Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2 KIẾN NGHỊ

Thứ nhất: Phần lớn giới trẻ hiện nay sống thử là do muốn thỏa mãn sự tò mò

về tình dục, chính vì vậy về vấn đề này, tơi cho rằng cần phải thắt chặt hơn nữa trong

việc giảo dục giới tỉnh học đường, để các bạn sinh viên sớm nhận thức đúng đắn và

nghiêm túc hơn về vấn đề này. Chúng ta cần phải xây dựng cho các bạn sinh viên năm

nhất và năm hai một quan niệm đúng đắn, lành mạnh về tình u đơi lứa, về hạnh phúc

và mái ấm gia đình trong tương lai của mình. Đây khơng chỉ là trách nhiệm của nhà

trường, của xã hội mà quan trọng nhất gia đình ln là yếu tố quyết định . Hiện nay,

tuy phần lớn các bậc phụ huynh đều có những giải pháp giáo dục giới tính cho con

mình song một bộ phận còn né tránh vấn đề giáo dục giới tính vì họ chưa hiểu đươc

tầm quan trọng của vấn đề này. Vì vậy những người cha, người mẹ trước hết cần phải

quan tâm đến con cái, cần phải hiểu được cái con mình cần làm gì, phải tạo cho con

một kiến thức đầy đủ về giới tính. Khơng nên cấm đốn con cái khi chưa giải thích cho

con rõ rang mọi vấn đề.

Thứ hai: Tổ chức các buổi tọa đàm cho sinh viên bàn về việc sống thử tại

trường.

Thứ ba: Các tổ chức, đoàn thể vào cuộc mạnh mẽ đối với vấn đề sống thử

trong sinh viên, nghiêm cấm việc buôn bán những băng hình, phim ảnh mang tính chất

đồi trụy, ngăn chặn hết mức có thể nhất là trên mạng internet.

Thứ tư: cần phải tăng cường tuyên truyền trên các thông tin đại chúng các vấn

đề về tình yêu, tình dục. Đặc biệt là tác hại nghiêm trọng của việc sống thử, nhất là đối

với những bạn nữ. Vì vậy tăng cường tuyên truyền, thông tin về tác hại của sống thử là

một việc làm vô cùng thiết thực để các bạn trẻ ngày nay cân nhắc trước khi đi đến

quyết định.

Qua đây chúng ta có thể thấy giải pháp tối ưu để hạn chế hiện trạng sống thử

hiện nay và 100% các bạn sinh viên trường ĐH Nguyễn Tất Thành đều đồng tình với

các giải pháp trên. Qua đó tạo cho giới trẻ những cái nhìn đúng đắn về tình yêu, tình

dục và từ đó có cách ứng xử sao cho phù hợp nhất khơng ảnh huởng đến tuơng lai của

mình. Tuy nhiên dù có giải pháp n đi nữa thì quan trọng nhất là tùy thuộc vào ý thức

và bản lĩnh của mỗi nguời, chúng ta cần phải biết nói không với sống thử.



13



PHỤ LỤC

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

Tên sinh viên: -------------------------------------------------------------------------------------Điện thoại nhà:----------------------------------- Điện thoại cá nhân: -------------------------Email: -----------------------------------------------------------------------------------------------GIỚI THIỆU

Xin chào chị. Tôi là sinh viên của Trường ĐH Nguyễn Tất Thành, hiện tơi đang tiến

hành Khảo sát tìm hiểu quan niệm về sống thử của sinh viên trường ĐH Nguyễn

Tất Thành. Tôi rất hy vong nhận được sự đóng góp ý kiến của của chị vào nghiên cứu

này thông qua việc trả lời những câu hỏi dưới đây. Tôi xin cam đoan các thông tin chị

cung cấp chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu chứ khơng nhằm mục đích nào khác

PHẦN 1: THƠNG TIN CHUNG

Ghi nhận giới tính đáp viên (SA)

Q01



Nam

Nữ



Mã số

1

2



Đường dẫn

Q01



Vui lòng cho biết Anh/Chị đang là sinh viên năm mấy của trường TCKT? (SA)

Q02



Sinh viên năm 1

Sinh viên năm 2

PHẦN 2: NỘI DUNG KHẢO SÁT



Mã số

1

2



Đường dẫn

Q03



Vui lòng cho biết Anh/Chị hiện đang sống tại đâu? (SA)



Q03



Khu nhà trọ



Mã số

1



Ký túc xá



2



Sống cùng gia đình, người thân



3



Khác………………………………..(Ghi rõ)



4



Đường dẫn



Q04



Q04 Vui lòng cho biết mức độ quan tâm của Anh/ Chị về vấn đề sống thử ? (SA)

