Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN KHUYẾN KHÍCH NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SINH HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN KHUYẾN KHÍCH NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SINH HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, để cho ra đời các sản phẩm cơng nghệ có hàm lượng

chất xám cao.

Nhìn chung, quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm được thể hiện

qua 3 nhiệm vụ quan trọng đã được tập trung triển khai đồng thời như sau: Triển

khai dự án xây dựng Trung tâm Công nghệ Sinh học; Công tác đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực và Công tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sản

xuất, trong đó ưu tiên cho nơng nghiệp, thủy sản.

Dự án xây dựng Trung tâm Công nghệ Sinh học TP.HCM:

Từ ngày đầu thành lập, với định hướng phát triển thành một đơn vị nghiên

cứu tiên tiến – hiện đại, công tác thực hiện dự án xây dựng Trung tâm là một mảng

công việc rất lớn và phức tạp luôn được lãnh đạo Trung tâm ưu tiên thực hiện.

Trong hơn 10 năm hoạt động, mặc dù tiến độ của dự án xây dựng cơ sở vật chất

chậm hơn so với kế hoạch đề ra ban đầu nhưng Trung tâm cũng đã đạt được nhiều

thành quả đáng ghi nhận với các cột mốc chính như sau:

- Tháng 07/2005, Trung tâm đã làm thủ tục nhận bàn giao mặt bằng từ Tổng

Cơng ty Nơng Nghiệp Sài Gòn tại phường Trung Mỹ Tây, quận 12. Sau khi nhận

bàn giao mặt bằng, Trung tâm đã xin thủ tục để tiến hành sửa chữa trụ sở hiện hữu

để làm văn phòng làm việc cho bộ phận kỹ thuật và triển khai kế hoạch quản lý,

khai thác phục vụ cho công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Công

nghệ Sinh học.

- Năm 2006, Trung tâm đã triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt

bằng khu Đồng Tiến và xây dựng Báo cáo đầu tư Dự án xây dựng Trung tâm Công

nghệ Sinh học.

- Năm 2007, Trung tâm bắt đầu lập Dự án đầu tư và tiến hành thi công Dự án

rà phá bom mìn.



- Năm 2008, Trung tâm tiến hành lập Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500; tiến

hành lập Dự án đầu tư san lấp mặt bằng, Dự án đền bù giải tỏa mặt bằng và Dự án

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Năm 2009, tiếp tục tiến hành lập dự án đầu tư Khu nghiên cứu và Khu

Hành chính tổng hợp.

- Năm 2010, tiến hành lập dự án đầu tư Khu nhà kính, nhà lưới, ni cấy tế

bào thực vật. Cũng trong năm 2010, Trung tâm đã tiến hành thi công Dự án san lấp

mặt bằng.

- Năm 2012, tiến hành thi công đồng thời 04 dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng;

Khu Nhà kính, nhà lưới, nuôi cấy tế bào thực vật; Khu nghiên cứu và Khu Hành

chính tổng hợp.

- Năm 2014, Trung tâm đã làm lễ khánh thành và đưa vào sử dụng Khu nhà

kính, nhà lưới, ni cấy tế bào thực vật vào tháng 01/2014. Tới nay Khu hành chính

tổng hợp, tòa nhà nông nghiệp của Khu nghiên cứu và các hạng mục của dự án đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản đã hồn tất phần xây dựng thơ.

- Năm 2016, Trung tâm đã triển khai lập dự án đầu tư 2 dự án mới là Khu

đào tạo – hợp tác quốc tế và Khu nuôi động vật thử nghiệm.

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Từ số lượng nhân sự khiêm tốn là 5 cán bộ viên chức khi mới thành lập vào

năm 2004, trong 10 năm qua số lượng cán bộ viên chức người lao động của Trung

tâm tăng lên đều đặn hàng năm. Vào năm 2009, sau 5 năm thành lập, số lượng nhân

sự của Trung tâm là 64 người. Tới nay, tổng số cán bộ viên chức và người lao động

của Trung tâm đã đạt mức 157 người. Trong đó số lượng cán bộ có trình độ tiến sĩ,

thạc sĩ đã tăng từ 4 người vào năm 2004 lên thành 49 người vào năm 2014.

