Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 . Tính toán năng suất và số ô tô phục vụ cho máy xúc.

2 . Tính toán năng suất và số ô tô phục vụ cho máy xúc.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

nghiệp

q - tải trọng xe ô tô (tấn).



Đồ án tốt



Tck- thời gian chu kỳ một chuyến xe (phót).

Tck= Tx + Td + T® + Tct +Tkt (phót).

T - thêi gian 1 ca, T=8 h.

η- hƯ sè sư dơng thêi gian, η = 0,6.

9.2.1. Víi « t« chở đất đá là HD-320 tải trọng 32 tấn, q=32 tÊn.

* HƯ sè sư dơng t¶i träng : K q =



N g .K x .E. d

q



Trong đó:

Ng - số gầu xúc đầy ô tô.

Ng =



q .K r

E.K xd . d



=



32.1,4

= 4 (gÇu).

5.0,85.2,6

K



0,75



xd

Kx - hƯ sè xóc, K x = K = 1,4 = 0,54

r



Kxd - hệ số xúc đầy gầu, Kxd = 0,75.

Kr - hƯ sè në rêi cđa ®Êt đá trong gầu, Kr = 1,4.

E - dung tích gầu xóc, víi ЭΚΓ-5A, E = 5 (m3).

γ d - träng lợng thể tích của đất đá, d = 2,6 (T/m3).

VËy:

Kq =



4.0,54.5.2,6

= 0,88

32

.



* Thêi gian chu kú mét chuyÕn xe.

Tck = Tx + Td + T® + Tct +Tkt.

Trong ®ã:

Tx - thời gian xúc đầy ô tô, Tx = Ng.t (phút).

Ng- số gầu xúc đầy xe, Ng= 4 gầu.

t - thêi gian xóc mét gÇu, t= 35 s.

Tx = 4. 35 = 140 s = 2,3 (phót).

Td - thêi gian dỡ tải, Td = 1 (phút).

Đỗ Mạnh Thắng

K54D



92



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

nghiệp

Tđ - thời gian đợi máy xúc, Tđ = 1,5 (phút).



Đồ án tốt



Quãng đờng vận tải đất đá ở mỏ Cọc Sáu trung bình là 2,5

km.

Vậy vận tốc xe chạy khi có tải là 15 km/h chạy không tải là

20km/h.

Thời gian vận chuyển một chuyến là:

L

L 

Tct + Tkt = 60.K .∑ ct + ∑ kt

Vkt

Vct



(phút).



ở đây:

Vct - vận tốc xe chạy khi cã t¶i, Vct = 15 (km/h).

Vkt - vËn tèc xe chạy không có tải Vkt = 20 (km/h).

K - hệ số giảm tốc độ khi xe lên dốc, K = 1,25.

Lct, Lkt - chiều dài trung bình có tải và không tải,

Lct=Lkt=2,5 (km).

2,5 2,5

Tct + Tkt = 60.1,25.

+

= 22 (phót).

 15 20 



VËy: Tck = 2,3 + 1 + 1,5 + 22 = 26,8 (phót), lÊy T ck =

27 (phút).

* Năng suất ca của ôtô HD-320.

Qca =



60.0,88.32

.8.0,6 = 300 (T/ca).

27



* Năng suất năm của ô tô HD-320.

Qn = Qca .n.N (T/năm).

Với :

n - số ca trong ngày, n = 3 (ca).

N - số ngày làm việc trong năm, N= 250 (ngµy).

Qn = 300. 3. 250 = 225 000 (T/năm).

* Số ô tô HD-320 vận tải đất đá phục vụ cho mỏ là:



Nd =

Đỗ Mạnh Thắng

K54D



Ad . d

. (chiếc).

Qn

93



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

nghiệp

Trong đó:



Đồ án tốt



- trọng lợng thể tích đất đá, d=2,6 (T/m3).

Ađ - sản lợng đất đá hàng năm , Ađ= 6 300 000

(m /năm).

3



Qn- năng suất năm của ô tô HD-320, Qn = 225 000

(T/năm).

- hệ số dự trữ, = 1,25.

Nd =



6300000.2,6

.1,25 = 91 (chiÕc).

225000



Chän Nd = 91 (chiÕc).

* Sè ô tô phối hợp hiệu quả cho 1 máy xúc xúc đất đá là:

n=



Qx

763500

. d =

.2,6 = 8.8

Qot

225000



(chiếc).



Chọn Nd = 9 (chiếc).

Với máy xúc -5A là 10 thì ôtô phục vụ mỏ này là

Ndcm = 10ì 9 = 90 xe «t« HD-320 .

