Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VẬN TẢI, THOÁT NƯỚC VÀ MẶT BẰNG CÔNG NGHIỆP

VẬN TẢI, THOÁT NƯỚC VÀ MẶT BẰNG CÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ môn khai thác hầm lò



xuống sân giếng. Vật liệu được chất lên goòng vận chuyển ở lò xun vỉa

thơng gió, được tàu điện kéo qua lò dọc vỉa thơng gió cung cấp cho các gương

lò chuẩn bị và gương lò chợ.

V.2.1.3. Vận tải người

Công nhân được ô tô chở đến mặt bằng cửa giếng phụ, qua hệ thống

trục tải chở người được đưa xuống các sân giếng, từ đó đi bộ tới nơi làm việc.

V.2.2. Sơ đồ vận tải

Sơ đồ vận tải trong mỏ được thể hiện trên Hình V.1

V.2.3. Phân tích và lựa chọn thiết bị vận tải, tính tốn và kiểm tra thiết bị

vận tải trong các đường lò

V.2.3.1. Lựa chọn thiết bị vận tải trong lò chợ

Năng suất yêu cầu của tuyến vận tải ở lò chợ

Trong đó:

A : Sản lượng lò chợ trong 1 ngày đêm, A = 2685,5 T/ng-đ.

K : Hệ số khai thác không đồng đều, k = 1,5.

T: Thời gian vận tải trong 1 ngày đêm, T = 16,5 h.

2685,5.1,5

Qvc 

 244

16,5

(T/giờ).

Với chiều dài lò chợ 171 m, đồ án chọn thiết bị vận tải ở lò chợ vỉa 7 là

máng cào DSS 260/3.90 có thơng số kỹ thuật sau :



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



Bảng V-1. Bảng thơng số kỹ thuật máng cào DSS 260/3.90

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Tên thông số

Chiều dài vận chuyển

Chiều rộng trong lòng máng

Chiều cao cầu máng

Vận tốc làm việc

Vận tốc lấy đà

Công suất vận tải

Công suât động cơ

Độ lệch cho phép theo phương thẳng

đứng

Độ lệch cho phép theo phương ngang



Đơn vị

m

mm

mm

m/s

m/s

T/h

Kw

độ

độ



Trị số

160

700

250

0,9

0,4

650

3.90

1,5

4



- Tính tốn kiểm tra máng cào:

Xác định lực cản chuyển động của máng cào.

+ Đối nhánh có tải:

Wct = L . g .  q0 . ( f1 . cos + sin ) + q . ( f2 . cos + sin) ]

Trong đó:

L : Chiều dài làm việc của máng; L = 160 m.

G : Gia tốc trọng trường; g = 9,8m/s2.

: Góc nghiêng vận tải; = 240.

f1 : Hệ số ma sát giữa xích, thanh gạt và máng; f1 = 0,4.

f2: Hệ số ma sát giữa vật liệu và máng; f0 = 0,6  0,8.

q0: Khối lượng 1m xích và thanh gạt, q0 = 20 kg/m.

q: Khối lượng dòng than trên máng cào.

q



Qvc

244



 64

3,6.v 3,6.0,9

( kg/m)



Thay số ta được:

Wct = 160.9,8[20.(0,4.cos240 + sin240) + 64.(0,6.cos240 +

sin240)]

= 120037 (N)

+ Đối nhánh không tải:

Wkt = L . q0 . (f1 cosõ + sinõ)

Wkt = 160 . 20 . ( 0,4 . cos240 + sin240) = 2470 (N)

(*) Xác định sức căng tại các điểm đặc trưng của máng cào.



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ môn khai thác hầm lò



4



Wct

1



v

3



Wkt



2



- Ta có sức căng tại điểm rời đĩa xích là:

S1 = Sr = 2500 3000. Ta chọn S1 = Sr = 2500 ( N )

S2 = S1 + Wkt = 2500 + 2470 = 4970 (N)

S3 = 1,06.S2 = 1,06.4970 = 5268 (N)

S4 = S3 + Wct = 5268 + 120037 = 125305 (N)

(*) Xác định lực kéo trên tang chủ động.

F = S4 - S1 = 125305 - 2500 = 122805 (N)

(*) Xác định công suất động cơ.