Song song với quá trình phát triển nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức của Trung

tâm cũng đã có nhiều phát triển trong thời gian qua. Trong giai đoạn 2004 – 2006,

cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm có Ban giám đốc, Phòng Hành chính và Phòng



Kỹ thuật. Đến tháng 8 năm 2006, Trung tâm thành lập thêm Tổ Nghiên cứu Phát

triển thị trường. Tháng 9 năm 2008 trên cơ sở tách ra từ Phòng Kỹ thuật, 3 phòng

chuyên mơn là Phòng CNSH Y dược, CNSH Thủy sản và CNSH Thực vật được

hình thành. Vào tháng 2 năm 2009, Phòng Hành chính được kiện tồn và phân tách

thành 2 phòng là Phòng Hành chính – Tổ chức và Phòng Tài chính – Kế tốn.

Tháng 8 năm 2009 Tổ Vi sinh và Tổ sản xuất được thành lập, đồng thời trong thời

điểm này Ban Quản lý đầu tư xây dựng cơng trình cũng chính thức được thành lập.

Tổ Vi sinh sau đó được nâng cấp thành Phòng CN Vi sinh vào tháng 2/2011. Vào

tháng 6 năm 2012 Tổ CNSH Động vật được hình thành trên cơ sở phân tách từ

phòng CNSH Y dược. Tổ CNSH Môi trường – Thực phẩm được thành lập vào

tháng 1 năm 2013, đồng thời Tổ Nghiên cứu Phát triển thị trường cũng được nâng

cấp thành phòng. Tháng 3 năm 2014, Phòng CNSH Thực vật được kiện tồn và từ

đó thành lập thêm Phòng thực nghiệm cây trồng.

Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm, công tác tuyển

chọn và cử cán bộ khoa học đi đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ trong và ngồi nước

ln được chú trọng. Tháng 02/2008, Thành phố đã phê duyệt chủ trương triển khai

Chương trình đào tạo nguồn nhân lực Công nghệ sinh học giai đoạn 2008 – 2012

của Trung tâm với chỉ tiêu đào tạo là 100 thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài. Cho đến nay

Trung tâm đã cử được 34 lượt cán bộ đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ ở nước ngài. Bên

cạnh đó đã có 23 lượt cán bộ được đào tạo sau đại học trong nước.

Công tác nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sản xuất

Cùng với sự gia tăng không ngừng về số lượng và chất lượng nhân sự cũng

như quy mô tổ chức, công tác nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học của

