Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra bài cũ: (15p)

Kiểm tra bài cũ: (15p)

Tải bản đầy đủ - 0trang

VB:(1p) Sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa khác với các

mơi trường khác như thế nào?

Hoạt động 1: Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa(10p)

*Mục tiêu: Hs biết được đặc điểm thích nghi của động vật ở mơi trườn này

*Tiến hành:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK - Cá nhân tự đọc thông tin trong bảng

nội dung bảng 189, theo dõi ví dụ ghi nhớ kiến thức về các loài rắn.

trong một ao thả cá.

- Chú ý các tầng nước khác nhau trong

VD: nhiều lồi cá sống trong ao, có ao.

lồi kiếm ăn ở tầng nước mặt (cá

mè…) một số loài kiếm ăn ở tầng đáy - Thảo luận thống nhất ý kiến hoàn

(trạch, cá quả…) một số sống ở đáy thành câu trả lời.

bùn (lươn…). Thảo luận và trả lời:

- Yêu cầu nêu được:

- Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt + Đa dạng thể hiện ở số loài rất nhiều.

đới gió mùa thể hiện như thế nào?

- Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 loài + Các loài cùng sống tận dụng được

rắn cùng sống mà không hề cạnh nguồn thức ăn.

tranh với nhau?

- Vì sao nhiều lồi cá lại sống được

trong cùng một ao?

- Tại sao số lượng loài phân bố một + Chun hố, thích nghi với điều kiện

nơi lại có thể rất nhiều?

sống.

- GV đánh giá ý kiến của các nhóm.

- Vì sao số lượng lồi động vật ở mơi - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

trường nhiệt đới nhiều hơn so với đới khác nhận xét, bổ sung.

nóng và đới lạnh?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận.

- GV lưu ý: Do động vật thích nghi

được với khí hậu ổn định.

*Tiểu kết:

- Sự đa dạng sinh học của động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất

phong phú.

- Số lượng lồi nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống.

Hoạt động 2: Những lợi ích của đa dạng sinh học (7p)

*Mục tiêu: HS nắm được những giá trị nhiều mặt của đa dạng sinh học đối

với đời sống con người.

*Tiến hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và - Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK

trả lời câu hỏi:

trang 190 và ghi nhớ kiến thức.

- Trao đổi nhóm, yêu cầu nêu được giá

trị từng mặt của đa dạng sinh học.

- Sự đa dạng sinh học mang lại lợi ích + Cung cấp thực phẩm: nguồn dinh

gì về thực phẩm, dược phẩm…?

dưỡng chủ yếu của con người.

+ Dược phẩm: Một số bộ phận của

động vật làm thuốc có giá trị: xương,

mật…



- GV cho các nhóm trả lời và bổ sung + Trong nông nghiệp: cung cấp phân

cho nhau:

bón, sức kéo.

- Trong giai đoạn hiện nay đa dạng + Các giá trị khác: làm cảnh, đồ mĩ

sinh học còn có giá gì đối với sự tăng nghệ, làm giống.

trưởng kinh tế của đất nước?

- Đại diện nhóm trình bày đáp án,

- GV thơng báo thêm:

nhóm khác bổ sung.

+ Đa dạng sinh học là điều kiện đảm - HS nêu được: giá trị xuất khẩu mang

bảo phát triển ổn định tính bền vững lại lợi nhuận cao, và tăng uy tín trên thị

của mơi trường, hình thành khu du trường thế giới.

lịch.

VD: Cá basa, tôm hùm, tôm càng

+ Cơ sở hình thành các hệ sinh thái xanh…

đảm bảo sự chu chuyển oxi, giảm xói

mòn.

+ Tạo cơ sở vật chất để khai thác

nguyên liệu.

*Tiểu kết:

- Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước.

Hoạt động 3: Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học

và việc bảo vệ đa dạng sinh học(7p)

*Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân làm giảm đa dạng sinh học và biện

pháp bảo vệ đa dạng sinh học.

*Tiến hành:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK

SGK kết hợp với hiểu biết thực tế, trang 190, ghi nhớ kiến thức.

trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:

- Trao đổi nhóm nêu được:

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy + Ý thức của người dân: đốt rừng,

giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam và làm nương, săn bắn bừa bãi…

thế giới?