9.2.2. Víi « t« Belaz-540, t¶i träng 27 tÊn, vËn t¶i than.

* HƯ sè sư dơng t¶i träng : K q =



N g .K x .E.γ t

q



Trong ®ã:

Ng - số gầu xúc đầy ô tô BELAZ - 540.

Ng =



q .K r

E.K xd .γ t



=



27.1,4

= 5 (gÇu).

4,6.0,85.1,4



E - dung tÝch gÇu xóc, víi ЭΚΓ - 4,6, E = 4,6 (m3).

Kx - hƯ sè xóc, K x =



K xd

.

K nr



kxd - hệ số xúc đầy gầu, kxd = 0,85.

kr - hệ số nở rời trong gàu, kr =1,2

Kx =



Đỗ Mạnh Thắng

K54D



0,85

= 0,7 .

1,2



94



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

nghiệp

q- Tải trọng xe, q = 27 (tấn).



Đồ án tốt



t - Tû träng than, γ t = 1,4 (TÊn/m3).

VËy:



Kq =



5.0,7.4,6.1,4

= 0,83 .

27



* Thêi gian chu kú mét chuyÕn xe.

Tck = Tx + T® + Td + Tct + Tkt (phót).

Trong ®ã :

Tx - thời gian xúc đầy xe ô tô

Tx = Ng.t = 5. 32 = 160 sec = 2,7 (phót).

Td - thời gian dỡ tải, Td = 1 (phút).

Tđ - thời gian đợi máy xúc, Tđ = 1,5 (phút).

Thời gian vận chuyển than với cung độ vận chuyển than mỏ

là 2,9 km.

Tốc độ xe chạy khi có tải là 15 km/h, khi không tải là 20km/h.

L

L

2,9 2,9 

t ct + t kt = 60.K ∑ ct + ∑ Kt  = 60.1,2.

+

= 25,4 (phót)

Vkt 

 15 20

Vct



ở đây :

K - hệ số làm giảm tốc độ, K=1,25.

Lct, Lkt- khoảng cách vận chuyển khi có tải và không tải, L ct=

Lkt=2,9 (km).

Vct- vận tốc ô tô khi có tải 15 (km/h).

Vkt- vận tốc ô tô khi không tải 20 (km/h).

Vây : Tck = 2,7 + 1 + 1,5 + 25,4 = 30,6 (phót). LÊy Tck = 31

(phút).

* Năng suất ca của ôtô BELAZ 540 chở than.

Qca =



60.0,83.27

.8.0,6 = 208 (Tấn /ca).

31



* Năng suất năm của xe BELAZ - 540 chở than.

Qnăm = Qca. n. N = 208. 3. 250 = 156 000 (T/năm).

* Số ô t« BELAZ - 540 phơc vơ chë than cho má là:

Đỗ Mạnh Thắng

K54D



95



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

nghiệp

Nt =



Aq

Qn



Đồ án tốt



.K t



(chiếc).



Trong đó:

Aq- sản lợng than khai thác trong năm, Aq = 1 500 000

(T/năm).

Qn - năng suất năm của ô tô BELAZ - 540, Qn = 156 000

(T/năm).

Kt - hƯ sè dù tr÷, Kt = 1,25.

Thay sè: N t =



1500000

.1,25 = 12,02 (chiÕc)

156000



Chän Nt = 12 chiÕc.

* Sè ô tô BELAZ - 540 phối hợp hiệu quả cho mét m¸y xóc

ЭΚΓ - 4,6.

n=



Qx 4, 6

1279500

.γ t =

.1,4 = 11 (chiÕc).

Qot

156000



Chän n = 11 (chiÕc).

Víi m¸y xóc ЭΚΓ- 4,6A thì Ndcm = 11ì 1 = 11 xe ôtô BELAZ 540.

9.3. Thiết kế đờng vận tải.

Tuyến đờng vận tải phải đảm bảo cho xe chạy trên đờng an

toàn, với tải trọng và tốc độ cho phép, chi phí xây dựng và sửa

chữa là nhỏ nhất. Có 3 loại đờng:

- Đờng di động: Đợc hình thành và bị phá huỷ theo tiến độ

phát triển của công trình mỏ bao gồm: đờng trên các tầng khai

thác, các tầng chuẩn bị khai thác. Cấu tạo của đờng đơn giản

không có kết cấu, mặt bằng đợc tạo bằng xe gạt đủ kích thớc hai

làn xe chạy những chỗ đất đã yếu, lún phải xếp đá hộc chống

lún và phủ một lớp đất mỏng để tránh hai lốp xe, lề đờng phải

để rãnh thoát nớc.

- Đờng bán cố định: Thời gian tồn tại của đờng từ 3ữ 5 năm

bao gồm đờng ô tô lên các bãi thải, đờng liên lạc giữa các tầng

các mức.