Trung tâm đã có những bước phát triển vững chắc trong 10 năm qua. Có sự gia tăng

đáng kể số lượng đề tài nghiên cứu khoa học các cấp do Trung tâm thực hiện hàng

năm. Năm 2005, Trung tâm thực hiện 2 đề tài nghiên cứu, năm 2009 là 20 đề tài và

trong năm 2014 Trung tâm đang thực hiện tổng cộng 50 đề tài các cấp. Chất lượng

khoa học của các nghiên cứu cũng ngày càng được nâng cao và Trung tâm đã



nghiên cứu thành công một số sản phẩm cơng nghệ sinh học như: các dòng lan lai,

các kit phát hiện virus gây bệnh trên cây trồng, các dòng lan và sâm Ngọc Linh

chuyển gene, các chế phẩm sinh học, các kit chẩn đốn bệnh ở tơm và gia súc, chế

phẩm interferon giúp tăng sức đề kháng ở gia cầm, vaccine phòng bệnh gan thận mủ

ở cá tra…

Bên cạnh công tác nghiên cứu, tổ chức các hội nghị khoa học để tăng cường

trao đổi hợp tác nghiên cứu trong và ngoài nước cũng được Trung tâm chú trọng

thực hiện. Vào tháng 10/2005, mặc dù mới thành lập và đội ngũ cán bộ khoa học

còn non trẻ, Trung tâm đã mạnh dạn đứng ra đăng cai tổ chức Hội nghị khoa học

thường niên lần thứ 8 của Hiệp hội sinh học phân tử Châu Á – Thái Bình Dương

( A-IMBN). Từ đó, Trung tâm cũng trở thành một thành viên tích cực của A-IMBN

và hàng năm đều cử cán bộ khoa học tham gia hội nghị khoa học thường niên của

A-IMBN tại các nước thành viên. Trung tâm cũng đã tổ chức thành công hội nghị

khu vực của Tổ chức công nghệ sinh học Châu Á (AFOB) vào tháng 2 năm 2012.

Đặc biệt, năm 2009 Trung tâm Công nghệ Sinh học Tp.HCM đã tổ chức Hội nghị

CNSH toàn quốc khu vực phía Nam lần thứ nhất. Đến nay Hội nghị này đã trở

thành hoạt động thường kỳ mỗi 2 năm và đã có 4 lần Hội nghị được tổ chức.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm

-



Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ trong lĩnh vực

nông nghiệp, xử lý môi trường, công nghiệp thực phẩm và y dược học.



-



Tiếp nhận, triển khai các quy trình, kỹ thuật hiện đại về cơng nghệ sinh học (công

nghệ gene, công nghệ tế bào động thực vật, công nghệ vi sinh, công nghệ lên

men...) phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp và xử lý

môi trường.

- Đào tạo huấn luyện các kỹ thuật viên về công nghệ sinh học

- Sản xuất, thương mại hóa các sản phẩm cơng nghệ sinh học



2.1.3 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức



Nguồn: Phòng Tổ chức và Đào tạo



2.1.4 Tình hình hoạt động của Trung tâm

Báo cáo kết quả tình hình hoạt động năm 2016 của Trung tâm cho biết cơng

tác hành chính quản trị, tổ chức cán bộ, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được thực

hiện theo đúng mục tiêu, kế hoạch đề ra; cơng tác tài chính ln đảm bảo cho các

hoạt động của Trung tâm, chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước. Trung tâm

cũng đã rà soát để sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số quy chế, quy định để

phục vụ yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công việc.

Về hoạt động khoa học và công nghệ: Trong năm 2016, đã triển khai thực

hiện đúng tiến độ, có chất lượng 03 đề tài cấp Nhà nước, 09 đề tài cấp tỉnh - thành

phố và 43 đề tài cấp cơ sở. Triển khai có hiệu quả một số nhiệm vụ được giao trong



Chương trình xây dựng nơng thơn mới, Chương trình phát triển rau an tồn,

Chương trình phát triển hoa kiểng của Thành phố. Trung tâm cũng đã được Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận 04 tiến bộ kỹ thuật. Năm 2016,

cũng đã ghi nhận những cố gắng đáng kể của đội ngũ cán bộ khoa học Trung tâm,

đó là có 05 cơng trình khoa học được đăng tải trên các tạp chí quốc tế và 12 cơng

trình được cơng bố trên các tạp chí trong nước.

Về cơng tác đào tạo: Đã cử mới 03 cán bộ đi đào tạo Tiến sĩ ở nước ngoài, cử

01 cán bộ đi đào tạo Tiến sĩ và 04 cán bộ đi đào tạo Thạc sĩ ở trong nước. Hiện tồn

Trung tâm có 08 cán bộ đang học Tiến sĩ ở nước ngoài và 25 cán bộ đang học Tiến

sĩ, Thạc sĩ trong nước. Năm 2016, Trung tâm cũng đã cử 07 lượt cán bộ đi bồi

dưỡng ngắn hạn ở Nhật Bản và Israel, cử 03 cán bộ đi hợp tác nghiên cứu tại Vương

quốc Anh và Nhật Bản và cử 32 lượt cán bộ tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ở

trong nước. Bên cạnh đó, cơng tác tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn (04 lớp) tại

Trung tâm cũng được triển khai thực hiện tốt và ngày càng chuyên nghiệp hơn.

