Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VB: (1p)Trong thiên nhiên, để tồn tại, các loài động vật có mối quan hệ với nhau. Con người đã lợi dụng mối quan hệ này để mang lại lợi ích cho con người.

VB: (1p)Trong thiên nhiên, để tồn tại, các loài động vật có mối quan hệ với nhau. Con người đã lợi dụng mối quan hệ này để mang lại lợi ích cho con người.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Biện pháp



Tên thiên

địch



Loài sinh

vật bị tiêu

diệt



Thiên địch tiêu diệt

sinh vật gây hại



Thiên đich đẻ

Sử dụng vi khuẩn

trứng kí sinh vào

gây bệnh truyền

sinh vật gây hại

nhiễm diệt sinh vật

hay trứng sâu hại

gây hại

- Ong mắt đỏ (1)

- Vi khuẩn Myôma

- Ấu trùng của và Calixi (1)

bướm đêm (2)

- Nấm bạch dương

và nấm lục cương

(2)



- Mèo (1)

- Cá cờ (2)

- Sáo (3)

- Kiến vống (4)

- Bọ rùa (5)

- Diều hâu (6)

- Chuột (1)

- Trứng sâu xám - Thỏ (1)

- Bọ gậy, ấu trùng sâu (1)

- Bọ xít (2).

bọ (2)

- Xương rồng (2)

- Sâu bọ ban ngày (3)

- Sâu hại cam (4)

- Rệp sáp (5)

- Chuột ban ngày (6)



- GV yêu cầu HS:

- u cầu nêu được:

+ Giải thích biện pháp gây vơ sinh để + Ruồi làm loét da trâu, bò  giết chết

diệt sinh vật gây hại.

trâu, bò.

+ Ruồi khó tiêu diệt.

+ Tuyệt sản ở ruồi đực thì ruồi cái có

- GV thông báo thêm một số thông giao phối trứng không được thụ tinh 

tin: VD ở Hawai, cây cảnh Lantana ruồi tự bị tiêu diệt.

phát triển nhiều thì có hại. Người ta - Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.

nhập về 8 loại sâu bọ tiêu diệt

Lantana. Khi Lantana bị tiêu diệt ảnh

hưởng tới chim sáo ăn quả cây này.

Chim sáo ăn sâu Cirphis gây hại cho

đồng cỏ, ruộng lúa lại phát triển.

- GV cho HS rút ra kết luận.

*Tiểu kết:

- Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:

+ Thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại.

+ Thiên đich đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hại.

+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại.

Hoạt động 3: Những ưu điểm và hạn chế

của biện pháp đấu tranh sinh học (10P)

*Mục tiêu: HS nắm được ưu điểm và nhược điểm của các biện pháp đấu

tranh sinh học.

*Tiến hành:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS nghiên cứu SGK, trao - Mỗi cá nhân tự thu thập kiến thức ở

đổi nhóm trả lời câu hỏi:

thơng tin trong SGk trang 194.

- Đấu tranh sinh học có những ưu - Trao đổi nhóm, u cầu nêu được:

điểm gì?

+ Đấu tranh sinh học không gây ô



- Hạn chế của biện pháp đấu tranh nhiễm môi trường và tránh hiện

sinh học là gì?

tượng kháng thuốc.

+ Hạn chế: mất cân bằng trong quần

xã, thiên địch khơng quen khí hậu sẽ

khơng phát huy tác dụng. Động vật

ăn sâu hại, ăn luôn hạt của cây.

- GV ghi tóm tắt ý kiến của các nhóm, - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

nếu ý kiến chưa thống nhất thì cho HS khác nhận xét, bổ sung.

tiếp tục thảo luận.

- GV tổng kết ý kiến của các nhóm,

cho HS rút ra kết luận.

*Tiểu kết:

- Ưu điểm của biện pháp đấu tranh sinh học: tiêu diệt nhiều sinh vật gây

hại, tránh ô nhiễm môi trường.

- Nhược điểm:

+ Đấu tranh sinh học chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định.

+ Thiên địch khơng diệt được triệt để sinh vật có hại.

4. Củng cố- Kiểm tra- Đánh giá: (3p)

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”.

- Kẻ bảng: một số động vật quý hiếm ở Việt Nam, SGK trang 196 vào vở.

**********************************

Ngày: 14/04/2018

TCM kí duyệt



Nguyễn Thị Ánh Phương



Ngày soạn: 20/04/2018

Ngày dạy: 7a4, 7a5: 25/04/2018

7a3: 26/04/2018

TIẾT 63: ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Học sinh nắm được khái niệm về động vật quý hiếm.

