Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG IV: THÔNG GIÓ VÀ AN TOÀN

CHƯƠNG IV: THÔNG GIÓ VÀ AN TOÀN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ môn khai thác hầm lò 106

+125 (0,807%) đến mức ±0 (0,220%), sau đó tăng dần đến mức -200 (3,87%),

sau đó giảm dần đến mức -350 (0,110%)

Độ chứa khí (H2 + CH4) của

Hàm lượng khí

(H2 + CH4)

khối cháy (cm3/gkc)

LV +125

2,864

0,195

+125 ±0

2,250

0,230

±0 -200

4,010

0,250

-200 -350

0,180

0,270

IV.2. Lựa chọn hệ thống thơng gió

IV.2.1. Chọn phương pháp thơng gió

Để thơng gió cho các mỏ hầm lò người ta có các phương pháp thơng gió sau:

+ Phương pháp thơng gió đẩy.

+ Phương pháp thơng gió hút.

+ Phương pháp thơng gió hỗn hợp

a. Phương pháp thơng gió đẩy

Thơng gió đẩy là phương pháp thơng gió mà áp suất khơng khí ở mọi

điểm trong mỏ khi quạt làm việc đều nhỏ hơn áp suất khí trời. Nhờ đó áp suất

khí trời sẽ tràn vào các đường lò. Còn khơng khí trong các đường lò sẽ được

quạt hút ra ngồi trời.

+ Ưu điểm:

- Khơng khí sạch đi qua quạt nên quạt làm việc bền và an tồn hơn.

- Thơng gió đẩy tạo ra sự rò gió từ trong đường lò ra ngồi mặt đất, rò

gió sẽ mang theo các chất độc hại thốt khỏi khu vực khai thác.

- Số lượng quạt gió sử dụng ít, quạt gió làm việc ổn định.

+Nhược điểm:

- Rò gió ở trạm quạt và giếng lớn vì năng lực vận tải cao.

- Khơng an tồn với mỏ có khí CH 4 vì một lý do nào đó quạt ngừng làm

việc, áp suất trong đường lò giảm xuống dẫn đến sự trào khí CH 4 trong đường

lò.

b. Phương pháp thơng gió hút:

Đặt quạt chính ở cửa lò hút khơng khí bẩn từ trong ra ngồi. Do vậy áp

suất khơng khí ở mọi điểm trong mỏ khi quạt làm việc đều thấp hơn áp suất

khí trời.

+ Ưu điểm:

- An tồn với mỏ khí CH4. Khi gặp sự cố quạt ngừng làm việc, áp suất

khơng khí trong lò dần dần tăng lên bằng áp suất khí trời, như vậy làm chậm

sự thốt khí CH4 vào trong đường lò.

- Có thể tận dụng các quạt có cơng suất nhỏ (có cơng suất khác nhau) đặt

ở các cánh cùng làm việc sẽ nâng cao được hiệu quả thơng gió.

Mức cao (m)



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò 107

+Nhược điểm:

- Khơng khí có chứa nhiều bụi và khí độc hại đi qua quạt nên giảm độ

bền của quạt.

- Thơng gió hút tạo ra sự rò gió từ mặt đất vào trong đường lò. Rò gió

mang theo các chất khí độc hại vào khu vực khai thác.

c. Phương pháp thơng gió liên hợp

Là phương pháp kết hợp cả hai phương pháp trên.

+Ưu điểm:

- Độ chênh áp suất khơng khí trong lò và ngồi trời khơng lớn.

- Có thể áp dụng để loại trừ sự rò gió giữa mặt đất và đường lò đã qua

vùng khai thác.

+Nhược điểm:

- Cần nhiều quạt (ít nhất là hai quạt) nên khơng kinh tế, tính tốn liên

hợp quạt khó khăn.

 Kết luận:

Qua nghiên cứu và phân tích cả 3 phương án trên và xét điều kiện thực tế

của khu mỏ. Đồ án lựa chọn phương pháp thông gió cho mỏ tầng +125 đến

+40 là phương pháp thơng gió hút.

