Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ

MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học Mỏ - Địa chất



TT



Tên

vỉa



1

2

3

4

5



V9

V8

V7

V6a

V6

Tổng



Bộ môn khai thác hầm lò



Chiều

dày

trung

bình

mtb(m)



Chiều

dài

theo

hướng

dốc

Bi (m)



Góc

dốc

trung

bình

(độ)



2,11

2,15

5,40

4,15

6,06



979

896

1167

1046

1012



29

32

24

27

28



Chiều

dài

trung

bình

theo

phươn

g

Li (m)

2400

2400

2400

2400

2400



15



Tỷ

trọng

than

i



Trữ lượng

địachất

Zđc

(Tấn)



1,65

1,65

1,65

1,65

1,65



8.180.132

7.628.544

24.955.128

17.189.964

24.285.571

82.239.339



n



Z=





1



Svi mtbi  i, Tấn



Trong đó:

Z _ Trữ lượng trong biên giới khu mỏ, Tấn

mtb _ Chiều dầy trung bình của vỉa thứ i, m

i_ Tỷ khối trung bình của vỉa than thứ i, T/m3

Svi _ Diện tích tính trữ lượng của vỉa thứ i, m2

Svi = Li Bi

Li _ Chiều dài theo phương của vỉa thứ i, m

Bi _ Chiều dài theo hướng dốc của vỉa thứ i, m

II.2.2 Trữ lượng cơng nghiệp

Q trình khai thác mỏ khơng thể lấy hết tồn bộ trữ lượng trong bảng

cân đối (trữ lượng địa chất) lên mặt đất, do đó khi thiết kế phải dùng trữ lượng

nhỏ hơn đó là trữ lượng cơng nghiệp.

ZCN = ZĐC.C,tấn

Trong đó: ZCN - Trữ lượng công nghiệp.

ZĐC - Trữ lượng địa chất

C - Hệ số khai thác, được tính như sau:

C = 1 - 0,01.Tch

Tch = tt + tkt - Tổn thất chung.

tt - Tổn thất do để lại trụ than bảo vệ cạnh giếng mỏ, các đường lò mở

vỉa, dưới các sơng, suối hồ, dưới các cơng trình trên mặt cần bảo vệ, xung

quanh các đứt gãy địa chất…

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò 16

tkt - Tổn thất khai thác, nó phụ thuộc vào việc lựa chọn hệ thống khai

thác, Phương pháp khấu than, mất mát do để lại trụ bảo vệ cạnh đường lò

chuẩn bị, giữa các buồng khấu, cột khấu, để lại than ở phía vách và trụ vỉa,

nằm lại ở các chân vì chống, dưới các thiết bị vận tải, mất mát trong quá trình

vận tải dưới ngầm và trên mặt đất…

Các vỉa than trong khu vực thiết kế có chiều dày trung bình đến dày, góc

dốc trung bình 240 thuộc nhóm các vỉa dốc nghiêng, nên sơ bộ chọn t t= 2%,tkt

= 12%

Tch = 2% + 12% = 14%

C = 1 - 0,01.14% = 0,86

Vậy trữ lượng công nghiệp: ZCN = 82239339 . 0,86 = 70.725.831 tấn.

II.3 Sản lượng và tuổi mỏ

II.3.1 Sản lượng mỏ

Sản lượng mỏ được xác định trên cơ sở sau:

- Độ tin cậy của tài liệu địa chất được cung cấp.

- Thực tế sản xuất của mỏ trong quá trình thực tập.

- Các thiết kế cải tạo mở rộng mỏ đã được tiến hành.

- Khả năng cơ khí hóa lò chợ, tăng sản lượng hàng năm cao.

- Nhiệm vụ thiết kế được giao.

Theo nhiệm vụ được giao, sản lượng mỏ thiết kế là:

Am = 1,8 triệu tấn/năm.

II.3.2 Tuổi mỏ

Tuổi mỏ là thời gian tồn tại để mỏ khai thác hết trữ lượng của mỏ.

, năm

Trong đó: Tt - Tuổi mỏ tính tốn, năm.