- Thấy được mức độ tuyệt chủng của các động vật quý hiếm ở Việt Nam.

- Đề ra các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý hiếm.

4. Các năng lực cần phát triển:

* Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tư duy

- Năng lực tự học ,tự quản lí

- Năng lực tự giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và làm bài tập.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nghiên cứu kiến thức

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Tranh hình 60: Một số động vật quý hiếm trong sách đỏ Việt Nam.

HS: Tư liệu về động vật quý hiếm.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn định tổ chức: (1p)

- Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Các biện pháp đấu tranh sinh học?

3. Bài mới: (35p)

VB: (1P) .Trong tự nhiên có một số lồi động vật có giá trị đặc biệt nhưng

lại có nguy cơ bị tuyệt chủng. Đó là những động vật như thế nào?

Hoạt động 1: Thế nào là động vật quý hiếm? (10p)

*Mục tiêu: Biết được những loài động vật nào được coi là quý hiếm.

*Tiến hành:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS nghiên cứu SGk và trả - HS đọc thông tin trong SGK trang

lời câu hỏi:

196, thu nhận kiến thức.



- Yêu cầu nêu được:

- Thế nào gọi là động vật quý hiếm?

+ Động vật quý hiếm có giá trị kinh

- Kể tên một số động vật quý hiếm mà tế.

em biết?

+ Kể 5 loài.

- GV lưu ý phân tích thêm về động vật

q hiếm: vừa có nhiều giá trị và có - HS lắng nghe.

số lượng ít.

- GV thông báo thêm cho HS về động - Đại diện HS trình bày, các HS khác

vật quý hiếm như: sói đỏ, bướm nhận xét, bổ sung.

phượng cánh đi nheo, phượng

hoàng đất…

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.

*Tiểu kết:

- Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị nhiều mặt và có số lượng

giảm sút.

Hoạt động 2: Ví dụ minh hoạ các cấp độ tuyệt chủng

của động vật quý hiếm ở Việt Nam (14P)

*Mục tiêu: HS nêu được các mức độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm

tuỳ thuộc vào giá trị của nó.

*Tiến hành:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc các câu lựa - HS hoạt động độc lập với SGK,

chọn, quan sát hình SGK trang 197 và hồn thành bảng 1, xác định các giá

hoàn thành bảng 1: “ Một số động vật trị chính của các động vật quý hiếm ở

quý hiếm ở Việt Nam”

Việt Nam.

- GV kẻ bảng 1 để HS chữa bài.

- Một vài HS lên ghi kết quả để hoàn

- Nên gọi nhiều HS để phát huy tính thành bảng 1.

tích cực của HS.

- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ

- GV thông báo ý kiến đúng, phân tích sung.

kiến thức để HS lựa chọn cho đúng.

- Sửa chữa nếu cần.

Bảng 1: Một số động vật quý hiếm ở Việt Nam

Tên động vật Cấp độ đe doạ

STT

Giá trị của động vật quý hiếm

quý hiếm

tuyệt chủng

Ốc xà cừ

Rất nguy cấp

Kỹ nghệ khảm trai

1

Tôm hùm đá

Nguy cấp

Thực phẩm ngon, xuất khẩu

2

Cà cuống

Sẽ nguy cấp

Thực phẩm, đặc sản gia vị

3

Cá ngựa gai

Sẽ nguy cấp

Dược liệu chữa bệnh hen

4

Rùa núi vàng

Nguy cấp

Dược liệu, đồ kĩ nghệ

5

Gà lơi trắng

Ít nguy cấp

Động vật đặc hữu, làm cảnh

6

Khướu

đầu Ít nguy cấp

Động vật đặc hữu, làm cảnh

7

đen

Ít nguy cấp

Thẩm mĩ, làm cảnh

8

Sóc đỏ

Rất nguy cấp

Dược liệu sản xuất nước hoa

9

Hươu xạ

Ít nguy cấp

Giá trị dược liệu, vật mẫu trong y học.

10

Khỉ vàng

Qua bảng này yêu cầu HS cho biết:

- Cá nhân dựa vào bảng 1 đã hoàn

thành, yêu cầu nêu được:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VB: (1p)Trong thiên nhiên, để tồn tại, các loài động vật có mối quan hệ với nhau. Con người đã lợi dụng mối quan hệ này để mang lại lợi ích cho con người.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×