Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thứ ba: Về chứng từ và luân chuyển chứng từ:việc luân chuyển chứng từ giữa phòng kế toán và kho đôi khi chưa kịp thời do công ty có kho hàng cách xa văn phòng làm cho quá trình bán hàng và hạch toán bị ảnh hưởng.

Thứ ba: Về chứng từ và luân chuyển chứng từ:việc luân chuyển chứng từ giữa phòng kế toán và kho đôi khi chưa kịp thời do công ty có kho hàng cách xa văn phòng làm cho quá trình bán hàng và hạch toán bị ảnh hưởng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyên tắc tuân thủ: việc hoàn thiện phải được thực hiện trên cơ sở tuân

thủ các quy định, chế độ kế toán, các quy định của pháp luật hiện hành.

Nguyên tắc chuẩn mực: Hoàn thiện phải thực hiện trên cơ sở phù hợp với

các chuẩn mực và chế độ kế tốn hiện hành. Bên cạnh đó, để đáp ứng nhucầu

hội nhập hiện nay, việc hoàn thiện được thực hiện phải phù hợp với các chuẩn

mực thông lệ quốc tế, được vận dụng linh hoạt, sang tạo tùy thuộc vào tình hình

của cơng ty.

Ngun tắc hiệu quả:Việc hồn thiện phải thực hiện được và có tính khả

thi

Để hồn thiện thơng tin kế tốn bán hàng của cơng ty, kế tốn bán hàng

và xác định kết quả bán hàng nên hoàn thiện theo hướng sau:

-. Thực hiện ghi sổ chi tiết bán hàng ghi chi tiết cho từng đối tượng, nhằm

cung cấp thơng tin cho nhà quản lí về chi phí bán hàng đối với từng đối tượng

cũng như thông tin về tình hình lãi lỗ của từng đối tượng, từng mặt hàng, qua đó

tạo thuận lợi cho việc ra quyết định kinh doanh cũng như kiểm tra đối chiếu khi

cần thiết.

- Xem xét hồn thiện cơng tác thanh tốn cơng nợ của cơng ty.

- Thực hiện khảo sát tình hình thu hồi cơng nợ và tiến hành trích lập dự

phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí quản lí doanh nghiệp.

- Xem xét việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cơng tác ln chuyển

chứng từ kế tốn.

3.2. Các giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng tại Cơng ty CP TM và DV

vận tải quốc tế VT MAX

3.2.1. Về cơng tác quản lý bán hàng.

Vì bán hàng là hoạt động chính của cơng ty nên việc hồn thiện kế toán

bán hàng và xác định kết quả bán hàng là phần việc cơ bản nhất quyết định đến

chất lượng toàn bộ cơng tác kế tốn trong doanh nghiệp. Cần thường xuyên

kiểm tra các chỉ tiêu mua bán hàng hóa, chi phí phát sinh trong q trình mua và

bán hàng hóa, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả bán hàng. Bên cạnh đó,

cần phản ánh tình hình biến động của giá vốn hàng bán một cách đầy đủ cũng



như tổ chức sổ kế toán chi tiết, tổng hợp một cách khoa họcđể tiện cho việc theo

dõi, xác định đúng doanh thu, kết quả kinh doanh của công ty. Đồng thời, hoàn

thiện việc lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế tốn vì chứng từ là cơ sở kế

tốn ban đầu của cả quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Q trình bán hàng của cơng ty cũng cần được xem xét, tính tốn khoa

học dựa trên các tiềm năng sẵn có để có thể linh hoạt hơn và đạt được hiệu quả

làm việc cao hơn, đồng thời làm tốt công tác Marketing trong kinh doanh, có

chính sách khuyến mãi nhằm kích thích q trình mua hàng của khách hàng.

3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế tốn

Các phương pháp kế tốn của cơng ty về tính giá hàng hóa hay hàng tồn

kho…được thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với đặc

điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, công ty nên xem

xét lại cơng tác thanh tốn cơng nợ và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó

đòi.