IV.2.2. Chọn vị trí đặt trạm thơng gió chính

Quạt gió chính được đặt ở cửa rãnh gió giếng chính thơng gió cho tầng từ

+125 đến +40

IV.2.3. Lựa chọn sơ đồ thơng gió

Căn cứ vào sản lượng mỏ 1800000 T/năm và số lò chợ hoạt động đồng

thời xác định theo chương III là 6 lò chợ và 1 lò chợ dự phòng, căn cứ vào sơ

đồ mở vỉa và trình tự từ khai thác các vỉa từ trên xuống các lò chợ được bố trí

lần lượt như sau:

- 2 lò chợ: LC-6a-01 và LC-6a-02 vỉa 6a: Cơ giới hóa

- 02 lò chợ: LC-7-01và LC-7-02 vỉa 7: Khoan nổ mìn

- 02 lò chợ: LC-8-01và LC-8-02 vỉa 8: Khoan nổ mìn

- 01 lò chợ dự phòng: LC-9-01

Tại các vỉa bố trí lò chợ hoạt động,gió sạch từ giếng phụ đi vào lò xuyên

vỉa +40, qua lò dọc vỉa vận tải +40 để thơng gió cho các lò chợ. Gió bẩn từ lò

chợ theo dọc vỉa thơng gió và xun vỉa +125 qua giếng chính ra ngồi.

Sơ đồ thơng gió :Hình IV.1

IV.3. Tính lượng gió chung cho mỏ

IV.3.1. Lựa chọn phương pháp tính lượng gió chung cho mỏ

Để tính lưu lượng gió chung cho mỏ hay một khu thơng gió độc lập hiện

nay có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau :

- Phương pháp tính từ trong ra ngồi

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò 108

Trong phương pháp này lượng gió sẽ được tính cho từng hộ tiêu thụ theo

các yếu tố sản lượng, số người làm việc lớn nhất, theo độ xuất khí mê tan,

theo yếu tố bụi, theo yếu tố nhiệt. Sau đó chọn lưu lượng gió lớn nhất làm

lượng gió cần thiết cho hộ tiêu thụ. Còn lưu lượng gió chung của mỏ sẽ là

tổng lượng gió mà các hộ tiêu thụ sử dụng.

- Phương pháp tính từ ngồi vào trong

Trong phương pháp này lượng gió của tồn mỏ sẽ được tính theo các yếu

tố sản lượng, số người làm việc lớn nhất, theo độ xuất khí mê tan, theo yếu tố

bụi, theo yếu tố nhiệt. Sau đó chọn lưu lượng gió lớn nhất làm lượng gió cần

thiết cho hộ tiêu thụ theo các yếu tố trên là lưu lượng gió chung của mỏ và

tính tốn phân phối gió cho các khu, các hộ tiêu thụ theo yếu tố đã chọn.

Để tính tốn thơng gió cho khu vực thiết kế đồ án chọn phương pháp tính

từ trong ra ngồi.

IV.3.2. Các hộ tiêu thụ gió của mỏ

Các hộ tiêu thụ gió bao gồm:

Lò chợ: Gồm có 6 lò hoạt động đồng thời và 1 lò chợ dự phòng.

Lò chuẩn bị: Có 2 lò chuẩn bị.

Hầm trạm và lượng rò gió nhất định.

IV.3.3. Tính lượng gió cho tồn mỏ

1. Tính lượng gió cho một lò chợ

a. Theo số người làm việc đồng thời lớn nhất

Q1 = 4. nlc, (m3/ph).

Trong đó:

4 m3/phút - Lượng khơng khí sạch cần thiết cho một người.

nlc - Số người làm việc đồng thời lớn nhất trong lò chợ,

- Đối với lò chợ khoan nổ mìn : nlc = 43 người

- Đối với lò chợ cơ giới hóa : nlc = 37 người

Q1knm = 4.43 = 172 (m3/ph) = 2,9 m3/s

Q1cgh = 4.37 = 148 (m3/ph) = 2,5 m3/s

b) Theo sản lượng

Q2 = qtc.Ang-đ, (m3/ph).

Trong đó:

qtc - Lượng gió sạch tiêu chuẩn cần cung cấp cho 1 tấn than khai thác trong

một phút, m3/ph, phụ thuộc vào hạng mỏ nguy hiểm về khí mêtan.

