Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra bài cũ; không

Kiểm tra bài cũ; không

Tải bản đầy đủ - 0trang

Câu 5: Mơi trường sống của thằn lằn là

A. hồn toàn ở nước.

B. nửa nước, nửa cạn.

C. hoàn toàn ở cạn.

D. trên khơng.

Câu 6: Tim thằn lằn có

A. 1 ngăn.

B. 2 ngăn.

C. 3 ngăn.

D. 4 ngăn chưa hoàn toàn.

Câu 7: Cơ quan hô hấp của thằn lằn là

A. mang

B. da.

C. phổi.

D. phổi và da.

Câu 8: Đời sống và hoạt động của bò sát phức tạp hơn lưỡng cư vì

A. hệ tuần hồn của bò sát phát triển hơn của lưỡng cư.

B. hệ thần kinh của bò sát phát triển hơn của lưỡng cư.

C. hệ bài tiết của bò sát phát triển hơn của lưỡng cư.

D. hệ hơ hấp của bò sát phát triển hơn của lưỡng cư.



Chủ đề 3: Lớp chim (Chim bồ câu)

Câu 9: Chim cổ và thú cổ có nguồn gốc từ

A. cá vây chân cổ.

B. lưỡng cư cổ.

C. bò sát cổ.

D. chim cổ.

Câu 10: Tim chim bồ câu có

A. 2 ngăn.

B. 3 ngăn.

C. 4 ngăn chưa hồn tồn.

D. 4 ngăn.

Câu 11: Đặc điểm nào của hệ hơ hấp giúp chim thích nghi với

đời sống bay lượn?

A. Hơ hấp bằng phổi và da.

B. Phổi có mạng ống khí, có túi khí.

C. Phổi nằm trong lồng ngực.

D. Phổi to.

Câu 12: Tập tính của chim nhiều hơn tập tính của bò sát vì

A. hệ tuần hồn của chim phát triển hơn của bò sát.

B. hệ bài tiết của chim phát triển hơn của bò sát.

C. hệ thần kinh của chim phát triển hơn của bò sát.

D. hệ hơ hấp của chim phát triển hơn của bò sát.

Câu 2:

Trình bày đặc điểm cấu tạo ngồi của chim bồ câu thích nghi với đời

sống bay?



Chủ đề 4: Lớp thú (Thỏ nhà)

Câu 13: Thỏ di chuyển bằng cách

A. bơi.

B. chạy.

C. nhảy đồng thời cả hai chân sau.

D. bay.

Câu 14: Bộ lông mao của thỏ dày, xốp có tác dụng:

A. Che chở và giữ nhiệt cho cơ thể.

B. Thăm dò thức ăn và tìm hiểu môi trường.

C. Định hướng âm thanh, sớm phát hiện kẻ thù.

D. Đào hang dễ dàng

Câu 7:

Nêu đặc điểm chung của lớp thú?

Câu 4:



Nêu vai trò của thú? Lấy ví dụ?

Câu 3:

Vinh và Quang là đôi bạn thân cùng học lớp 7. Hôm nay ngày nghỉ hai

bạn rủ nhau ra thư viện của bản đọc sách.Vinh chọn cho mình những cuốn

truyện tranh thú vị còn Quang chọn cuốn tìm hiểu về các loài động vật. Cả

hai đang say sưa đọc sách bỗng Quang nhìn sang bạn và nhờ bạn trả lời

giúp mình câu hỏi. Tại sao con chuột rất bé lại được xếp cùng lớp với con

voi rất to? Vinh chưa biết trả lời thế nào, bằng kiến thức đã học em hãy giải

thích giúp Vinh câu hỏi trên.

Câu 5:

Minh và Anh là đôi bạn thân cùng học lớp 7. Hôm nay ngày nghỉ hai

bạn rủ nhau ra thư viện của bản đọc sách. Minh chọn cho mình những

cuốn truyện tranh thú vị còn Anh chọn cuốn tìm hiểu về các loài động vật.

Cả hai đang say sưa đọc sách bỗng Anh nhìn sang bạn và nhờ bạn trả lời

giúp mình câu hỏi. Tại sao con cá voi ở dưới nước, con dơi biết bay lại được

xếp vào lớp thú? Minh chưa biết trả lời thế nào, bằng kiến thức đã học em

hãy giải thích giúp Minh câu hỏi trên.



Chủ đề 5: Sự tiến hóa của động vật.

Câu 15: Động vật quý hiếm là động vật có

A. số lượng nhiều, khơng có giá trị kinh tế.

B. số lượng nhiều, có giá trị kinh tế cao.

C. số lượng ít, khơng có giá trị kinh tế.

D. số lượng ít, có giá trị kinh tế cao.

Câu 6:

Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật?



Chủ đề 6: Động vật và đời sống con người.

Câu 16: Động vật có số lượng cá thể giảm 80% được xếp vào cấp độ

A. rất nguy cấp.

B. nguy cấp.

C. sẽ nguy cấp.

D. ít nguy cấp.

Câu 1:

Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh học, lấy ví dụ cho từng biện

pháp?

