Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B – AN TOÀN VÀ BẢO VỆ LAO ĐỘNG

B – AN TOÀN VÀ BẢO VỆ LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ môn khai thác hầm lò



Thời gian thơng gió sau khi nổ mìn ít nhất là 30 phút.

3/- Cơng tác nổ mìn:

-Tuyệt đối nghiêm cấm khởi nổ bằng đèn ắc quy.

-Khi có mìn câm, sau đợt nổ, mọi người phải ở vị trí an tồn, chỉ có chỉ

huy và thợ mìn chính vào sử lý mìn câm.

-Nghiêm cấm cơng nhân vừa nạp mìn vừa làm cơng việc khác.

-Sau khi nổ mìn, chờ thơng gió 30 phút song mới củng cố lò.

4/- Cơng tác xúc bốc, vận tải:

- Quá trình xúc bốc phải đảm bảo tính liên tục, tránh bốc quá đầy hoặc

quá ít lên thiết bị vận tải.

- Tuyệt đối cấm bám nhảy tàu, ngồi trong goòng khi thiết bị đang hoạt

động.

- Khi đi lại không được đi trên máng trượt, phải đi lại trong luồng đã qui

định. Khi đi lại trong đường vận tải bằng máng cào không được đi qua các

thiết bị đó, muốn đi qua phải có cầu vượt.

- Cấm đi qua lại trong các luồng thượng trục vật liệu, trong lò các thiết bị

vận tải phải có tín hiệu liên lạc với nhau.

5/- Công tác chống giữ, phá hỏa:

-Vật liệu chống giữ phải đảm bảo đúng hộ chiếu thiết kế, ln có vật liệu

dự trữ ở lò song song đầu, vật liệu phải dể gọn gàng thuận tiện cho việc đi lại

và thơng gió. Khi điều khiển đá vách phải có đầy đủ dụng cụ cần thiết, phá

hoả phải thực hiện từ dưới lên, nếu thu hồi cột chống mà đá vách khơng sập

đổ phải khoan nổ mìn cưỡng bức đá vách sập xuống.

+ Công nhân làm việc phá hoả phải là thợ bậc cao, có kinh nghiệm.

6/- An tồn trong cung cấp điện:

+ Tất cả các thiết bị điện phải có các thiết bị bảo vệ

+ Nghiên cấm sử dụng điện bừa bãi trong lò.

+ Các dây cáp dẫn điện phải được bọc kín mối nối, xắp xếp gọn gàng ở

hơng lò, các thiết bị điện phải có vỏ phòng nổ, chống các tia lửa điện phát ra.

IV.10.3. Các biện pháp chống bụi

Biện pháp chống bụi trong mỏ sử dụng phương pháp thơng gió. Ngồi

ra, ở một số nơi dùng biện pháp tưới nước, phun sương.

-Đảm bảo thơng gió phù hợp, kiểm tra nổng độ khí CH4 thường xuyên

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



- Cấm để hở làm phát tia lửa điện từ các máy cơng tác.

- Chỉ thực hiện nổ mìn ở nơi thơng gió liên tục, sử dụng thuốc nổ và kíp

nổ an tồn.

- Khi quạt gió chính phụ ngừng làm việc, mọi hoạt động phải ngừng lại,

công nhân đi ra luồng gió sạch và phải ngắt mạch điện.

- Trang bị hiểu biết kỹ thuật tối thiểu cho cơng nhân về tính chất của khí,

bụi nổ và những biệp pháp ngăn ngừa.

- Nghiên cấm mọi người mang lửa, dụng cụ, thiết bị phát lửa vào trong lò.

IV.11. Tổ chức thực hiện cơng tác an tồn

+ Cơng tác an tồn vừa mang tính chất khoa học vừa mang tính chất

quần chúng, vì vậy mọi người đều phải có trách nhiệm tự giác thực hiện về

công tác này, phải tổ chức các cán bộ chịu trách nhiệm về cơng tác an tồn,

thường xun kiểm tra các đơn vị sản xuất.

+ Đi thực tế hiện trường giám sát các đơn vị thực hiện công tác an toàn.

+ Định kỳ huấn luyện an toàn mỗi năm 2 lần và cấp giấy chứng nhận an

toàn cho người lao động.

+ Hướng dẫn các qui phạm an toàn cho sinh viên về thực tập.

+ Đề ra mức khen thưởng và kỷ luật cho những đơn vị và cá nhân vi

phạm cơng tác an tồn -bảo hộ lao động.

+ Thành lập mạng lưới an toàn từ các đơn vị sản xuất đến cơng ty

IV.12. Thiết bị an tồn, dụng cụ bảo hộ lao động

Ngoài các thiết bị chuyên dụng của đơn vị cấp cứu mỏ của Tập đồn

cơng nghiệp Than và Khống sản Việt Nam. Để đề phòng, ngăn ngừa và cấp

cứu mỏ trong trường hợp bất trắc có thể xảy ra, cần trang bị, dụng cụ an toàn

sau:

- Kata kế và nhiệt kế tự ghi dùng để đo nhiệt độ khí hậu trong mỏ.