Đỗ Mạnh Thắng

K54D



96



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

Đồ án tốt

nghiệp

- Đờng cố định: Thời gian tồn tại của đờng từ 5 năm trở lên bao

gồm đờng đợc xây dựng trên mặt bằng công nghiệp các hào cơ

bản và các đờng trên bờ dừng.



Hình 9.1: Sơ đồ kết cấu của đờng.

1 - áo đờng



3 - Rãnh



thoát nớc

2 - Nền đờng



4 - Phần lề



đờng.



9.3.1. Chiều rộng mặt đờng khi có hai làn xe chạy.

B = 2.a + x + 2Y (m).

Trong đó:

a - chiÒu réng thïng xe, a = 3,2 (m).

Y - chiÒu rộng lề đờng, Y = 1 (m).

x - khoảng cách an toàn giữa hai xe ngợc chiều nhau,

x=1,5 (m).

Vậy B = 2.3,2 + 1,5 + 2.1= 9,9 (m).

9.3.2. Chän cÊp đờng:

Dựa theo yêu cầu của vận tải và lu lợng xe chạy qua tuyến đờng, ta chọn hào cơ bản là đờng cố định, gia cố mặt đơng cấp

II, cấp III



Đỗ Mạnh Thắng

K54D



97



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

Đồ án tốt

nghiệp

Đờng trên tầng khai thác và đờng ra bãi thải là đờng tạm

thời2.

9.3.3. Độ dốc khống chế của đờng.

Độ dốc khống chế của đờng phụ thuộc vào thiết bị vận tải, với

3 loại ô tô đã chọn là HD-320, BELAZ-540, chọn độ dốc khống

chế của đờng là i0 =0,6%.

9.3.4. Bán kính cong của đờng vận tải.

Bán kính nhỏ nhất của đoạn đờng cong đợc xác định

Rmin =



V2

127.( + in )



m.



Trong đó:

V- Vận tốc xe chạy trên đoạn đờng, V=20 km/h.

- Hệ số bám dính giữa xe và đờng, đối với đờng ẩm ớt

= 0,16.

in- Độ dốc ngang phần xe chạy của đờng, in = 0ữ 6%. Chọn

in =4%.

Vậy



Rmin



20 2

=

= 15,7 (m).

127.( 0,16 + 0,04)



Khi xe chạy trên đoạn đờng vòng, do lực quán tính làm xe thờng nghiêng về một bên, trọng tâm của xe lúc này đặt không

đều nên các bánh xe mà dồn về một phía gây mất an toàn, do

vậy khi thiết kế đoạn đờng có độ siêu cao 4% nghiêng về phía

tâm bán kính vòng và cần mở rộng bán kính vòng một lợng e về

phía bụng đờng để giảm bớt bản kính cong theo công thức:

e=



ia2 0,1V

+

(m)

R

R

.



Trong đó:

ia- chiều dài xe ô tô, ia = 7,6 9 (m).

R- b¸n kÝnh cong, R=15,7 (m).

V- vận tốc xe chạy, V=20 (km/h).

Do đó

Đỗ Mạnh Thắng

K54D



98



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

Đồ án tốt

nghiệp

Vậy chiều rộng mặt đờng đoạn cong là Bc = 9,9 + 4,5

= 14,5 (m).

9.4. Năng lực thông qua của đờng.

* Năng lực thông qua của đờng đợc xác định theo công

thức:

N=



1000.V .n.K

(xe/h).

S



Trong đó:

V - vận tốc xe chạy, V=20 (km/h).

n - số làn xe chạy, n =2.

K - hệ số không đồng đều của xe, K=0,6.

S - khoảng cách an toàn giữa 2 xe, S=50 (m).

N=



1000.20.2.0,6

= 480 (xe/h).

50



* Năng lực vận tải:

Là khối lợng đất đá đợc chuyên chở theo đờng trong một đơn

vị thời gian.

W = N. V



(t/h).



Trong đó:

V - khối lợng đất đá thực tể đợc chuyên chở trên một

chuyến xe.

V=V0. KV. γ



(tÊn).



V0 - dung tÝch thïng xe «t« HD-320, V0=18 (m3).

KV - hƯ sè sư dơng dung tÝch thïng xe «t«, K V = 0,7

γ - träng lỵng thĨ tÝch ®Êt ®¸, γ =2,6 (t/m3).

V = 18. 0,7. 2,6 = 32 (tấn).

N - số xe chạy qua đoạn đờng đó, N = 480 (xe/h).

W = 480. 32=15 360 (t/h).

