Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra cũ (5p)

Kiểm tra cũ (5p)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS nêu đặc điểm chung của - HS thảo luận, rút ra đặc điểm chung

chim về:

của chim.

+ Đặc điểm cơ thể

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm

+ Đặc điểm của chi

khác bổ sung.

+ Đặc điểm của hệ hô hấp, tuần hoàn,

sinh sản và nhiệt độ cơ thể.

- GV chốt lại kiến thức.

*Tiểu kết:

- Đặc điểm chung

+ Mình có lơng vũ bao phủ

+ Chi trước biến đổi thành cánh

+ Có mỏ sừng

+ Phổi có mang ống khí, có túi khí tham gia hô hấp.

+ Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể

+ Trứng có vỏ đá vơi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ.

+ Là động vật hằng nhiệt.

Hoạt động 3: Vai trò của chim (10p)

*Mục tiêu :Biết được vai trò của chim đối với tự nhiên và đời sốn con

người

*Tiến hành :

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - HS đọc thơng tin để tìm câu trả lời.

SGK và trả lời câu hỏi:

- Nêu ích lợi và tác hại của chim trong

tự nhiên và trong đời sống con người? - Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung.

- Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích

của chim đối với con người?

*Tiểu kết:

Vai trò của chim:

- Lợi ích:

+ ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm

+ Cung cấp thực phẩm

+ Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh.

+ Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch.

+ Giúp phát tán cây rừng.

- Có hại:

+ ăn hạt, quả, cá…

+ Là động vật trung gian truyền bệnh.

4. Củng cố- Kiểm tra-Đánh giá:(3p)

- Yêu cầu HS làm phiếu học tập.

Những câu nào dưới đây là đúng:

a. Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên

và sa mạc khơ nóng.

b. Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi.

c. Chim bồ câu có cấu tạo ngồi thích nghi với đời sống bay.

d. Chim cánh có bộ lơng dày để giữ nhiệt.

e. Chim cú lợn có lơng mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm.



5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Ơn lại nội dung kiến thức lớp chim.

*****************************

Ngày: 24/02/2018

Kí duyệt TCM



Lò Văn Diên



LỚP THÚ

Ngày soạn: 23/02/2018

Ngày dạy: 7a4, 7a5: 28/02/2018

7a3: 01/03/2018

TIẾT 47: THỎ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm về hình thái cấu tạo ngồi của thỏ

- Học sinh nắm được những đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của

thỏ.

- Học sinh thấy được cấu tạo ngồi của thỏ thích nghi với đời sống và tập

tính lẩn trốn kẻ thù.

- Cách nuôi thỏ hiệu quả, kinh tế cao

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức u thích mơn học.

4. Các năng lực cần phát triển:

* Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tư duy

- Năng lực tự học ,tự quản lí

- Năng lực tự giải quyết vấn đề.



- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và làm bài tập.

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nghiên cứu kiến thức

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, hoạt động nhóm.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Mơ hình cấu tạo ngồi của thỏ. Tranh H46.2- H46.4. Phiếu học tập.

HS: Học bài cũ xem trước bài mới

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn định tổ chức: (1p)

- Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

3. Bài mới: (35p)

VB:(1p) Giáo viên giới thiệu lớp thú là lớp động vật có cấu tạo cơ thể hồn

chỉnh nhất trong giới động vật và đại diện là con thỏ.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống của thỏ (10p)

*Mục tiêu: HS thấy được 1 số tập tính của thỏ, hiện tượng thai sinh đặc

trưng cho lớp thú.

*Tiến hành :

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu cả lớp nghiên cứu SGk, kết - Cá nhân đọc thông tin SGK, thu

hợp hình 46.1 SGK trang 149, trao thập thơng tin trả lời.

đổi vấn đề 1: đặc điểm đời sống của - Trao đổi nhóm tìm câu trả lời.

thỏ

u cầu nêu được:

+ Nơi sống

- Gọi 1- 2 nhóm trình bày, nhóm khác + Thức ăn và thời gian kiếm ăn

bổ sung.

+ Cách lẩn trốn kẻ thù

- Liên hệ thực tế: Tại sao trong chăn - Sau khi thảo luận, trình bày ý kiến

nuôi người ta không làm chuồng thỏ và tự rút ra kết luận.

bằng tre hoặc gỗ?

- Thảo luận nhóm, yêu cầu nêu được:

Vấn đề 2: Hình thức sinh sản của thú + Nơi thai phát triển

- GV cho HS trao đổi toàn lớp.