Trong đó:

kdt : Hệ số dự trữ bền cơng suất động cơ; kdt = 1,2.

n : Vận tốc xích; v = 0,9 m/s.

 : Hiệu suất động cơ,  = 0,8.

Thay số ta được:

N dc  1, 2.



122805.0,9

 165,8

1000.0,8



(kW)



(*) Kiểm tra độ bên của xích.

Trong đó:

Smax = St = S4 = 125305 (N)

: Hệ số không đồng đều của sức căng giữa các xích; = 1,5

Sđ: Lực kéo đứt xích; Sđ = 373KN

[S] = .Sđ = 1,5.373.103 = 559,5.103 (N)

Thay số ta có:

m



559500

 4, 4

125305



Vậy đảm bảo độ bền của ích.

V.2.3.2. Một số thiết bị khác phục vụ trong lò

Để nâng cao năng suất vận tải của băng tải và các thiết bị khác, đồ án sử

dụng máy chuyển tải DSS190/ 2.75 có các thơng số kĩ thuật sau:

Bảng V.02:Thơng số kĩ thuật máy chuyển tải DSS190/ 2.75

TT

1

2



Thông số kĩ thuật

Chiều dài vận chuyển

Chiều rộng lòng máng



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Đơn vị

m

mm



Khối lượng

50

600



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



3

4

5

6

7

8

9

10



Chiều cao máng cào

mm

190

Vận tốc làm việc

m/s

0,9

Vận tốc lấy đà

m/s

0,45

Dạng cán

E190

Công suất vận tải

T/h

650

Công suất động cơ

Kw

150

Độ lệch cho phép theo phương thẳng đứng

độ

1,5

Độ lệch cho phép theo phương nằm ngang.

độ

4

Trong quá trình khai thác các vỉa than cứng bằng máy khấu combai thì

thường xuất hiện các cục có kích thước lớn, đặc biệt là khi máy khấu chạy với

tốc độ cao. Việc đập các cục có kích thước lớn bằng thủ công thường phải

dừng máy khấu gây mất thời gian và khơng an tồn cho thiết bị, dẫn đến giảm

năng suất lò chợ. Để khắc phuc vấn đề đó ta sử dụng máy nghiền than DUK2P1. Các thông số kĩ thuật của máy nghiền than xem bảng IV-3.

Bảng V.3: Bảng thông số kỹ thuật máy nghiền than DUK-2P1

TT



Thông số kĩ thuật



Đơn vị



Khối lượng



1

2

3



Công suất nghiền

Chiều rộng vật liệu vào

Chiều cao đường vật liệu ra

Độ cứng max của vật liệu

nghiền

Công suất động cơ

Điện áp

Kích thước

Khối lượng

Chiều cao đường vật liệu vào



m/h

Mm

Mm



600

600

105-195



Mpa



130



Kw

V

Mm

Kg

Mm



75

500/1000

3000.1640.1255

9060

600



4

5

6

7

8

9



.

V.2.3.3. Kiểm tra năng lực của các thiết bị vận tải

Ta có sản lượng ra than lớn nhất của lò chợ cơ giới hoá là sản lượng

trong trường hợp máy khấu đang khấu gương.

Năng suất của máy khấu được xác định theo công thức:

Q = 60 . m . . r . k . Vdc (T/h).

Trong đó:

m : Chiều cao khấu, m = 2,5 (m).

 : Dung trọng của than,  = 1,64 T/m3

r : Chiều rộng luồng khấu, r = 0,8 m.

Vdc : Tốc độ chuyển dịch của máy khấu; Vdc = 2m/phút.

k : Hệ số khai thác; k = 0,95.

Thay số vào tính tốn ta có :

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



Q = 60 . 2,5 . 0,8 . 2 . 1,64 . 0,95 = 373,92 (T/h).

Như vậy các thiết bị vận tải thoả mãn với nhu cầu vận tải than khai thác

từ lò chợ.