3.2.2.1. Về cơng tác thanh tốn cơng nợ:

Các điều kiện về thanh tốn cũng như các biện pháp tài chính khác mà

công ty áp dụng chưa đủ để tác động đến việc thanh tốn của khách hàng. Chính

vì vậy việc thanh toán tiền hàng nhiều khi bị chậm trễ, nguồn vốn kinh doanh

của công ty thường bị khách hàng chiếm dụng làm cho kế tốn của cơng ty

thường xun phải kiểm tra, theo dõi chặt chẽ và đốc thúc việc thanh tốn đối

với từng khách hàng. Để khuyến khích khách hàng thanh tốn nợ trước và đúng

hạn, cơng ty nên áp dụng hình thức chiết khấu thanh tốn nhằm khuyến khích

người mua thanh toán tiền hàng sớm hơn. Đồng thời khi gần đến hạn thanh

tốn, cơng ty nên gửi thơng báo nợ đến khách hàng nhằm nhắc nhở, đốc thúc

việc thanh tốn. Đối với khách hàng nợ q hạn, cơng ty nên tính lãi suất lơn

hơn lãi suất ngân hàng để thúc đẩy khách hàng trả nợ. Nhữngđể tiện cho việc

theo dõi, xác định đúng doanh thu, kết quả kinh doanh của cơng ty. Đồng thời,

hồn thiện việc lập, kiểm tra và ln chuyển chứng từ kế tốn vì chứng từ là cơ

sở kế tốn ban đầu của cả q trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Quá trình bán hàng của công ty cũng cần được xem xét, tính tốn khoa



học dựa trên các tiềm năng sẵn có để có thể linh hoạt hơn và đạt được hiệu quả

làm việc cao hơn, đồng thời làm tốt công tác Marketing trong kinh doanh, có

chính sách khuyến mãi nhằm kích thích q trình mua hàng của khách hàng.

3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế tốn

Các phương pháp kế tốn của cơng ty về tính giá hàng hóa hay hàng tồn

kho…được thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với đặc

điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, công ty nên xem

xét lại công tác thanh tốn cơng nợ và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó

đòi.

3.2.2.1. Về cơng tác thanh tốn cơng nợ:

Các điều kiện về thanh toán cũng như các biện pháp tài chính khác mà

cơng ty áp dụng chưa đủ để tác động đến việc thanh toán của khách hàng. Chính

vì vậy việc thanh tốn tiền hàng nhiều khi bị chậm trễ, nguồn vốn kinh doanh

của công ty thường bị khách hàng chiếm dụng làm cho kế tốn của cơng ty

thường xuyên phải kiểm tra, theo dõi chặt chẽ và đốc thúc việc thanh toán đối

với từng khách hàng. Để khuyến khích khách hàng thanh tốn nợ trước và đúng

hạn, cơng ty nên áp dụng hình thức chiết khấu thanh tốn nhằm khuyến khích

người mua thanh tốn tiền hàng sớm hơn. Đồng thời khi gần đến hạn thanh

tốn, cơng ty nên gửi thông báo nợ đến khách hàng nhằm nhắc nhở, đốc thúc

việc thanh toán. Đối với khách hàng nợ q hạn, cơng ty nên tính lãi suất lơn

hơn lãi suất ngân hàng để thúc đẩy khách hàng trả nợ. Nhữngbiện pháp trên

giúp công ty thu hồi được nợ một cách nhanh chóng hơn, giảm sự chiếm dụng

vốn từ phía khách hàng, giúp công ty chủ động về vốn cũng như có thêm nguồn

lực tài chính để phát triển kinh doanh.

3.2.2.2. Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Cơng ty nên trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, tính tốn lập dự

phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.

Việc trích lập dự phòng một mặt đảm bảo thỏa mãn chuẩn mực số 18 về

các khoản dự phòng tài sản và nợ tiềm tàng ban hành theo quyết định số

100/QĐ – BTC của bộ trưởng bộ tài chính ngày 28/12/2005 và thông tư 228/TT



– BTC ngày 07/12/2009 vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh doanh của

Công ty.