- Phong kế để đo tốc độ gió từ 0,1 m/s  11 m/s , đo tốc độ gió > 10 m/s.

- Đồng hồ đo khí CH4.

- Máy phân tích khi độc.

- Bình ơ xi, máy hô hấp nhân tạo.

- Phương tiện cứu thương, cấp cứu tai nạn.

- Các dụng cụ bảo hộ lao động cá nhân (quần, áo, mũ, ủng, găng tay, áo bạt,

đèn ắc quy, bình thở cá nhân)...

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



CHƯƠNG V:

VẬN TẢI, THỐT NƯỚC VÀ MẶT BẰNG CÔNG NGHIỆP

A. Vận tải

V.1. Khái niệm

Thực tế cho thấy chi phí vận tải chiếm 20  30% giá thành khai thác 1

tấn than. Việc giải quyết tốt khâu vận tải trong q trình khai thác đóng góp

một phần rất lớn trong việc tăng năng suất lao động và giảm giá thành khai

thác 1 tấn than.

Ở mỏ than Nam Mẫu từ trước đến nay đã sử dụng nhiều phương tiện vận

tải khác nhau, tuy nhiên hiệu quả vận tải không phải lúc nào cũng đạt yêu cầu.

Do vậy khi thiết kế phải tính tốn và lựa chọn thiết bị vận tải hợp lý để

đảm bảo hiệu quả của công tác vận tải.

Trong quá trình lựa chọn hệ thống và các thiết bị vận tải cần chú ý những

điểm sau:

- Sơ đồ vận tải đơn giản phù hợp với thực tế sản xuất, phải có ít cấp vận

chuyển nhất, qng đường vận chuyển ngắn nhất.

- Tổn thất than trong quá trình vận tải là nhỏ nhất.

- Đáp ứng tốt năng lực vận tải khi sản xuất bình thường và nhu cầu tăng

sản lượng mỏ.

- Khả năng đồng bộ thiết bị trong khâu vận tải là cao nhất để thuận lợi

cho việc sửa chữa và bảo dưỡng .

- Sử dụng các thiết bị lớn nhất ít năng lượng và có độ an tồn cao.

V.2. Vận tải trong lò

V.2.1. Hệ thống vận tải trong lò

V.2.1.1. Vận tải than

Than trong lò chợ được máy khấu,khấu từ gương lò chợ, sử dụng đồng

bộ máy khấu MB-12V12P/- 450E và máng cào DSS 260và được máng cào

vận chuyển xuống lò song song chân được băng tải đổ vào máng cào ở họng

sáo rót xuống băng tải tại lò dọc vỉa vận tải. Than được vận chuyển từ lò dọc

vỉa vận tải chuyển ra xuyên vỉa và được chất tải lên băng tải đặt tại lò xuyên

vỉa, than được vận chuyển ra sân giếng và qua băng tải đặt tại giếng chính và

vận chuyển lên mặt bằng sân công nghiệp.

V.2.1.2. Vận chuyển vật liệu

Vật liệu dùng cho đào lò chuẩn bị và các gương lò chợ khai thác được

tập kết tại cửa giếng phụ. Sau đó, được chất lên các thùng trục vận chuyển

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



xuống sân giếng. Vật liệu được chất lên goòng vận chuyển ở lò xuyên vỉa

thơng gió, được tàu điện kéo qua lò dọc vỉa thơng gió cung cấp cho các gương

lò chuẩn bị và gương lò chợ.

V.2.1.3. Vận tải người

Cơng nhân được ơ tơ chở đến mặt bằng cửa giếng phụ, qua hệ thống

trục tải chở người được đưa xuống các sân giếng, từ đó đi bộ tới nơi làm việc.

V.2.2. Sơ đồ vận tải

Sơ đồ vận tải trong mỏ được thể hiện trên Hình V.1

V.2.3. Phân tích và lựa chọn thiết bị vận tải, tính tốn và kiểm tra thiết bị

vận tải trong các đường lò

V.2.3.1. Lựa chọn thiết bị vận tải trong lò chợ

Năng suất yêu cầu của tuyến vận tải ở lò chợ

Trong đó:

A : Sản lượng lò chợ trong 1 ngày đêm, A = 2685,5 T/ng-đ.

K : Hệ số khai thác không đồng đều, k = 1,5.

T: Thời gian vận tải trong 1 ngày đêm, T = 16,5 h.

2685,5.1,5

Qvc 

 244

16,5

(T/giờ).

Với chiều dài lò chợ 171 m, đồ án chọn thiết bị vận tải ở lò chợ vỉa 7 là

máng cào DSS 260/3.90 có thơng số kỹ thuật sau :



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B – AN TOÀN VÀ BẢO VỆ LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×