Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quản lý giai đoạn sau bán hàng

Quản lý giai đoạn sau bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

thanh tốn ngay cho cơng ty hoặc ghi nhận nợ. Tùy thuộc vào các hình thức

thanh tốn khác nhau mà cơng ty sẽ đưa chính sách chiết khấu phù hợp.

- Chăm sóc khách hàng sau bán hàng: sau khi bán hàng phòng kinh doanh

của cơng ty có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, bảo dưỡng máy móc định kỳ, duy

tu, sửa chữa, tặng linh kiện liên quan đến máy móc,thiết bị, giải quyết khiếu nại

về hàng hóa,…và các phục vụ miễn phí khác.

Hoạt động thanh tốn với khách hàng do phòng kế tốn thanh tốn đảm

nhiệm còn hoạt động chăm sóc khách hàng sau bán hàng sẽ được phòng kinh

doanh đảm nhiệm.

Việc thanh tốn với khách hàng có tác động đến tốc độ luân chuyển vốn

của công ty. Do vậy, trong giai đoạn này cần chú trọng làm thế nào để đẩy

nhanh q trình thanh tốn, tránh tình trạng cơng ty bị chiếm dụng vốn xong

vẫn đảm bảo giải quyết đúng quy định điều kiện chiết khấu của công ty, đảm

bảo cơng bằng cho khách hàng trong việc thanh tốn tiền hàng. Để làm được

điều đó u cầu kế tốn phải căn cứ vào chứng từ kế toán, đồng thời phải xem

xét tính hợp lý của chứng từ và ký duyệt chứng từ nhằm hạn chế sai sót có thể

xảy ra trong q trình thanh tốn.

Hoạt động chăm sóc khách hàng sau bán hàng hay còn gọi là chính

sách hậu mãi, là một phần trong chiến lược Marketing của doanh nghiệp. Khách

hàng là tài sản của mỗi doanh nghiệp, do vậy hoạt động chăm sóc khách hàng

sau bán hàng là hoạt động hết sức quan trọng. Một khi sản phẩm, dịch vụ của

doanh nghiệp có được vị trí trong lòng khách hàng từ đó khách hàng sẽ trung

thành với doanh nghiệp. khơng những thế, khách hàng còn có thể giúp doanh

nghiệp quảng bá thương hiệu, giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, lợi thế cạnh

tranh từ đó giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường đầu ra. Mặt khác, hoạt

động chăm sóc khác hàng sau bán hàng khơng tốt có thể làm sụt giảm uy tín của

doanh nghiệp trên trường cạnh tranh, làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp.

Hậu mãi mà hậu mãi tốt thể hiện sinh động của quan niệm Marketing

hiện đại: “ không chỉ quan tâm đến giao dịch mà phải quan tâm đến quan hệ với



khách hàng” và “giữ khách hàng cũ còn quan trọng hơn có khách hàng mới”.

Nhận thức được tầm quan trọng của chính sách hậu mãi, phòng kinh doanh của

cơng ty đã tích cực nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và đưa ra các chính sách

hậu mãi tạo điều kiện cho khách hàng giải quyết nhanh chóng các thủ tục bảo

hành sản phẩm, tu sửa sản phẩm,… đồng thời cử người theo dõi những khách

hàng thường xun để có chính sách bán hàng phù hợp với yêu cầu của khách

hàng trong những lần mua hàng tiếp theo.



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI QUỐC TẾ VTMAX

2.1. Kế toán doanh thu tại Công ty CP thương mại và dịch vụ vận tải Quốc

tế VTMAX

2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán

2.1.1.1. Chứng từ sử dụng

Các chứng từ để phản ánh doanh thu bán hàng bao gồm: hóa đơn bán

hàng; hóa đơn GTGT; bảng kê bán lẻ, bán bn hàng hóa, dịch vụ; giấy nộp tiền

của nhân viên bán hàng và các chứng từ kế toán liên quan.

Đặc trưng cơ bản của một số chứng từ như sau:

 Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT- 3LL) : khi có hợp đồng kinh tế hay yêu

cầu đặt hàng của khách hàng, phòng kinh doanh sẽ báo lên phòng kế tốn để

căn cứ trên lệnh xuất kho, kế tốn lập hóa đơn GTGT thành 3 liên:

-



Liên 1: Lưu tại quyển hóa đơn



-



Liên 2: Đưa cho khách hang



-



Liên 3: được lư trữ tại bộ chứng từ

 Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT): nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng sản



phẩm, hàng hóa xuất bán

 Giấy báo có của ngân hàng: khi khách hàng thanh tốn bằng chuyển

khoản

 Phiếu thu (mẫu 01 – TT): khi khách hàng thah tốn ngay bằng tiền thì

chứng từ sử dụng là phiếu thu. Phiếu thu do kế toán thanh toán lập và được lập

thành 3 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 giao cho

thủ quỹ ghi sổ.

Sau khi hàng hóa được giao, kế tốn tiến hành lập hóa đơn có chữ ký của

khách hàng. Tiếp đó, tồn bộ hồ sơ bán hàng được chuyển cho kế toán trưởng.

Kế toán trưởng căn cứ vào bộ hồ sơ bán hàng bao gồm: bản sao đơn đặt hàng, 1

bản hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị kinh tế, thực hiện kiểm tra tính khớp đúng

của chứng từ ký duyệt hóa đơn sau đó chuyển



Dưới đây là một số chứng từ tiêu biểu của công ty:

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng

HỐ ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: Lưu

Ngày 10 tháng 09 năm 2015



Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: VT/15P

Số

: 0010235



Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Quốc tế VTMAX

Mã số thuế:

0 1 0 5 4 7 4 9 2 0

Địa chỉ: Số 23, ngõ 84, Phố Võ Thị Sáu, Phuờng Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Thành

phố Hà Nội

Điện thoại: 04 6651 6777

Fax: 04 3789 399

Số tài khoản: .......................................................................................................................

Họ tên người mua hàng: .....................................................................................................

Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Trung Chính

Địa chỉ: 61/55 đường Trần Duy Hưng , Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Số tài khoản:.......................................................................................................................

Hình thức thanh tốn: TM/ CK

Mã số thuế: 0 1 0 2 6 8 7 9 9 0

STT



A

01



Tên hàng hố, dịch vụ



B

Máy cẩu thuỷ lực bánh xích

đã qua sử dụng hiệu CX500



Đơn vị

Số

tính lượng



C

Chiếc



1

01



Đơn giá



2

4.238.095.238



Cộng tiền hàng:

Thuế suất GTGT: 5%

Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán:

Bằng chữ: Bốn tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn



Thành tiền



3

4.238.095.238



4.238.095.238

211.904.762

4.450.000.000



Người mua hàng



Người bán hàng



Thủ trưởng đơn vị



(Ký, ghi rõ họ tên)



(Ký, ghi rõ họ tên)



(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quản lý giai đoạn sau bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x