Mỏ hạng I: qtc = 1 (m3/ph-T).

Ang-đ- Sản lượng khai thác trong một ngày đêm của lò chợ.

- Đối với lò chợ khoan nổ mìn: Ang-đ = 632,3 Tấn

- Đối với lò chợ cơ giới hóa: Ang-đ = 2167,8Tấn

Q2knm = 1. 632,3 = 632,3 m3/ph = 10,3 m3/s

Q2cgh = 1. 2167,8 = 2167,8 m3/ph = 36,1 m3/s



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò

c. Theo yếu tố nổ mìn

Q3knm = .A.b ( m3/ phút)

Trong đó:

t : thời gian thơng gió tích cực, t = 30 phút

A: lượng thuốc nổ 1 lần lớn nhất, A = 58,89 kg

b : lượng khí độc sinh ra khi nổ 1kg thuốc nổ, b = 100 l/kg

Q3knm = . 58,89 . 100 = 245,3 (m3/phút) = 4,1m3 / s

d. Theo yếu tố bụi

Q4 = 60  Slc Vmin Kc (m3/ph)



109



Trong đó :

Kc - Hệ số tính đến sự chiếm chỗ của vì chống Kc = 0,9;

Slc - Diện tích tiết diện ngang của lò chợ, m2

- Lò chợ cơ giới hóa,

Slc = 10,72 m2;

- Lò chợ giá khung,

Slc = 6,67 m2;

Vmin - Tốc độ gió tối thiểu qua lò chợ khơng tạo bụi, lấy Vmin = 0,25 m/s.

Thay vào côngthức (11.4) ta được:

- Lò chợ cơ giới hóa,

Q4 = 145 m3/ph = 2,4 m3/s;

- Lò chợ giá khung,

Q4 = 90 m3/ph = 1,5 m3/s;

Lưu lượng lò chợ được lấy theo lưu lượng lớn nhất trong số lưu lượng

gió theo các yếu tố tính ở trên: QLC = Max(Q1, Q2, Q3, Q4) = Q2 m3/s

Q2knm = Q2 = 10,3 m3/s

Q2cgh = Q2 = 36,1 m3/s

e. Lưu lượng gió lò chợ dự phòng.

Lưu lượng gió cho lò chợ dự phòng được lấy bằng 50% lò chợ hoạt

động. Theo sơ đồ thơng gió thì lò chợ dự phòng được bố trí trên vỉa 8 nên :

Qdp = 50%. 10, = 5,15 (m3/s)

2. Tính lượng gió cho gương lò chuẩn bị

a. Tính lưu lượng gió theo số người làm việc lớn nhất

qcb1 = 4.n, m3/ph

Trong đó:

n: Số người làm việc lớn nhất trong lò chuẩn, n =10 người

qcb1 = 4.9 = 36 m3/ph = 0,6 m3/s

b. Tính lưu lượng gió theo yếu tố bụi

qcb2 = 60.Scb.vtu , m3/ph

Trong đó:

vtu: Tốc độ gió tối ưu theo yếu tố bụi, V = 0,5 0,7m/s

Scb : Tiết diện đường lò chuẩn bị,

- Lò đá,

Scb = 23,2 m2;

- Lò than KNM, Scb = 9,6 m2;

- Lò than CGH, Scb = 16,2 m2.

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ môn khai thác hầm lò

Thay vào cơng thức ta được:

- Lò đá,

qcb2 = 696 m3/phút = 11,6 m3/s;

- Lò than KNM, qcb2 = 288 m3/phút = 4,8 m3/s;

- Lò than CGH, qcb2 = 486 m3/phút = 8,1 m3/s.