Am - Sản lượng năm của mỏ, tấn/năm

= 39 năm

Tuy nhiên khi tính thời gian tồn tại của mỏ ta phải tính đến cả thời gian

xây dựng cơ bản. Vì thế nên thời gian tồn tại thực tế của mỏ được xác định

như sau:

Tth = Tt + T1 , năm

Trong đó: Tt - Tuổi mỏ tính toán.

t1 - Thời gian xây dựng mỏ, T1 = 3 năm.

T2 - Thời gian khấu vét, T2 = 3 năm.

Tth =39 + 3 + 3= 45 năm

II.4. Chế độ làm việc của mỏ

II.4.1.Bộ phận lao động trực tiếp

- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày

- Số ngày làm việc trong 1 tháng là 25 ngày

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò

- Số ca làm việc trong ngày là 3 ca

- Số giờ làm việc trong 1 ca là 8h

- Bộ phận lao động trực tiếp làm việc các ca theo bảng

- Thời gian nghỉ giữa 1 ca là 30 phút

- Thời gian giao ca là 30 phút.

Bảng 2.2: Sơ đồ đổi ca

Ngày

Ca

Đội



Thứ 7

Ca I



Ca II



Chủ nhật

Ca III



a

b

c



Thứ 2

Ca I



17



Số giờ

nghỉ



Ca II Ca III



Nghỉ



56

32

32



Bảng 2.3: Thời gian làm việc theo mùa

Ca



Mùa





Đông

Ca

I

6h30’ 14h30’

7h  15h

II

14h30’22h30’

15h  23h

III

22h30’ 6h30’

23h  7h

22222h30đâsd222222h30’

II.4.2.Bộ phận lao động gián tiếp

II.4.2.1. Đối với khối hành chính sự nghiệp

- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày

- Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày

- Số giờ làm việc trong ngày là 8h

- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính.

II.4.2.2. Đối với cơng nhân làm việc ở những nơi như: trạm điện, thơng gió,

cứu hoả, bảo vệ, thì làm việc liên tục 365 ngày và trực 24/24 giờ.

Để đảm bảo cho cơng nhân có số giờ nghỉ cao nhất để phục hồi sức khoẻ

sau mỗi giờ làm việc mỏ thực hiện chể độ đổi ca nghịch.

II.5 Phân chia ruộng mỏ

Với nhiệm vụ thiết kế Mở vỉa và khai thác Mỏ than Nam Mẫu từ +125

-300, trên cơ sở các mặt cắt địa chất và đặc điểm địa hình. Ruộng mỏ có thể

được chia thành 5 tầng với chiều cao mỗi tầng là 85m,. Cụ thể là:

Tầng 1: +125  +40

Tầng 2: +40  -45

Tầng 3: -45  -130

Tầng 4: -130  -215

Tầng 5: -215  -300

II.6. Mở vỉa

II.6.1. Khái quát chung

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ môn khai thác hầm lò 18

Mở vỉa khống sàng hay ruộng mỏ là việc đào các đường lò từ mắt đất

đến các vỉa khống sàng có ích nằm trong lòng đất, và từ các đường lò đó

đảm bảo khả năng đào được các đường lò chuẩn bị để tiến hành các cơng tác

mỏ.

Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và phương pháp mở vỉa có ý nghĩa rất lớn đối

với nền kinh tế quốc dân, nó quyết định thời gian, quy mơ vốn đầu tư xây

dựng cơ bản, công nghệ khai thác, mức độ cơ giới hoá…

II.6.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác mở vỉa

*Những yếu tố về địa chất mỏ

Những yếu tố về địa chất mỏ bao gồm: Trữ lượng mỏ, số lượng vỉa và

tổng chiều dày các vỉa trong ruộng mỏ, khoảng cách giữa các vỉa, chiều dày

và góc dốc của vỉa, tính chất cơ lý của đất đá xung quanh vỉa, điều kiện địa

chất thuỷ văn và địa chất cơng trình, mức độ phá huỷ của khống sàng, mức

độ chứa khí, độ sâu khai thác, điều kiện địa hình và hệ thống giao thơng vận

tải, ănh hưởng của khai thác đến môi trường xung quanh…

*Ảnh hưởng của những yếu tố kỹ thuật

Những yếu tố kỹ thuật bao gồm: Sản lượng mỏ, tuổi mỏ, kích thước

ruộng mỏ, trình độ cơ khí hố, mức độ phát triển kỹ thuật, chất lượng than,…

*Những điều yếu tố về địa chất và kỹ thuật đã được trình bày ở các phần

trên. Từ đó ta có thể đưa ra nhận xét như sau:

- Bề mặt địa hình là núi cao nhưng tương đối thoải và có nhiều mặt bằng

có thể làm sân cơng nghiệp.

- Khống sàng Nam Mẫu có điều kiện địa chất cơng trình phức tạp đất đá

trầm tích khơng đồng nhất cả về đường phương và hướng dốc.

- Trong quá trình khai thác hiện tượng bùng nền ít xảy ra. Song cần lưu ý

các đường lò phải thốt nước, chống, chèn lò thật tốt nhằm đảm bảo an toàn.

- Điều kiện địa chất thủy văn tương đối ổn định.

- Mức độ nghiên cứu khí ở mỏ than Nam Mẫu chưa đủ mật độ mẫu để

đánh giá sự thay đổi độ chứa khí của các vỉa than theo đường phương và

hướng cắm của vỉa.

- Khi có điều kiện cần có phương án chi tiết cho việc nghiên cứu khí mỏ

cho vùng than này.

- Những vị trí khai thác có nhiều khả năng xảy ra cháy nổ như nơi giao

nhau giữa lò chợ với thượng thơng gió... Cần được thơng gió tốt trước khi đi

vào sản xuất than.

- Các vỉa than trong ruộng mỏ có chiều dày và góc dốc tương đối thuận

lợi cho việc áp dụng cơ khí hóa khai thác để tăng sản lượng. Do vậy cần chú ý



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò 19

tới việc chia tầng, chia khu khai thác để thuận lợi cho việc áp dụng cơng nghệ

cơ khí hóa tăng sản lượng.

II.6.3. Các phương án mở vỉa

Sau khi nghiên cứu các tài liệu địa chất được cung cấp và qua khảo sát

bề mặt địa hình thực tế của khu vực thiết kế. Em xin đề xuất các phương án

mở vỉa cho khu vực thiết kế như sau:

Phương án I: Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa từng

tầng.

Phương án II: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa từng

tầng.

II.6.4. Trình bày các phương án

II.6.4. 1. Chọn vị trí mặt bằng cửa giếng

Mặt bằng cửa giếng được xác định trên cơ sở:

- Dự kiến phương án khai thông

- Điều kiện địa chất của các vỉa than trong khai trường

- Hiện trạng các cửa lò khai thơng tầng lò bằng

- Mặt bằng cửa giếng phải được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc vận

chuyển than và vật liệu trong q trình sản xuất.

- Thuận lợi cho cơng tác cung cấp điện, cấp nước và thải nước.

- Thuận tiện cho việc bố trí các cơng trình phụ trợ và các cơng trình phục

vụ sản xuất.

- Đền bù giải phóng mặt bằng là nhỏ nhất và mức độ ảnh hưởng đến khu

di tích chùa Yên Tử là nhỏ nhất.

- Tận dụng tối đa các cơng trình hiện có.



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò 20

Sau khi phân tích các điều kiện theo cơ sở nêu trên, ta xác định được vị

trí mặt bằng cửa giếng nghiêng như sau:

Tọa độ



X

Y

Z

Tên cơng trình

Giếng chính

38 456

370 179

+200

Giếng phụ

38 426

370 205

+200

II.6.4.2 Phương án I: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng, kết hợp lò

bằng và lò xun vỉa tầng.

Sơ đồ và bình đồ mở vỉa ( hình 2.3)

Tiến hành tạo mặt bằng cho sân giếng tại mức +125

- Giai đoạn I: Mở vỉa bằng giếng nghiêng cho mức +125/+40. Từ mặt

bằng sân công nghiệp mức +125 đào đồng thời một cặp giếng nghiêng xuống

mức +40 và lò bằng +125 đến gặp các vỉa than. Giếng nghiêng chính được

đào với góc dốc là α =180, và giếng nghiêng phụ được đào với góc dốc là 230.