+ Nhu cầu phát triển của xã hội; xây

dựng đô thị, lấy đất ni thuỷ sản…

- Chúng ta cần có những biện pháp + Biện pháp: giáo dục, tuyên truyền

nào để bảo vệ đa dạng sinh học?

bảo vệ động vật, cấm săn bắn, chống

ô nhiễm…

- Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh + Cơ sở khoa học: động vật sống cần

học dựa trên cơ sở khoa học nào?

có mơi trường gắn liền với thực vật,

mùa sinh sản.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

- GV cho các nhóm trao đổi đáp án, khác nhận xét, bổ sung.

hoàn thành câu trả lời.

- Yêu cầu nêu được:

- GV liên hệ thực tế:

+ Nghiêm cấm bắt giữ động vật quý

- Hiện nay chúng ta đã và sẽ làm gì để hiếm.

bảo vệ đa dạng sinh học?

+ Xây dựng khu bảo tồn động vật.

- GV cho HS tự rút ra kết luận.

+ Nhân nuôi động vật có giá trị.

*Tiểu kết:

- Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:

+ Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi.

+ Thuần hoá, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ đa dạng về

loài.



4. Củng cố- Kiểm tra- Đánh giá: (3P)

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1P)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm hiểu thêm về đa dạng sinh học trên đài báo.

- Kẻ phiếu học tập vào vở:

*******************************

Ngày soạn: 13/04/2018

Ngày dạy: 7a4: 19/04/2018

7a3: 20/04/2018

7a5: 21/04/2018

TIÊT 62: BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Học sinh nắm được khái niệm đấu tranh sinh học.

- Thấy được các biện pháp chính trong đấu tranh sinh học là sử dụng các

loại thiên địch.

- Nêu được những ưu điểm và nhược điểm của biện pháp đấu tranh sinh

học.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tư duy, tổng hợp.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

*KNS:

-Kĩ năng hợp tác lắn nghe tích cực.

-Kĩ năng tìm kiếm xử lí thơng tin khi đọc SGK ,quan sát tranh ảnh

-Kĩ năn trình bày ý kiến trước tổ ,nhóm,lớp

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật, môi trường.

4. Các năng lực cần phát triển:

* Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tư duy

- Năng lực tự học ,tự quản lí

- Năng lực tự giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và làm bài tập.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nghiên cứu kiến thức

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Tranh hình 59.1 SGK

HS: Tư liệu về đấu tranh sinh học.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:



1. Ổn định tổ chức: (1p)

- Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?

3. Bài mới: (35P)

VB: (1p)Trong thiên nhiên, để tồn tại, các loài động vật có mối quan hệ với

nhau. Con người đã lợi dụng mối quan hệ này để mang lại lợi ích cho con người.

Hoạt động 1: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học (7p)

*Mục tiêu: HS nắm được khái niệm đấu tranh sinh học.

*Tiến hành:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS nghiên cứu thông tin - Cá nhận tự đọc thông tin SGK trang

SGK và trả lời câu hỏi:

192 và trả lời. Yêu cầu nêu được:

- Thế nào là đấu tranh sinh học? Cho + Dùng sinh vật tiêu diệt sinh vật gây

ví dụ về đấu tranh sinh học?

hại.

- GV bổ sung thêm kiến thức để hoàn VD: Mèo diệt chuột.

thiện khái niệm đấu tranh sinh học.

- GV giải thích: sinh vật tiêu diệt sinh

vật có hại gọi là thiên địch.

- GV thông báo các biện pháp đấu

tranh sinh học.

*Tiểu kết:

- Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của

chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật có hại gây ra.

Hoạt động 2: Những biện pháp đấu tranh sinh học(17p)

*Mục tiêu: HS nêu được 3 biện pháp chính và nhóm thiên địch cụ thể.

*Tiến hành:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, - Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK

quan sát hình 59.1 và hồn thành trang 192, 193 và ghi nhớ kiến thức.

phiếu học tập.

- Trao đổi nhóm, hoàn thành phiếu học

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng.

tập.

- Yêu cầu nêu được:

+ Thiên địch tiêu diệt sinh vật có hại là

phổ biến.

+ Thiên địch gián tiếp đẻ ấu trùng tiêu

diệt trứng.

+ Gây bệnh cho sinh vật để tiêu diệt.

- GV gọi các nhóm lên viết kết quả - Đại diện nhóm ghi kết quả của nhóm.

trên bảng.

- GV ghi ý kiến bổ sung của nhóm để - Nhóm khác bổ sung ý kiến.

HS so sánh kết quả và lựa chọn

phương án đúng.

- GV thông báo kết quả đúng của các - Các nhóm tự sửa chữa phiếu.

nhóm và yêu cầu theo dõi phiếu kiến

thức chuẩn.

- GV tổng kết ý kiến đúng của các

nhóm, cho HS rút ra kết luận.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ: (15p)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×