110



c. Theo lượng thuốc nổ đồng thời lớn nhất

qcb3 = ,m3/s

Trong đó :

: Hệ số hấp thụ khí độc, phụ thuộc vào độ ẩm ướt, = 0,6

t : Thời gian thơng gió sau khi nổ mìn, t = 30 phút

b : Lượng khí độc sinh ra khi nổ 1 kg thuốc nổ trong than, b = 100lít

P : Hệ số rò gió trên đường ống, P = 1,073

A : Lượng thuốc nổ đồng thời lớn nhất lò chuẩn bị, A = 76,53kg

V: Thể tích lò đường lò chuẩn bị cần được thơng gió (lò trong than)

V = S. L

S : Tiết diện đường lò dọc vỉa trong than

L : Chiều dài lò lò dọc vỉa chuẩn bị , L = 50m

V= 23,2.50 = 1160 m3

2, 25 76,53.1160 2.100.0, 6

3

30

1, 0732

qcb3 =

= 131,3 (m3/ph) = 2,2 m3/s



Vậy lưu lượng gió cho một lò chuẩn bị là:

qcb = qcb2 = 696 m3/phút = 11,6 m3/s

3. Tính lưu lượng gió cho hầm trạm

a. Lượng gió cần thiết tính cho trạm điện theo công thức:

Qht = 10. N. (1- ). Kct , (m3/phút).

Trong đó: N - Cơng suất của các thiết bị điện, N = 120 (kw).

 - Hiệu suất của các máy điện,  = 0,9.

Kct - Hệ số kể đến thời gian chất tải của các thiết bị điện, K ct =

0,8.

Qht = 10. 120. (1- 0, 9). 0,8 = 96, (m3/ph) = 1,6 m3/s

b. Lượng gió cần thiết tính cho máy bơm:

Trong tầng khai thác ta bố trí 1 trạm bơm đặt ở đáy giếng

qtb =, m3/ s

Trong đó:

N : Cơng suất máy bơm , N = 120 KW

 :Hiệu suất máy bơm,  = 0,9

k : Hệ số có tải 1 ngày đêm của máy bơm, k = 0,6

10.120. 1  0,9  .0,6

 1,2

60

qtb =

m3 / s

c) Tính lưu lượng cho hầm bơm nhũ tương

qnt = , m3/ s

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò 111

Trong đó:

N : Cơng suất máy bơm dung dịch nhũ tương, N = 20KW.

 : Hiệu suất máy bơm dung dịch,  = 0,9

k : Hệ số có tải trong 1 ngày đêm của máy bơm dung dịch, k = 0,8

qnt =m3/ s

d. Tính lưu lượng cho hầm chứa thuốc nổ

Do áp dụng công nghệ khoan nổ mìn nên ta phải bố trí 1 hầm chứa

thuốc nổ để phục vụ công tác khai thác

qtn = 0,07.Vtn , m3/s

Vtn : Thể tích hầm chứa thuốc nổ Vtn = 12m3

qtn = 0,07. 12 = 0,84 m3/s

4. Tính lượng rò gió trong mỏ

qrg = ∑qthành chắn + ∑qcầu gió+ ∑qcửa gió+ ∑qkhu khai thác

+ Rò gió qua cửa gió : (1982) m3/phút = (0,321,36) m3/s

qcửa gió= 1 m3/s

+ Rò gió qua khu đã khai thác:

qkt= (10 40)%.qlc

Ta lấy lượng rò gió qua 1 lò chợ là :

qkt = 10% . qlc

- Lò chợ giá khung, qkt = 10% . 10,3 = 1,03 m3/s

- Lò chợ cơ giới hóa, qkt = 10% . 36,1 = 3,61 m3/s

Tổng lượng rò gió qua khu khai tháctrong mỏ là:

∑qkhu khai thác = 2 .3,61+ 4.1,03 = 11,34 m3/s

5. Tính lưu lượng gió cho tồn mỏ

Lượng gió chung cần thiết cho tồn bộ mỏ được tính theo cơng thức:

Qm = 1,1 . ( Ksl..∑qlc + ∑qlcdp + ∑qcb + ∑qht + ∑qrg )

Trong đó:

1,1: Hệ số kể đến sự phân phối gió khơng đồng đều

Ksl: Hệ số kể đến sự tăng sản lượng của lò chợ, Ksl = 1,1

∑qlc: Tổng lưu lượng gió cần thiết cho lò chợ, mỏ có 6 lò chợ hoạt động

đồng thời, trong đó có 6 lò chợ khoan nổ mìn, 1 lò chợ cơ giới hóa.

