Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III.3 Xác định các thông số của hệ thống khai thác

III.3 Xác định các thông số của hệ thống khai thác

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ môn khai thác hầm lò

f = 5,4 - Độ kiên cố của đất đá vách

ft = 1,5 - Hệ số tính đến độ kiên cố của than

htr = .1,5. =25,7 m

hđl - Tổng chiều cao đường lò theo hướng dốc:

hđl = hdvvt + hss + hdvtg = 13,5 m

Vậy chiều dài lò chợ mức +125 +40 là :

Lc = 209 – 25,7- 13,5 = 169,8m

Chọn Lc = 170 m

3. Kiểm tra điều kiện thơng gió

Chiều dài lò chợ phải thỏa mãn điều kiện thơng gió:



46



60.vmax .b.m0 .

Lg= n.r.q.m1.C. ,m

Trong đó :

vmax : Tốc độ gió lớn nhất cho phép qua lò chợ, vmax = 4 (m/s)

b : Chiều rộng nhỏ nhất của lò chợ, b 1 = 2,26 m ( lò chợ chống

giá khung di động ), b2 = 3,630 m (lò chợ khấu máy, chống bằng dàn tự hành)

m0 = m1 : Chiều cao lò chợ và chiều dày lớp khấu

 : Hệ số thu hẹp luồng gió do máy móc, thiết bị, cột chống, 

= 0,9

n : Số chu kỳ trong một ngày đêm, n = 1

r : Tiến độ chu kỳ, khấu than bằng khoan nổ mìn chống giá

khung di động r1 = 1,6 m, khấu than bằng máy khấu chống bằng dàn tự hành

r2 = 2,4 m

q : Tiêu chuẩn khí cho 1 tấn than khấu lò chợ khi khai thác ở mỏ

hạng I về khí bụi nổ, q = 1 m3/ngày đêm

C : Hệ số khai thác, C = 0,9

 : Tỉ trọng than,  = 1,64 ( T/m3 )

Thay số ta có :

60.4.2, 26.0,9

 207

1.1,6.1.0,9.1,64

Lg1 =

m

60.4.3,63.0,9

 221

1.2,4.1.0,9.1,64

Lg2 =

m

Vậy Lc = 170 m < Lg1 , Lg2 , do đó chiều dài lò chợ đảm bảo điều kiện thơng



gió.

III.3.2. Chiều dày lớp khai thác



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò 47

Chiều dày lớp khai thác phụ thuộc khá nhiều vào chiều cao chống giữ

và cơng nghệ khấu than. Chiều cao khấu sẽ được trình bày cụ thể trong từng

phương án.

III.3.3. Phân tích chọn tiến độ lò chợ

Tiến độ lò chợ phụ thuộc vào cơng nghệ chống giữ và công nghệ khấu

than ở mỗi công nghệ khác nhau thì tiến độ lò chợ cũng khác nhau. Do đó tiến

độ lò chợ sẽ được chọn cụ thể trong từng phương án.

III.3.4. Xác định số lượng lò chợ hoạt động đồng thời để đảm bảo công

suất mỏ

Do điều kiện địa chất của các vỉa khác nhau, số lượng vỉa có chiều dày

đảm bảo máy khấu hoạt động đạt cơng suất ít nên trong thiết kế chỉ tính tốn

1 lò chợ dùng máy khấu - chống giữ bằng dàn tự hành với cơng suất thiết kế

mỗi lò chợ là 600.000 tấn/năm và huy động thêm 6 lò chợ sử dụng cơng nghệ

khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ bằng giá khung di động với công

suất thiết kế 200.000 tấn/năm, và 1 lò chợ dự phòng. Các lò chợ tính tốn sẽ

được trình bày cụ thể ở cuối chương III.

III.4. Quy trình cơng nghệ khai thác

Với sản lượng 1,8 triệu tấn/ năm, đồ án lựa chọn 2 công nghệ khai thác

để áp dụng cho khu mỏ:

- Phương án I: Cơng nghệ khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ

lò chợ bằng giá khung di động GK/1600 /1.6/2.4/HT, điều khiển đá vách

kết hợp với hạ trần than nóc bằng phá hỏa tồn phần.

-Phương án II: Cơng nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ, khấu than

bằng máy khấu MB 450E, chống giữ lò chợ bằng dàn tự hành

ZFY5000/16/28, điều khiển đá vách kết hợp với hạ trần than nóc bằng phá

hỏa tồn phần.

Phương án III: Cơng nghệ khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ

lò chợ bằng giá thuỷ lực di động XDY-IT2/LY, điều khiển đá vách kết hợp

với hạ trần than nóc bằng phá hỏa tồn phần.

Sau đây đồ án sẽ đi sâu vào từng công nghệ:

A. Công nghệ khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ lò chợ bằng

giá khung di động, điều khiển đá vách kết hợp với hạ trần than nóc bằng

phá hỏa tồn phần

1. Phương pháp khấu than trong lò chợ

Phương pháp khấu than được áp dụng ở đây là bằng khoan nổ mìn.