V.2.3.4. Vận tải ở lò dọc vỉa

Ta chọn thiết bị vận tải than ở lò dọc vỉa vận tải là băng tải

- Năng suất tính tốn của băng tải:

QB= ; Tấn/giờ

Trong đó:

A : Sản lượng vận tải trong một năm qua lò dọc vỉa, A = 600 000 Tấn/năm

k : Hệ số khơng điều hòa, k = 1,5

N : Số ngày làm việc trong năm, N = 300, ngày

C : Số ca làm việc trong ngày, C = 3 ca

T : Số giờ làm việc trong ca, T = 5,5 giờ

Thay số vào cơng thức tính ta được:

600000.1,5

300.3.5,5



QB =

= 182, Tấn/ giờ

- Chiều rộng băng tải:

B= ; m

Trong đó:

C : Hệ số năng suất, C = 315

V: Tốc độ băng, V = 2 ; m/s

 : Tỷ trọng hàng rời, = 0,95

k : Hệ số kể đến góc dốc của băng, k = 1

Thay số ta tính được:

182

B = 315.2.0,95.1 = 0,55 ; m



Kiểm tra theo cỡ hạt: B ≥ 2.amax + 200

amax : Cỡ hạt lớn nhất , amax = 300mm

B ≥ 2 . 300 + 200 = 800 mm

Vậy ta chọn băng tải B 800 để vận tải than trong lò dọc vỉa vận tải.

Bảng V- 4: Đặc tính kỹ thuật của băng tải B800

STT

1

2

3

4

5



Các thông số

Năng suất vận tải

Chiều rộng băng

Công suất dẫn động

Tốc độ băng

Băng



Đơn vị

T/h

Mm

KW

m/s



Số lượng

150  250

800

30  110

2

RT



V.2.3.5. Vận tải ở lò xuyên vỉa chính



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ môn khai thác hầm lò



Ta sử dụng băng tải loại 2LU-120 để vận tải than ở lò xun vỉa vận tải.

Đặc tính kỹ thuật của băng tải 2LU-120 ( Bảng V- 5)

Bảng V-5. Đặc tính kỹ thuật của băng tải 2LU-120

STT



Các thơng số



Đơn vị



Số lượng



1



Năng suất vận tải



T/h



700  1000



2



Chiều rộng băng



Mm



1200



3



Công suất dẫn động



KW



1200



4



Tốc độ băng



m/s



4



5



Băng



RT



- Năng suất tính tốn của băng tải:

QB= ; Tấn/giờ

Trong đó:

A : Sản lượng vận tải trong một năm qua lò xuyên vỉa vận tải, A =

2.000.000 Tấn/năm

k : Hệ số khơng điều hòa, k = 1,5

N : Số ngày làm việc trong năm, N = 300, ngày

C : Số ca làm việc trong ngày, C = 3 ca

T : Số giờ làm việc trong ca, T = 5,5 giờ

Thay số vào cơng thức tính ta được:

2000000

= 1,5.300.5,5



QB

= 808,1 Tấn/ giờ

- Chiều rộng băng tải:

B= ; m

C : Hệ số năng suất, C = 315

V: Tốc độ băng, V = 2 ; m/s

 : Tỷ trọng hàng rời, = 0,95

k : Hệ số kể đến góc dốc của băng, k = 1

Thay số ta tính được:

B = = 1,2 ; m

Kiểm tra theo cỡ hạt: B ≥ 2.amax + 200

amax : Cỡ hạt lớn nhất , amax = 300mm

B ≥ 2 . 300 + 200 = 800 mm (thỏa mãn)

V.2.3.5. Vận tải ở giếng nghiêng chính

Các giếng mỏ được tính tốn, lựa chọn thết bị phù hợp với công suất mỏ

2.000.000 tấn/năm.

Sử dụng băng tải loại 2LU-120 để vận tải than ở giếng chính. Đặc tính kỹ

thuật của băng tải 2LU-120 ( Bảng V- 6)

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



Bảng V-6. Đặc tính kỹ thuật của băng tải 2LU-120

STT

1



Các thông số

Năng suất vận tải



Đơn vị

T/h



Số lượng

700  1000



2



Chiều rộng băng



Mm



1200



3



Công suất dẫn động



KW



1200



4



Tốc độ băng



m/s



4



5

Băng

RT

*Kiểm tra năng lực vận tải của băng tải.

- Năng suất vận tải yêu cầu của băng tải.

Băng tải ở giếng chính sử dụng để vận tải cho tồn mỏ với sản lượng

thiết kế Am = 2 000 000 (tấn/năm), do đó năng suất vận tải yêu cầu của băng

tải được xác định theo cơng thức.

Qyc= , (T/h).

Trong đó: k - Hệ số không đồng đều, k = 1,5.