Đáp án

Câu



1



2



3



4



5



6



7



8



Đáp án



B



C



D



D



C



D



C



B C D



Câu

Câu

1



9 10 11 12 13 14

B



C



C



A



1 16

5

D A



Nội dung cần đạt

- Có 3 biện pháp đấu tranh sinh

học:

+ Thiên địch tiêu diệt sinh vật + Cá cờ ăn bọ gậy và ăn ấu trùng sâu

gây hại.

bọ.

+ Thiên đich đẻ trứng kí sinh vào + Ong mắt đỏ đẻ trứng lên trứng sâu



sinh vật gây hại hay trứng sâu xám hại ngô.

hại.

+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh + Vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ.

truyền nhiễm diệt sinh vật gây

hại.

* Đặc điểm cấu tạo ngồi của chim bồ câu thích nghi với

đời sống bay lượn.

Đặc điểm cấu tạo thích nghi với sự

Đặc điểm cấu tạo

bay

Thân: hình thoi

Giảm sức cản của khơng khí khi bay

Chi trước: Cánh chim

Câu 2



Câu 3



Câu 4



Câu 5



Câu 6

Câu 7



Quạt gió (động lực của sự bay), cản

khơng khí khi hạ cánh.

Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi

sau

hạ cánh.

Lông ống: có các sợi lơng làm

Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên

thành phiến mỏng

một diện tích rộng.

Lơng bơng: Có các lơng mảnh Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ

làm thành chùm lông xốp

Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm Làm đầu chim nhẹ

khơng có răng

Cổ: Dài khớp đầu với thân.

Phát huy tác dụng của giác quan, bắt

mồi, rỉa lơng.

- Vì chuột và voi cùng thuộc lớp thú:

+ Là động vật có xương sống, có tổ chức cao nhất

+ Thai sinh và ni con bằng sữa

+ Có lơng mao, bộ răng phân hoá 3 loại: Răng cửa, răng nanh, răng hàm.

+ Tim 4 ngăn, bộ não phát triển, là động vật hằng nhiệt.

* Vai trò của thú:

- Cung cấp thực phẩm, sức kéo.VD: trâu, bò...

- Cung cấp nguồn dược liệu.VD: mật gấu, sừng hươu....

- Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ.VD: da báo, ngà voi..

- Phục vụ du lịch, giải trí.VD: cá voi, khỉ...

- Tiêu diệt động vật gặm nhấm có hại cho nơng nghiệp, lâm nghiệp.VD: mèo,

chồn...

- Làm vật thí nghiệm.VD: thỏ, khỉ...

- Cá voi và dơi cùng thuộc lớp thú vì:

+ Là động vật có xương sống, có tổ chức cao nhất

+ Thai sinh và nuôi con bằng sữa

+ Tim 4 ngăn, bộ não phát triển

+ Là động vật hằng nhiệt.

* Ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật

- Cây phát sinh động vật thấy được mức độ quan hệ họ hàngcủa các nhóm

động vật với nhau, thậm chí còn so sánh được nhánh nào có nhiều hoặc ít

lồi hơn nhánh khác.

- Thú là lớp động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.

- Có bộ lơng mao bao phủ cơ thể.



- Tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

- Bộ răng phân hoá thành: răng cửa, răng nanh, răng hàm.

- Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não

- Thai sinh và nuôi con bằng sữa

- Là động vật hằng nhiệt.

4. Kiểm tra-Đánh giá: (3p)

- GV cho HS trả lời câu hỏi:

+ Dựa vào bảng 1 trình bày sự tiến hố của giới động vật?

+ Nêu tầm quan trọng thực tiễn của động vật?

5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1p)

- Chuẩn bị cho bài tham quan thiên nhiên.

+ Lọ bắt động vật, hộp chứa mẫu, kính lúp cầm tay, vở ghi chép, kẽ sẵn

bảng trang 205 SGK, vượt bắt bướm.

*************************

Ngày 30/04/2018

TCM kí duyệt



Nguyễn Thị Ánh Phương



Ngày soạn: 03/05/2018

Ngày dạy: 7a4,7a3: 10/5/2018

7a5: 12/5/2018

TIẾT 67: KIỂM TRA HỌC KÌ II

(Theo lịch của nhà trường)

*****************************

Ngày soạn: 03/05/2018

Ngày dạy: 7a3: 11/5/2018

7a5: 19/5/2018

7a4: 23/5/2018

TIẾT 68: THAM QUAN THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Tạo cơ hội cho HS tiếp xúc với thiên nhiên và thế giới động vật.

- HS sẽ được nghiên cứu động vật sống trong tự nhiên.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát và sử dụng các dụng cụ để theo dõi hoạt động sống

của động vật.

- Tập cách nhận biết động vật và ghi chép ngồi thiên nhiên.

*KNS:

- Kĩ năng quản lí thời gian đảm nhận trách nhiệm

- Kĩ năng quan sát khi đi thực tế

- Kĩ năng so sánh phân tích tổng hợp

- Kĩ năng bảo vệ bản thân

3. Thái độ:

- Giáo dục lòng u thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thế giới động vật, đặc

biệt là động vật có ích.

4. Các năng lực cần phát triển:

* Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tư duy

- Năng lực tự học ,tự quản lí

- Năng lực tự giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và làm bài tập.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nghiên cứu kiến thức

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Vợt thuỷ tinh, chổi lông, kim nhọn, khay đựng mẫu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ; không

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×