Từ mức + 40 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò

như: Sân ga, hầm trạm, các đường lò xuyên vỉa , từ xuyên vỉa đào các đường

lò dọc vỉa vận tải + 40 về hai cánh tới biên giới mỏ. Song song với q trình

đó thì từ lò bằng +125 cũng đào các đường lò dọc vỉa thơng gió +125 về hai

cánh tới biên giới mỏ. Đào lò cắt tạo thành lò chợ chuẩn bị cho quá trình khai

thác.

- Giai đoạn II:Mở vỉa bằng giếng nghiêng từ +40/-45. Từ giới hạn mức

+ 40 của cặp giếng, tiến hành đào tiếp xuống -45. Giếng chính được đào sâu

hơn, tại mức -45 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò

như: sân ga, hầm trạm , đường lò xuyên vỉa, lò dọc vỉa và thượng cắt như giai

đoạn I (mức +40/-45 chỉ tiến hành khai thác khi mức +40/+125 đã vào giai

đoạn khấu vét).

Quá trình mở vỉa chuẩn bị cho các mức tiếp theo tương tự như giai đoạn

II.

c. Sơ đồ vận tải

Than từ các lò chợ được vận chuyển xuống các đường lò dọc vỉa vận tải.

Từ đây than được chuyển qua các lò xuyên vỉa vận tải rồi tập chung ở sân

giếng, dùng băng tải chuyển lên mặt đất.

d. Sơ đồ thơng gió

Gió sạch đi từ giếng phụ xuống theo lò xuyên vỉa vận tải theo các lò dọc

vỉa vận tải tới thơng gió cho các lò chợ. Gió bẩn từ các lò chợ theo các lò dọc

vỉa thơng gió qua các lò xun vỉa thơng gió ra giếng chính rồi lên mặt đất,

e. Sơ đồ thốt nước

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ mơn khai thác hầm lò 21

Nước thốt ra từ các địa tầng, các đường lò khai thác theo các rãnh nước

chảy vào hầm chứa nước ở các mức. Tại đây bố trí hầm bơm chứa nước, đưa

nước theo đường ống dẫn lên mặt bằng giếng nghiêng phụ mức +200.

f. Khối lượng đào lò phương án I

TT



Tên đường lò



1



Khối

lượng (m)



Tiết diện

( m2 )



Loại vỏ

chống

Bê tơng



Ghi

chú



Giếng

nghiêng

18.8

1.408

chính

2 Giếng nghiêng phụ

1.113

26.7

Bê tơng

3 Lò bằng +125

1.964

23.2

Thép

4 Xun vỉa +40

1.963

23.2

Thép

5 Xun vỉa -45

1.869

23.2

Thép

6 Xuyên vỉa -130

1.478

23.2

Thép

7 Xuyên vỉa -215

1.469

23.2

Thép

8 Xuyên vỉa -300

1.210

23.2

Thép

9 Lò thượng

189

II.6.4.2. Phương án II: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa

từng tầng

a. Sơ đồ mở vỉa (Hình II.1)

Tiến hành tạo mặt bằng cho sân giếng tại mức +125

- Giai đoạn I: Mở vỉa bằng giếng đứng cho mức +125/+40. Từ mặt bằng

sân công nghiệp mức +125 đào đồng thời một cặp giếng đứng chính và phụ

xuống mức +40.

Từ mức + 40 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò

như: Sân ga, hầm trạm, các đường lò xuyên vỉa , từ xuyên vỉa đào các đường

lò dọc vỉa vận tải + 40 về hai cánh tới biên giới mỏ. Song song với q trình

đó thì từ lò bằng +125 cũng đào các đường lò dọc vỉa thơng gió +125 về hai

cánh tới biên giới mỏ. Đào lò cắt tạo thành lò chợ chuẩn bị cho quá trình khai

thác.