qlc= 2 .36,1 + 4. 10,3 = 113,4 m3/s

∑qlcdp : Tổng lượng gió cho lò chợ dự phòng ta bố trí 1 lò chợ dự phòng nên

∑qlcdp = 5,15 m3/s

∑qcb:Tổng lưu lượng gió cần thiết cho gương lò chuẩn bị, gồm 2 lò dọc

vỉa :

∑qcb = 2. 11,6 = 23,2 m3/ s

∑qht- Tổng lưu lượng gió của các hầm trạm:

∑qht = 1,6 + 1,2 + 7.0,26 + 0,84 = 5,46 m3/s

∑qrg- Tổng lưu lượng gió rò:

∑qrg = 11,67 + 1 = 12,67m3/s

Thay số ta được :

Qm = 1,1 . ( 1,1 . 113,4 + 5,15 + 23,2+ 5,46 + 11,34) = 187,3 m3/s

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò 112

IV.4. Tính phân phối gió và kiểm tra tốc độ gió

IV.4.1. Phân phối gió

Dựa vào lượng gió yêu cầu của các hộ dùng gió và sơ đồ thơng gió để

tiến hành phân phối gió. Kết quả phân phối gió được trình bày trên hình giản

đồ thơng gió: hình IV.2

Hình IV.2 Phân phối gió trên giản đồ thơng gió



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò

IV.4.2. Kiểm tra tốc độ gió

Tốc độ gió trong đường lò phải đảm bảo điều kiện [Vmin] Vtt [Vmax].

[Vmin], [Vmax] - Tốc độ gió tối thiểu và tối đa cho phép trong đường lò, m/s.

Vtt - Tốc độ gió đi qua đường lò, Vtt= , m/s.

Q - Lưu lượng gió đi qua đường lò, m3/s.

S - Diện tích sử dụng đường lò, m2.

Kết quả được thể hiện trong Bảng IV-01

Bảng IV-01 : Bảng kiểm tra tốc độ gió qua các đường lò

V

Ký hiệu



Tên đường lò



Qtt(m3/s)



1-2



Giếng gió vào



195.7



26.7



194.7



23.2



2-3,14-29



Lò xun vỉa



Sđl

(m2)



Vtt(

m/s

)

7.3

8.4

8.1



Vmin max Đánh

(m/ ( giá tốc

s) m/ độ gió

s)

-



12 Phù hợp



2



10 Phù hợp



2



10 Phù hợp



3-4,13-14



Lò xuyên vỉa



188.15



23,2



4-5, 12-13



Lò xuyên vỉa



134.35



23.2



6.1



2



10 Phù hợp



5-6,11-12



Lò xuyên vỉa



88.35



23.2



Lò dọc vỉa vỉa 5



6.55



15



27-28

4-25,4-15,

13-26,13-26



Lò chợ dự phòng



6.55



6



Lò dọc vỉa vỉa 6



26.9



15



1,6



2

0.2

5

0,5

0.2

5



10 Phù hợp



3-27,14-28



4,1

0,4

4

1,1



25-26,15-16



Lò chợ KNM vỉa

6



26.9



6



3.8

9



0,5



4 Phù hợp



5-23,5-17

12-24,12-18



Lò dọc vỉa vỉa 6A



23



15



1.6



0.2

5



8 Phù hợp



23-24,17-18



Lò chợ KNM vỉa

6A



23



6



3.8

9



0,5



4 Phù hợp



6-21,6-19,

11-22/11-20



Lò dọc vỉa vỉa 7T



20



15



1.6



0.2

5



8 Phù hợp



21-22,19-20



Lò chợ KNM vỉa

7T



20



6



0,5



4 Phù hợp



29-30



Giếng gió ra



194.7



18.8



-



12 Phù hợp



30-31



Rãnh gió



195.7



19.6



-



12 Phù hợp



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



3.8

9

10.

3

9.9

8



8 Phù hợp

4 Phù hợp

8 Phù hợp



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ môn khai thác hầm lò

Qua bảng ta thấy tốc độ gió qua các đường lò đều thỏa mãn điều kiện cho

phép về tốc độ gió.