Tùy theo từng loại khoản thu khó đòi mà kế tốn tiến hành hạch tốn vào

sổ theo dõi. Hàng kỳ, kế tốn tính tốn các khoản phải thu cần trích lập dự

phòng một cách tương đối dựa trên các yếu tố như đối tượng khách hàng, điều

kiện kinh doanh của khách hàng, sự biến động của thị trường hay giá trị hàng

hóa…

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lân

vào tình trạng khó khăn như phá sản hay đang làm thủ tục giải thể,…thì doanh

nghiệp nên dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

-



Đối với những khoản nợ khơng thu hồi được, kế tốn tiến hành xóa nợ



khoản thu khó đói. Việc xóa nợ này phải được thực hiện thoe chính sách tài

chính hiện hành.

Việc lập dự phòng giúp cho cơng ty chủ động hơn cũng như có được sự

chuẩn bị cần thiết về vốn để có thể đáp ứng được nhu cầu về vốn kinh

doanh,giúp nguồn vốn của công ty được ổn định và giảm bơt được tác động của

việc không thu hồi được nợ.

3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

- Chứng từ: Công ty cần đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ khi lập và luân

chuyển chứng từ. Đồng thời công ty nên sử dụng những mẫu chứng từ đơn giản

khoa học, mà chính xác, giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình lập và luân

chuyển chứng từ.

- Việc luân chuyển chứng từ nhanh chóng rất quan trọng vì:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi theo trình tự thời gian, các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong tháng được phản ánh đầy đủ trên Nhật ký chung, có tác

dụng quản lý chặt chẽ chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái.

Mọi chứng từ sau khi lập xong sẽ được vào sổ chi tiết để có thể tổng hợp

số liệu lên sổ cái và đưa ra được báo cáo tài chính kịp thời. Điều này giúp cho

việc kiểm tra, đối chiếu số liệu được chính xác và nhanh chóng.



Cơng ty là doanh nghiệp thương mại có kho hàng ở cách xa văn phòng

nên việc luân chuyển chứng từ giữa phòng kế tốn và kho đơi khi chưa kịp thời

làm cho q trình bán hàng và hạch tốn bị ảnh hưởng. Điều này có thể được

khắc phục bằng việc áp dụng công nghệ như việc sử dụng các phần mềm hay

các lệnh vào việc hạch toán, giúp cho việc luân chuyển chứng từ được nhanh

chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Như vậy, chứng từ cần lưu chuyển một cách thường xuyên, liên tục giữa

các phòng ban. Để thực hiện được điều này, phòng kế tốn cần có những kế

hoạch ln chuyển chứng từ một cách hợp lý, đảm bảo việc hạch tốn chính

xác, kịp thời. Bên cạnh đó, cơng ty cần đưa ra một số phương pháp cải tiến quá

trình lưu chuyển chứng từ hợp lý để có thể phục vụ tốt nhất cho cơng tác kế

tốn và quản lý như lắm đặt hệ thống máy fax để việc vận chuyển chứng từ

thuận tiện, nhanh chóng.

3.2.4. Về sổ kế tốn chi tiết

Công ty nên tiến hành ghi sổ chi tiết chi phí bán hàng chi tiết cho từng

đối tượng nhằm tạo điều kiện cho việc theo dõi, kiểm tra, đối chiếu,..,qua đó

giúp cho hoạt động kiểm sốt chi phí nói chung và chi phí bán hàng nói riêng

của cơng ty được hiệu quả. Từ đó nâng cao lợi nhuận của công ty.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thứ ba: Về chứng từ và luân chuyển chứng từ:việc luân chuyển chứng từ giữa phòng kế toán và kho đôi khi chưa kịp thời do công ty có kho hàng cách xa văn phòng làm cho quá trình bán hàng và hạch toán bị ảnh hưởng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x