Về tổ chức các hội nghị, hội thảo và hợp tác quốc tế: Đã tổ chức thành công

06 cuộc hội nghị, hội thảo khoa học, trong đó nổi bật là Hội nghị Cơng nghệ sinh

học tồn quốc khu vực phía Nam (lần thứ IV) và Hội nghị Sinh học phân tử Châu Á

- Thái Bình Dương (lần thứ 19). Năm 2016, Trung tâm đã tham gia 10 cuộc hội chợ,

triển lãm nhằm giới thiệu, phát triển các sản phẩm khoa học và cơng nghệ. Đã tổ

chức tiếp đón chu đáo, hiệu quả 18 đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc tại

Trung tâm.

Về hoạt động sản xuất, dịch vụ: Trong năm 2016, mặc dù vẫn còn gặp nhiều

khó khăn về cơ chế triển khai các sản phẩm mới cũng như sự cạnh tranh của thị

trường, tuy nhiên các hoạt động sản xuất, dịch vụ của Trung tâm vẫn duy trì tương

đối ổn định so với cùng kỳ năm trước.

Về cơng tác thi đua - khen thưởng: Năm 2016, tồn Trung tâm có 145 cá

nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, 24 cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua

cấp cơ sở”; có 01 cá nhân được đề nghị tặng Huân chương Lao động hạng Ba, 01 cá



nhân được đề nghị tặng Huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh, 02 cá nhân được đề nghị

tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố và 06 cá nhân được đề nghị tặng

Bằng khen của Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố. Năm 2016, Trung tâm tiếp tục

được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; có 03 tập thể và 60 cá nhân

được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng Giấy khen.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế

cần phải khắc phục trong thời gian tới, đó là: Việc chấp hành nội quy, quy chế cơ

quan của một số ít viên chức, lao động có lúc, có nơi chưa thật sự nghiêm túc; Việc

đăng ký các tiến bộ kỹ thuật, công nhận tiến bộ kỹ thuật về giống hoa, thương mại

hóa các sản phẩm mới chưa đạt yêu cầu đề ra; Việc triển khai các gói thầu mua vật

tư hóa chất còn chậm; Công tác quản lý hoạt động khoa học và cơng nghệ còn hạn

chế so với mục tiêu, u cầu đề ra; Cơng tác chỉ đạo, điều hành có lúc, có nơi chưa

thật sự tập trung, quyết liệt, sự phối hợp giữa các đơn vị vẫn có những hạn chế …

đã ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng một số mặt công tác.

Về triển khai nhiệm vụ năm 2017 của Trung tâm cần tập trung thực hiện, cụ

thể là:

1. Về hoạt động khoa học và cơng nghệ: Thực hiện hồn thành các nhiệm vụ

nghiên cứu đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng; tiếp tục thực hiện có hiệu quả các

chương trình trọng điểm của thành phố như: Chương trình xây dựng nơng thơn mới,

Chương trình phát triển rau an tồn, Chương trình phát triển hoa kiểng. Bên cạnh

đó, cần chủ động đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công

nghệ sinh học nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội tại các địa phương trong

khu vực. Trong triển khai hoạt động nghiên cứu cần thực hiện các biện pháp để sử

dụng vật tư, hoá chất được tiết kiệm, hiệu quả. Đội ngũ cán bộ khoa học nỗ lực

phấn đấu để năm 2017, Trung tâm tiếp tục có nhiều bài báo, cơng trình được đăng

tải trên các tạp chí ở trong nước và quốc tế.