IV.5. TÍNH HẠ ÁP CHUNG CỦA MỎ

IV.5. 1. Tính hạ áp chung của mỏ

Để tính hạ áp chung của mỏ ta tính hạ áp theo các luồng rồi chọn hạ áp

luồng lớn nhất làm hạ áp chung cho mỏ.

+ Cơng thức tổng qt tính hạ áp của luồng

Hj = Hi ,mmH2O.

j :Thứ tự các luồng

Hi : Hạ áp các đoạn lò trong luồng

Hi = Ri. Q2i ,mmH2O

Trong đó: Ri: Sức cản của đoạn lò i, k

Qi: Lưu lượng gió qua đoạn lò i, m3/s

+ Sức cản chung của các đoạn đường lò

Ri = Rmsi + Rcbi , k.

Trong đó:

Rmsi: Sức cản ma sát của đoạn lò i

Rmssi = i .pi.li ., k

Trong đó :

pi : Chu vi đường lò i, m.

li : Chiều dài đường lò i, m.

Si : Tiết diện đường lò i, m2.

i : Hệ số sức cản khí động học của đường lò

+ Với các đường lò chống bằng vì sắt định hình .104 = 5  23 kgs2/m4

+ Với các đường lò chống bằng bê tông .104 = 3  7 kgs2/m4

+ Với các đường lò chống bằng gỗ .104 = 9  23 kgs2/m4

+ Với các đường lò chống bằng vì chống liên hợp .104 = 45120 kgs2/m4

Rcbi : Sức cản cục bộ của đoạn lò thứ i thơng thường Rcbi = 0,2Rmsi

*Theo giản đồ thơng gió có các luồng gió như sau :

-Luồng I: 1-2-3-27-28-14-29-30-31

-Luồng II: 1-2-3-4-25-26-13-14-29-30-31

-Luồng III: 1-2-3-4-15-16-13-14-29-30-31

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò

-Luồng IV: 1-2-3-4-5-23-24-12-13-14-29-30-31

-Luồng V: 1-2-3-4-5-17-18-12-13-14-29-30-31

-Luồng VI: 1-2-3-4-5-6-21-22-11-12-13-14-29-30-31

-Luồng VII: 1-2-3-4-5-6-19-20-11-12-13-14-29-30-31

-Luồng VIII: 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-29-30-31.

Ta nhận thấy các luồng gió II và III giống nhau, VI và V giống nhau, VI và VII

giống nhau nên ta chỉ tính hạ áp cho các luồng I, II, IV, VI, VIII.



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò

Bảng IV.02: Hạ áp luồng I vỉa 6 (1-2-3-27-28-14-29-30-31)

Si



TT



Kí hiệu



Tên các đường lò



1

2

3



1-2

2-3

3-27



Giếng gió vào

XV vận tải -30

DV vận tải -30



4



27-28



Lò chợ dự phòng



5



28-14



DV thơng gió



6



14-29



7

8



Li



Pi







Rmsi



Rcbi



Ri



Qi



10-4

1.99

3.14

22.6



m3/s

195.7

194.7

6.55



Hi

mmH2

0

7.64

11.89

0.1



419.81



6.55



1.8



Vì chống

m2

m

m 10-4 10-4

10-4

Bê tơng 26.7 1221 21

6

1.66 0.33

Thép

23.2 421 15.5 10 2.61 0.52

Thép

15

780 16.3 10 18.84 3.77

Giá khung

349.8

6

171 9.82 90

69.97

GK

4

Thép



15



780



16.3



10



18.84



3.77



22.6



6.55



0.1



Thép



23.2



710



15.5



10



4.41



0.88



5.29



194.7



20.05



24



6



4.3



0.86



5.16



194.7



19.57



0.39

19.6 50 19.5 6

Tổng hạ áp luồng I vỉa 5 (1-2-3-27-28-14-29-30-31)



0.08



0.47



+50 gió

XV thơng



29-30



+50

Giếng gió ra



Bê tơng



30-31



Rãnh gió



Bê tông



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



18.8 1570



Lớp: Khai thác D – K58



195.7



1.79

125.84



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV: THÔNG GIÓ VÀ AN TOÀN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×