- Giai đoạn II: Mở vỉa bằng giếng đứng từ +40/-45. Từ giới hạn mức +

40 của cặp giếng, tiến hành đào tiếp xuống -45. Giếng chính được đào sâu

hơn, tại mức -45 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò

như: sân ga, hầm trạm , đường lò xuyên vỉa, lò dọc vỉa và thượng cắt như giai

đoạn I (mức +40/-45 chỉ tiến hành khai thác khi mức +40/+125 đã vào giai

đoạn khấu vét).

Quá trình mở vỉa chuẩn bị cho các mức tiếp theo tương tự như giai đoạn

II.

c. Sơ đồ vận tải

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ môn khai thác hầm lò 22

Than từ các lò chợ được vận chuyển xuống các đường lò dọc vỉa vận tải.

Từ đây than được chuyển qua các lò xuyên vỉa vận tải rồi tập chung ở sân

giếng, dùng trục tải chuyển lên mặt đất.

d. Sơ đồ thơng gió

Gió sạch đi từ giếng phụ xuống theo lò xuyên vỉa vận tải theo các lò dọc

vỉa vận tải tới thơng gió cho các lò chợ. Gió bẩn từ các lò chợ theo các lò dọc

vỉa thơng gió qua các lò xun vỉa thơng gió ra giếng chính rồi lên mặt đất,

e. Sơ đồ thoát nước

Nước thoát ra từ các địa tầng, các đường lò khai thác theo các rãnh nước

chảy vào hầm chứa nước ở các mức. Tại đây bố trí hầm bơm chứa nước, đưa

nước theo đường ống dẫn lên mặt bằng giếng đứng phụ mức +125.

b. Thứ tự đào lò

Bảng I.4 Bảng thống kê khối lượng đào lò cho phương án II

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Tên đường lò

Giếng đứng chính

Giếng đứng phụ

Lò bằng +125

Xun vỉa +40

Xuyên vỉa -45

Xuyên vỉa -130

Xuyên vỉa -215

Xuyên vỉa -300

Lò thượng



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Khối

lượng (m)

435

435

1.964

2.137

2.243

2.052

2.243

2.184

189



Tiết diện

( m2 )

35,3

28,5

13,3

19,6

19,6

19,6

19,6

19,6



Loại vỏ

chống

BTCT

BTCT

SVP27

SVP27

SVP27

SVP27

SVP27

SVP27



Ghi

chú



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn khai thác hầm lò



23



II.6. Phân tích và so sánh kỹ thuật giữa các phương án mở vỉa.

Ưu điểm

Nhược điểm

- Khối lượng đào lò ban đầu

nhỏ

- - Chiều dài giếng lớn

Phươn

g án I



- Thời gian bước vào sản

xuất nhanh



- - Khối lượng lò xuyên vỉa lớn

- - Khối lượng xây dựng sân giếng

lớn.



- Sơ đồ vận tải, thơng gió

đơn giản,tổn thất than nhỏ.

- Chiều dài giếng ngắn

- Khối lượng đào lò ban đầu

nhỏ

- Khối lượng đào lò xuyên vỉa lớn

- Thời gian bước vào sản

- Khối lượng xây dựng sân giếng

Phươn

xuất nhanh, thu hồi vốn

lớn.

g án II

nhanh.

- Công tác đào giếng đứng khó

- Sơ đồ vận tải, thơng gió

khăn.sân giếng lớn

đơn giản

- Tổng thất than nhỏ.

Qua phân tích và so sánh kỹ thuật của các phương án mở vỉa thì mỗi

phương án đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Nhìn chung ta có thể

lựa chọn sơ bộ phương án mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa

tầng theo yếu tố kỹ thuật.



II.6.5. So sánh về mặt kinh tế giữa các phương án.

a. Chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị.

* Chi phí xây dựng cơ bản.

Chi phí đào lò được xác định theo cơng thức :

Ccb = L.Cđ (đ)

Trong đó: L - Chiều dài lò chuẩn bị , m;

Cđ - Chi phí đào 1 mét lò , đ/m.