2. Công tác tổ chức - cán bộ: Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của Trung

tâm, nghiên cứu thành lập mới một số phòng nghiên cứu; hồn thành việc sửa đổi,



bổ sung Đề án vị trí việc làm để làm cơ sở tuyển dụng, sắp xếp, bố trí viên chức,

đáp ứng yêu cầu phát triển. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án

nâng cấp Trung tâm thành trung tâm công nghệ sinh học cấp quốc gia. Tiếp tục

hoàn thiện Đề án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo Nghị

định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ.Rà sốt, bổ sung, hồn

chỉnh các quy chế, quy định về cơng tác cán bộ, nhất là trong công tác đào tạo cán

bộ. Tiếp tục xây dựng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học; tăng cường

công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; chú trọng công tác đào tạo

ngắn hạn và bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ nhằm đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn

phát triển mới.

3. Về hợp tác trong nước và quốc tế: Tăng cường đẩy mạnh hoạt động hợp

tác với các tổ chức quốc tế để thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học. Thực hiện hợp tác có chiều sâu đối với các

đối tác quan trọng trong nước; mở rộng hoạt động phối hợp tổ chức các hội thảo

khoa học nhằm giải quyết các vấn đề từ thực tiễn của địa phương, khu vực. Tiếp tục

đẩy mạnh công tác phối hợp, hợp tác với các doanh nghiệp để phát triển, thương

mại hóa sản phẩm.

4. Về cơng tác thương mại hố và phát triển sản phẩm: Trong năm 2017,

phấn đấu đăng ký được 06 tiến bộ kỹ thuật mới, thương mại hoá 03 sản phẩm. Triển

khai đồng bộ các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, chuyển giao cơng nghệ,

qua đó gia tăng nguồn thu sự nghiệp để có điều kiện nâng mức chi trả thu nhập tăng

thêm cho viên chức và người lao động của Trung tâm.

5. Về các mặt công tác khác: Tăng cường các biện pháp giáo dục nâng cao

nhận thức tư tưởng đối với viên chức, lao động để tạo sự an tâm, sự đồn kết, gắn

bó trong cơng tác. Kịp thời hưởng ứng, triển khai các phong trào thi đua được cấp

trên phát động; đồng thời chủ động đẩy mạnh các phong trào thi đua trong viên

chức, lao động với những nội dung thiết thực, gắn với yêu cầu nhiệm vụ chính trị

của Trung tâm.Quan tâm giải quyết, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, quyền lợi



của viên chức, lao động; có giải pháp tiết kiệm chi phí hành chính để tạo điều kiện

tăng thêm thu nhập cho viên chức, lao động. Cơng đồn Trung tâm thực hiện tốt

việc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, có biện pháp để duy trì, nâng cao chất

lượng bữa ăn trưa tại bếp ăn tập thể.

2.2 Tình hình nhân sự của Trung tâm

2.2.1 Cơ cấu nhân viên theo trình độ học vấn

Bảng 2.1 Trình độ học vấn của nhân viên

Trình độ học vấn



Trung cấp



Số lượng (người)



20



37



105



38



10%



19%



53%



19%



Tỷ lệ (%)



Cao đẳng



Đại học



Trên đại học



Nguồn: Phòng Tổ chức và Đào tạo

Do lĩnh vực hoạt động chính của cơng ty là cơng tác nghiên cứu và ứng dụng

công nghệ sinh học phục vụ sản xuất đòi hỏi nhân viên phải có trình độ chun mơn

cao. Vì thế, tỉ lệ trình độ trung học, trung cấp và cao đẳng chiếm thấp với 29% trong

tổng số nhân viên, chiếm đa số là trình độ đại học với 53% và 19 % trên đại học,

đảm bảo đủ trình độ và năng lực phục vụ hoạt động nghiên cứu. Trung tâm có các

trương trình đào tạo trình độ chun mơn cho nhân viên theo từng cấp độ, vị trí.