9.5. Tæ chức xe chạy.

Xe ô tô vận tải cả than lẫn đất đợc sự hớng dẫn của tài xế phụ

máy khi vào nhận tải.

Đỗ Mạnh Thắng

K54D



99



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

Đồ án tốt

nghiệp

Xe chỗ đất đá đi đổ phải đợc sự cho phép của ngời vẫy đầu

đờng mới đổ thải.

Khi đổ than suống bun ke, ngời lái xe cũng phải tuân thủ hớng dẫn của ngời vẫy bunke.



Đỗ Mạnh Thắng

K54D



100



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

nghiệp



Đồ án tốt

Chơng 10



Công tác thải đá

10.1. Vị trí thải đá và phơng pháp thải đá.

10.1.1. Lựa chọn vị trí bãi thải.

Để lựa chọn vị trí bãi thải cần đảm bảo các yếu tố cần sau:

- Bãi thải phải chứa hết đất đá trong biên giíi má.

- Cung ®é vËn chun tõ khai trêng ra bãi thải ngắn nhất .

- Bải thải phải đủ rộng để ô tô và xe gạt làm việc.

- Lòng đất dới bãi thải không có trữ lợng khoáng sản đạt tiêu

chuẩn công nghiệp, đất đai làm bãi thải ít có giá trị công

nghiệp.

- Bãi thải không gây ô nhiễm môi trờng xung quanh. Hiện

nay đất đai mỏ khai thác đổ ra bãi thải phía Bắc và phía Đông

Bắc.

+ Từ độ cao - 120 ữ + 105 đổ ra bãi thải mức + 90

+ Từ độ cao + 105 ữ + 195 đổ ra bãi thải mức + 150

+ Từ độ cao + 195 ữ + 360 đổ ra bãi thải mức + 210

Lựa chọn vị trí bãi thải của mỏ đang sử dụng, các thông số của

bãi thải đợc ghi trong bảng 10.1.

Bảng 10.1: Các thông số của bãi thải.

a. Các chi tiêu



+

210



Đơn vị



+ 90



+ 150



Dung tích



m3



35.106



15.109



Diện tích



m2



24.000 9000



6000



Năng suất đổ tải



m3/ngđêm



20.000 7200



3600



Chiều cao bờ an toàn



m



0,8

1



Đỗ Mạnh Thắng

K54D



101







0,8 ữ

1



10.10

6



0,8

ữ1



Lớp Khai Thác



Trờng Đại Học Mỏ-Địa Chất

nghiệp



Đồ án tốt



Chiều rộng bờ an toàn m



1ữ 1,5



1ữ

1,5



1ữ

1,5



Chiều cao đổ thải



150



160



160



Đổ thải vào tâm bãi

độ

thải



3ữ 5



3ữ 5



3ữ 5



Góc dốc ổn định của

độ

sờn thải



45



45



45



m



10.1.2. Phơng pháp đổ thải.

Công tác thải đá của mỏ lộ thiên thờng đợc áp dụng hai phơng

pháp thải đá là

* Phơng pháp thải theo diện

Phơng pháp thải đá theo diện chỉ áp dụng cho mỏ có đất đá

thải yếu, hoặc nền bãi thải yếu.

Nhợc điểm: Phơng pháp này có nhợc điểm là khối lợng san gạt

lớn.

* Phơng pháp thải theo chu vi

Phơng pháp này đợc áp dụng cho mỏ có bãi thải cao, nền bãi

cứng, đất thải có độ cứng cao.

Ưu điểm: Phơng pháp này có u điểm là khối lợng san gạt nhỏ.

Căn cứ vào thực tế đất đá thải của mỏ Cọc Sáu, bãi thải cao,

thải từ sờn núi xuống, đất thải cứng vì vậy chọn phơng pháp

thải đá theo chu vi kết hợp với san gạt để san gạt là hợp lý

Dùng xe ôtô kết hợp với máy gạt D-85A để đổ thải khi thời tiết

tốt, ôtô đổ trực tiếp xuống sờn thải. Khi thời tiết có sơng mù thì

ôtô đổ thải cách mép bãi thải 2ữ 3 m sau đó dùng máy gạt D 85-A

gạt xuống sờn thải.

Để công

theo tuyến

công nhân

độ phục vụ



tác thải đá đợc nhịp nhàng và có định hớng, dọc

dỡ tải phải có bờ an toàn định vị cho ôtô dỡ tải có

hoa tiêu cùng với hệ thống đèn chiếu sáng đủ cờng

cho sản xuất 3 ca.



10.2. Các thông số bãi thải.

Đỗ Mạnh Thắng

K54D



102



Lớp Khai Th¸c



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 . Tính toán năng suất và số ô tô phục vụ cho máy xúc.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×