quả nghiên cứu để kiểm định đánh giá năng lực cạnh tranh và

các yếu tố quyết đinh lợi thế cạnh tranh của siêu thị, đồng thời hoạch định quan điểm ,

mục tiêu và một số giải pháp góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của siêu thị Co.op

mart tại địa bàn TP.HCM.

Những điểm còn hạn chế của đề tài:

Mơ hình nghiên cứu chỉ giải thích được 44,8% biến thiên lợi thế cạnh tranh của

siêu thị, chứng tỏ mức độ tổng quát hóa của nghiên cứu chưa cao, các giải pháp nâng

cao lợi thế cạnh tranh của hệ thống siêu thị Co.op mart tại địa bàn TP.HCM một số chỉ

mới dừng lại ở mức khái quát. Nguyên nhân chính do nghiên cứu định tính chỉ mới

thực hiện trên một nhóm nhỏ khách hàng và chuyên gia nghiên cứu thị trường.

Mẫu nghiên cứu được thiết kế bằng phương pháp định mức , kỹ thuật lấy mẫu

thuận tiện là chủ yếu phỏng vấn những khách hàng của siêu thị Co.op mart, vì thế tính

đại diện và chất lượng trả lời chưa cao.Phạm vi thu thập dữ liệu khơng có tính đại diện

cao chỉ tập trung ở khu vực trung tâm có siêu thị Co.op mart lớn và hỏi những người

sống gần khu vực đó là chính.

Còn thiều các khảo sát cụ thể về điều kiện nâng cao lợi thế cạnh tranh của siêu

thị Co.op mart tại TP.HCM.



64



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Văn Trãi



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Nguyễn Đức Dy (2002), Từ điển kinh tế kinh doanh Anh - Việt, Nxb Khoa học



và kỹ thuật , Hà Nội, 2002.

2.



Hội Đồng Trung Ương (2002), Giáo trình kinh tế học chính trị Mác - Leenin,



Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

3.



Bùi Thị Thanh - Nguyễn Xuân Hiệp (2012), Nâng cao lợi thế cạnh tranh của



doanh nghiệp Nghiên cứu trường hợp các siêu thị tại TP.HCM, Nxb Lao Động,

TP.HCM, 2012.

4.



Trần Văn Tùng (2004), Cạnh tranh kinh tế, Nxb, Thế giới mới, Hà Nội.



5.



Porter,M. (1985), The Competitive Advantage of Nations, Nguyễn Phúc Hoàng



biên dịch, Nxb Trẻ - DT BOOKS.

6.



CEO VN,"Khái quát về cạnh tranh trong kinh doanh", www.saga.vn



7.



Kotler,P. (2001), Quản trị Marketing, Vũ Trọng Hùng dịch, Nxb Thống Kê.



8.



Bộ Thương mại (2004), Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại (Ban hành kèm



theo quyết định số 1371/2004/QĐ BTM ngày 24/9/2004 của Bộ Thương Mại).

9.



Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu khoa học



marketing - Ứng dụng mơ hình cấu trúc tuyến tính SEM, Nxb Đại học quốc gia

TP.HCM.

10.



Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu



với SPSS, Nxb Thống Kê.

11.



Nunnally, J. & Bernstein, I . H (1994), Psychometric Theory, 3nd ed, New



York: McGraW - Hill.

12.



Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh,



Nxb Lao động - Xã hội.

13.



Nguyễn Khánh Duy (2009), Bài giảng thực hành mơ hình cấu trúc tuyến tính



SEM và phần mềm Amos, ĐH Kinh Tế TP.HCM).



65



PHỤ LỤC 2

KẾT QUẢ PHẦN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA, CRONBACH ALPHA

VÀ MƠ HÌNH TUYẾN TÍNH SEM

Kết quả Cronbach alpha từng nhân tố:

Item-Total Statistics

Scale

Mean if

Item

Deleted



Scale

Variance

if Item

Deleted



Corrected Item-Total

Correlation



Squared Multiple

Correlation



Cronbach's

Alpha if Item

Deleted



Q01a1



26.11



4.583



.598



.385



.843



Q01a2



26.22



4.448



.760



.595



.821



Q01a3



26.10



4.670



.549



.353



.850



Q01a4



26.15



4.606



.608



.422



.842



Q01a5



26.13



4.500



.655



.454



.835



Q01a6



26.09



4.520



.627



.468



.839



Q01a7



26.14



4.616



.594



.397



.844



Item-Total Statistics

Scale

Mean if

Item

Deleted



Scale

Variance

if Item

Deleted



Corrected Item-Total

Correlation



Squared Multiple

Correlation



Cronbach's

Alpha if Item

Deleted



Q01b1



21.38



3.375



.650



.454



.846



Q01b2



21.38



3.415



.715



.540



.836



Q01b3



21.37



3.290



.671



.464



.843



Q01b4



21.36



3.359



.729



.553



.833



Q01b5



21.27



3.357



.631



.412



.850



Q01b6



21.33



3.411



.599



.401



.856



Item-Total Statistics

Scale

Mean if

Item

Deleted



Scale

Variance

if Item

Deleted



Corrected ItemTotal Correlation



Squared Multiple

Correlation



Cronbach's Alpha if

Item Deleted



Q01c1



12.90



1.533



.612



.413



.803



Q01c2



13.04



1.521



.697



.514



.765



Q01c3



13.03



1.598



.623



.448



.797



Q01c4



12.99



1.421



.691



.489



.766



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×