Bảng II.7 Tính tốn chi phí XDCB của phương án I

CHI PHÍ XDCB CỦA P.ÁN I

Chiều dài

Đơn giá

Loại cơng trình

(m)

(106 đ/m)

Giếng nghiêng chính

1.408

400



Thành tiền

(106 đ)

563.200



Giếng nghiêng phụ



1.113



400



445.200



Lò bằng +125



1.964



100



196.400



Xuyên vỉa +40



1.963



140



274.820



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Xuyên vỉa -45



1.869



Bộ mơn khai thác hầm lò

261.660

140



Xun vỉa -130



1.478



140



206.920



Xun vỉa -215



1.469



140



205.660



Xun vỉa -300



1.210



140



169.400



189



50



9.450



Lò thượng



2.332.710



Tổng



Bảng II.8 Tính tốn chi phí XDCB của phương án II

CHI PHÍ XDCB CỦA P.ÁN II

Chiều dài

Đơn giá

Loại cơng trình

(m)

(106 đ/m)

Giếng đứng chính

435

700

Giếng đứng phụ



Thành tiền

(106 đ)

304.500



435



700



304.500



Lò bằng +125



1.964



100



196.400



Xuyên vỉa +40



2.137



140



299.180



Xuyên vỉa -45



2.243



140



314.020



Xuyên vỉa -130



2.052



140



287.280



Xuyên vỉa -215



2.243



140



314.020



Xuyên vỉa -300



2.184



140



305.760



189



50



9.450

2.335.110



Lò thượng

Tổng



+ Chi phí sản xuất:

- Chi phí bảo vệ đường lò :

C = Cbv.L.tbv, (đồng)

Trong đó: Cbv : Đơn giá bảo vệ lò (đồng/m.năm);

L: Chiều dài lòcần bảo vệ, (m);

tbv: Thời gian cần bảo vệ, (năm);

Chi phí bảo vệ các đường lò của các phương án được tính trong bảng



Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



Lớp: Khai thác D – K58



24



Trường đại học Mỏ - Địa chất

Bộ môn khai thác hầm lò

Bảng II.10 Chi phí bảo vệ cho phương án I

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Tên hạng mục

Giếng nghiêng

chính

Giếng nghiêng phụ

Lò bằng +125

Xun vỉa +40

Xun vỉa -45

Xuyên vỉa -130

Xuyên vỉa -215

Xuyên vỉa -300

Lò thượng



Chiều

dài

(m)



Thời gian

tồn tại

(năm)



Đơn giá

(103đ/m)



Thành tiền

(103 đ)



1.408



45



1600



101.376.000



1.113

45

1600

1.964

9

2000

1.963

18

2800

1.869

18

2800

1.478

18

2800

1.469

18

2800

1.210

9

2800

189

9

3300

Tổng

Bảng II.10 Chi phí bảo vệ cho phương án II



Tên hạng mục

Giếng đứng chính

Giếng đứng phụ

Lò bằng +125

Xuyên vỉa +40

Xuyên vỉa -45

Xuyên vỉa -130

Xuyên vỉa -215

Xuyên vỉa -300

Lò thượng



10

+ Chi phí vận tải:



80.136.000

35.352.000

98.935.200

94.197.600

74.491.200

74.037.600

30.492.000

5.613.300

594.630.900



Chiều

dài

(m)



Thời

gian tồn

tại (năm)



435

435

1.964

2.137

2.243

2.052

2.243

2.184

189



45

45

9

18

18

18

18

9



Đơn

giá

Thành tiền

(103đ/

(103 đ)

m)

800

15.660.000

800

15.660.000

2000 35.352.000

2800 107.704.800

2800 113.047.200

2800 103.420.800

2800 113.047.200

2800 55.036.800



9



3300



Tổng



5.613.300

564.542.100



Cvt = Ltb.Q.t.Đvt, (đ)

Trong đó:Ltb - Chiều dài trung bình của lò vận tải,m ;

Q - Khối lượng than được vận tải qua đường lò, tấn ;

Đvt - Đơn giá vận tải cho 1 tấn than,103đ/tấn.km ;

t – thời gian tồn tại đường lò (Năm)

Q =A = 2 triệu tấn / năm

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn



25



Lớp: Khai thác D – K58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×