Tca- Thời gian làm việc trong một ca, Tca = 5,5 (h).

N - Số ngày làm việc trong năm, N = 300, (ngày).

nca- Số ca làm việc trong ngày, nca = 3, (ca).

Thay số tính được:

Qyc= = 606(T/h).

- Kiểm tra năng lực vận tải của băng tải.

Băng tải sử dụng ở giếng chính là băng tải loại 2LU - 120 với các thơng

số được trình bày ở trên. Băng tải có cơng suất thiết kế là 700  1000 (T/h),

hồn tồn

đủ khả thơng qua năng đảm bảo sản lượng của lò chợ.

V.2.3.6. Vận tải ở giếng nghiêng phụ

Giếng phụ có nhiệm vụ vận chuyển đất dá thải do quá trình đào lò chuẩn

bị cũng như vận chuyển một số thiết bị khác phụ vụ sản xuất.

Giếng nghiêng phụ được trang bị máy trục JT - 800 - 30 do Trung Quốc

sản xuất có các đặc tính kỹ thuật sau:

Bảng V-7. Đặc tính kỹ thuật của máy trục JT- 800 - 30.

STT

1

2

3

4



Các thơng số

Hệ thống trục

Đường kính tang

Cơng suất động cơ

Lực kéo cho phép



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Đơn vị

Mm

KW

Kg



Số lượng

Cáp 1 đầu

500

22

1500



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

5

6

7

8



Tốc độ cáp

Goòng 1 đầu cáp loại

Cỡ đường xe

Cáp trục loại



Bộ mơn khai thác hầm lò

M/s

Mm

-



1,01

HG -2

600

AK 67



V.3. Vận tải ngoài mặt bằng

V.3.1. Hệ thống vận tải ngoài mặt bằng

- Vận tải than

Than từ các lò xuyên vỉa được đưa ra cửa lò và chất tải lên các bun ke

để chất tải lên ô tô vận chuyển về xưởng sàng tuyển tại khu mặt bằng +125.

Than thành phẩm được vận chuyển bằng ô tô qua tuyến đường giao thông

khai nối từ khai trường mỏ -Lán Tháp - mặt bằng khe nghát - QL 18A. Từ đây

than được vận chuyển tới cảng, kho chứa và các hộ tiêu thụ. Số lượng ô tô

phục vụ cho công tác vận tải ngoài mặt bằng được trình bày trong bảng sau.

- Khối lượng than nguyên khai vận tải hàng năm: 2 000 000 (tấn/năm).

- Khối lượng đất đá thải, các loại khác lấy bằng 10%.A m = 200000

(tấn/năm).

- Vận tải đất đá thải.

Đất đá thải từ các cơng trình đào lò, khai thác và sau khi sàng tuyển

được vận chuyển đổ ra bãi thải. Bãi thải được bố trí ở thung lũng khơng có

các vỉa than ở phía đơng nhà sàng +125. Diện tích bãi thải khoảng 4 ha với

dung tích bãi thải tạm tính cho chiều cao đổ thải là 60m là 1,7 triệu m3.

Cơng nghệ đổ thải: Đất đá đào lò và sau sàng tuyển được rót tải lên ơ tơ

đổ thải trực tiếp ra bãi thải, công tác di chuyển san gạt đất đá tại bãi thải được

thực hiện bằng xe gạt.

- Loại ơ tơ sử dụng :Huyndai, Kamaz

V.3.2. Tính thiết bị vận tải

Sử dụng xe ơ tơ tự đổ có tải trọng 22 tấn loại Huyn-dai hoặc tương

đương để vận tải than và đất đá ở ngoài mỏ:

+ Khối lượng, cung độ vận tải than và đất đá thải theo khối lượng hàng

năm của mỏ.

+ Số ngày làm việc 1 năm của ô tô loại B là 300 ngày, làm việc 3

ca/ngày

+ Năng suất ca xe ô tô được tra bảng số 24 “Định mức lao động khai

thác lộ thiên” với 1 m3 than = 1,45 tấn; 1 m3 đá thải = 1,7 tấn.