Biểu đồ 2.1: Biểu thị cơ cấu nhân viên theo trình độ học vấn



Nguồn: Phòng Tổ chức và Đào tạo



2.2.2 Cơ cấu nhân viên theo giới tính

Bảng 2.2 Cơ cấu nhân viên theo giới tính

Giới tính



Số lượng (người)



Tỷ lệ (%)



Nam



116



58



Nữ



84



42



Tổng số



200



100



Biểu đồ 2.2: Biểu thị cơ cấu nhân viên theo giới tính



Nguồn: Phòng Tổ chức và Đào tạo

Tính chất công việc yêu cầu sự tỉ mỉ và tập trung, số lượng nữ nhân viên là

84 chiếm (42%) và số lượng nhân viên nam là 116 chiếm (58%) trong tổng số nhân

viên. Cơng việc này cần tính ổn định, siêng năng và chịu khó vì thế nhân viên nữ sẽ

làm việc lâu dài hơn.

2.2.3 Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi

Bảng 2.3 Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi:

Từ 30 trở

xuống



Từ 31 – 40

tuổi



Từ 41 – 50

tuổi



Từ 51 – 60

tuổi



Số lượng

(người)



90



49



37



24



Tỷ lệ (%)



45%



25%



19%



12%



Độ tuổi



Nguồn: Phòng Tổ chức và Đào tạo

Ta thấy, đội ngũ nhân viên của trung tâm hầu hết là những người trẻ tuổi.

Nhân viên có độ tuổi dưới 30 tuổi có 90 người chiếm 45% trên tổng số nhân viên,

độ tuổi này đa phần là nhân viên mới. Đây cũng là nguồn nhân lực quan trọng trong

sự phát triển của trung tâm trong thời gian tiếp theo. Độ tuổi 31 – 40 chiếm 25%

trên tổng số 200 nhân viên với 49 người. Độ tuổi 41 – 50 Có 37 người chiếm 19%

trên tổng số nhân sự của trung tâm, riêng nhóm tuổi 51 – 60 bậc lãnh đạo của cơng

ty có 24 người chiếm 12% trên tổng số nhân sự.

Biểu đồ 2.3: Biểu thị cơ cấu nhân viên theo độ tuổi



Nguồn: Phòng Tổ chức và Đào tạo



2.2.4 Tình hình biến động nhân sự

Bảng 2.4: Tình hình biến động nhân sự

Năm



2013



2014



2015



2016



2017



Tuyển mới



16



38



27



24



0



Nghỉ việc



19



14



12



24



0



Tuyển mới so với nghỉ việc



-3



24



15



0



0



Nguồn: Phòng Phòng Tổ chức và Đào tạo

Biểu đồ 2.4 thể hiện tình hình biến động nhân sự



Nguồn: Phòng Tổ chức và Đào tạo

Dựa vào biểu đồ trên ta thấy nhân sự trung tâm biến động giảm đi giữa lượng

tuyển mới vào thấp hơn so với nghỉ việc 3 người trong năm 2013. Qua năm 2014 là

năm mà trung tâm tuyển dụng nhân sự mới nhiều nhất với số lượng 38 người tăng

cao nhất so với các năm khác, số lượng người nghĩ việc là 14 gười. Năm 2015 lượt

tuyển mới giảm xuống so với năm 2014, tuyển vào 27 người và có 12 người nghĩ

việc. Năm 2016 số lượng người tuyển mới cân bằng so với số lượng nghĩ việc là 24

người. Đầu năm 2017 chưa có biến động về tình hình nhân sự.

2.3 Đánh giá thực trạng cơng tác động viên, khuyến khích tại Trung tâm

2.3.1 Thực trạng hệ thống động viên bằng vật chất

2.3.1.1 Tiền lương

a. Tổng quỹ tiền lương của Trung tâm



Là đơn vị hành chính sự nghiệp nên quỹ tiền lương của Trung tâm do ngân sách

thành phố cấp.

Cơ cấu quỹ tiền lương của Trung tâm sẽ được phân bổ như sau:

-



Trích 10,5%BHXH tính theo lương cơ bản (phần người lao động đóng góp)

để nộp tập trung tại Trung tâm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN KHUYẾN KHÍCH NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SINH HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×