1.1 Lựa chọn thiết bị khoan nổ mìn

a. Máy khoan điện

Thiết bị máy khoan điện cầm tay mã hiệu CP-19M để khoan gương than.

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ môn khai thác hầm lò

Đặc tính kỹ thuật của máy khoan CP-19M xem Bảng III-2



48



Bảng III-2. Đặc tính kỹ thuật của máy khoan C P-19M

TT



Các thông số



Đơn vị



Khối lượng



1



Công suất động cơ



Kw



1,2



2



Điện áp



Vơn



127



3



Đường kính lỗ khoan



mm



35 ÷ 40



4



Tốc độ quay



Vòng/phút



2750



5

Trọng lượng

kg

15

b. Vật liệu nổ

Chọn loại thuốc nổ AH1 do Xí nghiệp hố chất mỏ Quảng Ninh - Việt

Nam sản xuất.

BảngIII-3. Bảng đặc tính thuốc nổ AH1



g/cm3



Chỉ tiêu kỹ

thuật

0,95 1,1



Khả năng cơng nổ



cm3



250260



3



Sức cơng phá



mm



10



4



Khoảng cách truyền nổ



mm



0,5



5



Đường kính thỏi thuốc



mm



36



6



Chiều dài thỏi thuốc



mm



200



7



Trọng lượng



g



200



STT



Các thông số



1



Mật độ thuốc nổ



2



Đơn vị



8

Thời gian sử dụng và bảo quản

Tháng

3

c. Phương tiện nổ

- Kíp nổ: Sử dụng kíp nổ tức thời do nhà máy Z21 Bộ quốc phòng sản

xuất hoặc kíp Trung Quốc có cường độ nổ số 8 để kích nổ mìn ở mỏ

- Dây điện: Dùng loại dây điện đơn loại 1mm của Việt Nam sản xuất.

- Máy nổ mìn: Dùng loại máy nổ mìn BMK-1/100

1.2 Các thơng số khoan nổ mìn

a. Chiều sâu lỗ khoan

Chiều sâu lỗ mìn xác định theo cơng thức:

Lk= ,m

Trong đó:

r: Tiến độ dịch chuyển của gương lò chợ, r = 0,8 m/chu kỳ

: Hệ số sử dụng lỗ mìn,  = 0,85

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ môn khai thác hầm lò

: Góc nghiêng của lỗ khoan so với mặt phẳng gương lò,

 = 60  800, chọn  = 800

Thay số vào cơng thức ta có:

Lk = = = 0,96 m 1 m

b. Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị

Chỉ tiêu thuốc nổ được xác định theo công thức:

q = q1 . F1 . v1 . e1 , kg/m3

Trong đó:

q1: Lượng thuốc nổ đơn vị với than có f = 1,5, q=0,15 kg/m3

F1: Hệ số kể đến cấu trúc của than F1 = 0,95

v1: Hệ số nén ép phụ thuộc vào mặt tự do với 1 mặt tự do v1 =

S: Tiết diện gương lò chợ S = 170 . 2,2 = 374 m2

Vậy v1 = =0,65

e1: Hệ số công nổ của thuốc nổ so với thuốc nổ chuẩn e1=

P: Khả năng công nổ của thuốc với AH1 : P = 250

e1 =

Thay số ta có:

q = 0,15 . 0,95 . 0,64 . 1,52 = 0,14 kg/m3

c. Lượng thuốc nổ cho 1 một chu kỳ

Q = q . m . Lc . r , kg

Trong đó: m = 2,2 m; r = 0,8 m ; Lc = 170 m.

Thay các giá trị vào cơng thức ta có:

Q = 0,14.2,2.170.0,8 = 41,89 kg

d. Bố trí lỗ mìn khấu gương lò chợ

Áp dụng cơng thức của Protodiakonov :

, lỗ

Trong đó:

q - Lượng thuốc nổ đơn vị , q = 0,14kg/m3

v - Thể tích cần nổ :

v = llc . r . m = 170 . 0,8 . 2,2

v = 299,2 m3



49



 - Mật độ nạp thuốc :  = 950  1100 kg/m3 lấy  = 1000kg/m3

d - Đường kính bao thuốc : d = 36mm = 0,036m

Kn - Hệ số nạp thuốc, Kn = 0,3

Thay số và tính tốn ta được : N = 138 lỗ

Để đảm bảo an tồn về nổ mìn và đạt hiệu quả cao ta bố trí lỗ khoan

thành hai hàng dạng mạng lỗ khoan tam giác đều nên ta sẽ có 2 hàng lỗ khoan

1 hàng là 69 lỗ

* Các thông số khác

- Lượng thuốc nổ trung bình cho 1 lỗ khoan:

(kg/lỗ).

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III.3 Xác định các thông số của hệ thống khai thác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×