Số lượng ô tô cần thiết được tính như sau:

N = ; xe

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



Trong đó:

Q: Khối lượng vận chuyển trong một năm, Q = 2000000 Tấn

k : Hệ số khơng điều hòa , k = 1,5

N : Số ngày làm việc trong năm, N = 300; ngày

n : Số ca làm việc trong ngày, n = 3 ca

q : Năng suất ca làm việc; tấn/ca

Thay số ta tính được: N = 50 xe;

V.4. Thông kê thiết bị vận tải

Toàn bộ thiết bị vận tải dùng cho mỏ được trình bày trong Bảng V-8

Bảng V-8. Bảng thống kê thiết bị vận tải dùng cho mỏ

TT



Thiết bị vận tải



Mã hiệu



Số

lượng

1

7

3

109

1

2

50

45

2

2

2



1

Máng cào

DSS-20

2

Máng cào

SGB/630/220

3

Tàu điện

A14 - 2

4

Goòng

YBD - 3

5

Trục tải

JT - 800 - 30

6

Băng tải

2LU-120

7

Ơtơ

Huyndai

8

Ơtơ

Kamaz

9

Máy xúc thủy lực

Volvo

10 Máy bốc

Volvo

11 Máy gạt

CAT

V.5. Kết luận

Cơng tác vận tải có vai trò rất quan trọng trong dây chuyền cơng nghệ khai

thác, nó quyết định trực tiếp đến năng suất và sản lượng của mỏ. Hệ thống

vận tải ngồi của khu vực thiết kế nhìn chung là thuận lợi do có hệ thống

đường ơ tơ ra đến nhà sàng Khe Ngát. Để đáp ứng được yêu cầu tăng sản

lượng mỏ trong các năm tới và giảm chi phí vận tải cần có kế hoạch phát triển

mạng đường sắt, nối với mạng đường sắt quốc gia và nâng cấp hệ thống

đường bộ hiện nay.

B. THOÁT NƯỚC

V.6. Khái niệm

Đối với ngành khai thác mỏ hầm lò thì thốt nước là một cơng việc hết

sức quan trọng, nó ảnh hưởng quá trình khai thác và tiến độ khai thác gương

lò chợ, cơng tác vận tải và chống giữ.

Cơng tác thoát nước được coi là đảm bảo nếu như lượng nước chảy ra



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ môn khai thác hầm lò



trong một ngày đêm phải được thốt hết.

ở trên mặt bằng phải đảm bảo không cho nước chảy vào các đường lò

gây ảnh hưởng đến q trình sản xuất mỏ.

Dựa trên các tài liệu địa chất thuỷ văn của khu vực thì lượng nước từ các

khu khai thác theo hệ thống rãnh nước chảy vào hầm bơm mức +55 như sau:

Bảng V-9. Lượng nước chảy vào hầm bơm mức -200

Qmin

(m3/h)



Qtb

(m3/h)



Tính chất

nước

độ (PH)



Qmax

(m3/h)



m3/ng.đ



m3/h



m3/ng.đ



m3/h



m3/ng.đ



m3/h



5629



234



16887



703



25331



1055



5,5



V.7. Hệ thống thốt nước

V.7.1.Thốt nước trong lò

Thốt nước trong lò bao gồm thốt nước từ khu khai thác và thoát nước

từ các hầm chứa nước của từng lên mặt đất.

1. Lựa chọn phương pháp thoát nước

a) Thoát nước tự chẩy: Được sử dụng trong các đường lò dọc vỉa, lò xuyên

vỉa của mức,lò song song chân

b) Thoát nước cưỡng bức: Được sử dụng để thoát nước từ lò chứa nước ở sân

giếng các mức lên mặt đất.

Sơ đồ thoát nước của mỏ được thể hiện trên Hình V.2

2. Chọn thiết bị thốt nước

2.1. Thốt nước bằng rãnh

Trong các lò dọc vỉa ở các mức, các lò song song, lò thượng, lò xuyên

vỉa ta thiết kế rãnh thốt nước có tiết diện hình thang có độ dốc dọc i = 5 0/00

a) Rãnh thoát nước ở lò dọc vỉa

- Kích thước được thể hiện trên Hình V.3



Hình V.3. Kích thước rãnh nước lò dọc vỉa

Rộng miệng x cao x rộng đáy: 400 x 350 x 300 mm,

- Kiểm tra tốc độ dòng chảy trong rãnh:

Vtt= Qmax/ S1

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VẬN TẢI, THOÁT NƯỚC VÀ MẶT BẰNG CÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×