Mã số



Đường dẫn

14



Hồn tồn khơng quan tâm



1



Khơng quan tâm



2



Bình thường



3



Quan tâm



4



Rất quan tâm



5



Q05



Theo Anh/ Chị khái niệm: "Sống thử" là việc hai người khác giới chung sống

với nhau như vợ chồng trong cùng một phòng, có sinh hoạt vật chất và tinh thần

chung? có đúng khơng? (SA)

Q05

Mã số

Đường dẫn

Đúng

1

Q06

Sai

2

Theo Anh/ Chị "Sống thử" có phải là hành vi vi phạm pháp luật khơng? (SA)

Q06







Mã số

1



Khơng



2



Đường dẫn

Q07



Anh/ Chị có đồng ý với việc "Sống thử" hay không? (SA)

Q07



Đồng ý

Không đồng ý



Mã số

1

2



Đường dẫn

Q08



Theo Anh/ Chị nguyên nhân dẫn tới việc "Sống thử" là gì? (MA)

Vì nhu cầu tình cảm và thỏa mãn sự tò mò của bản

thân

Q08



Mã số

1



Theo xu hướng hiện đại



2



Cuộc sống xa nhà, thiếu thốn tình cảm và khơng có

sự quản lý sát sao của bố mẹ



3



Tiết kiệm được một khoản tiền chi tiêu thường ngày

trong sinh hoạt



4



Muốn có người thương ln ln bên cạnh tiện cho

việc chăm sóc lẫn nhau



5



Khác………………………………..(Ghi rõ)



6



Đường dẫn



Q09



Q09 Theo Anh/ Chị mặt tích cực của "Sống thử" là gì? (MA)

Mã số



Đường dẫn

15



Hiểu nhau nhiều hơn



1



Chuẩn tinh thần trước kết hôn, xem đối phương có

hợp với mình khơng



2



Khơng rắc rồi như kết hơn, khơng bị chi phối bởi

pháp luật



3



Có người chăm sóc, quan tâm bên cạnh



4



Gắn kết tình yêu chặt chẽ hơn



5



Khác………………………………..(Ghi rõ)



6



Q10



Theo Anh/ Chị các hệ quả của việc "Sống thử" là gì? (MA)



Q10



Mang thai ngồi ý muốn



Mã số

1



Tổn thương về tinh thần



2



Ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý và tình cảm sau khi

chia tay



3



Khơng trưởng thành được



4



Khơng còn hào hứng sau kết hôn



5



Khác………………………………..(Ghi rõ)



6



Kết thúc



Count

Nơi sống



Đường dẫn



Column N %



Khu nhà trọ



15



37.5%



Ký túc xá



17



42.5%



8



20.0%



40



100.0%



Sống cùng gia đình, người thân

Total



gtdv

Nam

Count

Năm học



Nữ



Column N %



Count



Column N %



Sinh viên năm 1



12



57.1%



8



42.1%



Sinh viên năm 2



9



42.9%



11



57.9%



21



100.0%



19



100.0%



Total



16



Count

Q04



Column N %



Hoàn tồn khơng quan tâm



2



5.0%



Khơng quan tâm



7



17.5%



Bình thường



11



27.5%



Quan tâm



14



35.0%



6



15.0%



40



100.0%



Rất quan tâm

Total



Count

Q05



Column N %



Đúng

Sai

Total



37



92.5%



3



7.5%



40



100.0%



Count

Q06



Column N %







10



25.0%



Khơng



30



75.0%



Total



40



100.0%



Count

Q07



Column N %



Đồng ý



22



55.0%



Khơng đồng ý



18



45.0%



Total



40



100.0%



Count

$Q08



Vì nhu cầu tình cảm và thỏa mãn sự tò mò của



Column N %

27



67.5%



Theo xu hướng hiện đại



25



62.5%



Cuộc sống xa nhà, thiếu thốn tình cảm và khơng



16



40.0%



6



15.0%



6



15.0%



40



100.0%



bản thân



có sự quản lý sát sao của bố mẹ

Tiết kiệm được một khoản tiền chi tiêu thường

ngày trong sinh hoạt

Muốn có người thương ln ln bên cạnh tiện

cho việc chăm sóc lẫn nhau

Total



17



Count

$Q09



Column N %



Hiểu nhau nhiều hơn



24



61.5%



Chuẩn tinh thần trước kết hôn, xem đối phương



16



41.0%



19



48.7%



Có người chăm sóc, quan tâm bên cạnh



5



12.8%



Gắn kết tình u chặt chẽ hơn



4



10.3%



39



100.0%



có hợp với mình khơng

Khơng rắc rồi như kết hôn, không bị chi phối bởi

pháp luật



Total



Count

$Q10



Column N %



Mang thai ngoài ý muốn



6



15.0%



Tổn thương về tinh thần



13



32.5%



Ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý và tình cảm sau



17



42.5%



6



15.0%



Khơng còn hào hứng sau kết hôn



11



27.5%



Total



40



100.0%



khi chia tay

Không trưởng thành được



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×