+ Bộ phận giúp thai trao đổi chất với

- Hiện tượng thai sinh tiến hoá hơn so mơi trường.

với đẻ trứng và nỗn thai sinh như thế + Loại con non.

nào?

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét bổ sung.

*Tiểu kết:

- Thỏ sống đào hang, lẩn trốn kẻ thù bằng cách nhảy cả 2 chân sau.

- Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm, kiến ăn về chiều.

- Thỏ là động vật hằng nhiệt.

- Thụ tinh trong.

- Thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ.

- Có nhau thai nên gọi là hiện tượng thai sinh.

- Con non yếu, được nuôi bằng sữa mẹ.

Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và sự di chuyển (24P)

*Mục tiêu: Thấy được cấu tạo ngồi thích nghi với đời sống và tập tính

lẩn trốn kẻ thù.



*Tiến hành:



a. Cấu tạo ngồi

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc SGK trang 149, - Cá nhân HS đọc thông tin trong

thảo luận nhóm hồn thành phiếu học SGK và ghi nhớ kiến thức.

tập.

- Trao đổi nhóm và hồn thành phiếu

học tập.

Đặc điểm cấu tạo ngồi của thú thích nghi với đời sống

và tập tính chạy trốn kẻ thù

Bộ phận cơ

Đặc điểm cấu tạo

Sự thích nghi với đời sống và tập tính

thể

ngồi

lẩn trốn kẻ thù

Bộ lơng

Bộ lơng

Chi trước

Chi ( có vuốt)

Chi sau

Mũi, lơng xúc giác

Giác quan

Tai có vành tai

Mắt có mí cử động

- GV kẻ phiếu học tập này lên bảng - Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm

phụ

khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét các ý kiến đúng của

HS, còn ý kiến nào chưa thống nhất

nên để HS thảo luận tiếp.

- GV thông báo đáp án đúng.

*Tiểu kết:

Đặc điểm cấu tạo ngồi của thú thích nghi với đời sống

và tập tính chạy trốn kẻ thù

Bộ phận cơ Đặc điểm cấu tạo Sự thích nghi với đời sống và tập tính

thể

ngồi

lẩn trốn kẻ thù

Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi

Bộ lơng

Bộ lơng

rậm

Chi trước

Đào hang

Chi ( có vuốt)

Chi sau

Bật nhảy xa, chạy trốn nhanh

Mũi, lông xúc giác Thăm dò thức ăn và mơi trường

Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ

Tai có vành tai

Giác quan

thù

Giữ mắt khơng bị khơ, bảo vệ khi thỏ

Mắt có mí cử động

trốn trong bụi gai rậm.

b. Sự di chuyển

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát hình 46.4 - Cá nhận HS tự nghiên cứu thông tin

và 46.5, kết hợp với quan sát trên quan sát hình trong SGK và ghi nhớ

phim ảnh, thảo luận để trả lời câu hỏi: kiến thức.

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả

lời. Yêu cầu:

- Thỏ di chuyển bằng cách nào?

+ Thỏ di chuyển: kiểu nhảy cả hai



chân sau

- Tại sao thỏ chạy không dai sức bằng + Thỏ chạy theo đường chữ Z, còn

thú ăn thịt, song một số trường hợp thú ăn thịt chạy kiểu rượt đuổi nên bị

thỏ vẫn thoát được kẻ thù?

mất đà.

- Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn thịt + Do sức bền của thỏ kém, còn của

song thỏ vẫn bị bắt, tại sao?

thú ăn thịt sức bền lớn.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

*Tiểu kết :

- Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời hai chân sau.

4. Củng cố- Kiểm tra-Đánh giá: (3p)

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nêu đặc điểm đời sống của thú?

- Cấu tạo ngồi của thích nghi với đời sống như thế nào?

- Vì sao khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh sáng ở chuồng thỏ?

5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “ Em có biết”.

- Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn.

****************************

Ngày soạn: 23/02/2018

Ngày dạy: 7a4: 01/03/2018

7a3: 02/03/2018

7a5: 03/03/2018

TIẾT 48: CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ NHÀ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên

quan tới sự di chuyển của thỏ.

- Mô tả được đặc điểm cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của thỏ.

- Học sinh chứng minh bộ não thỏ tiến hoá hơn não của các lớp động vật

khác.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật.

4. Các năng lực cần phát triển:

* Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tư duy

- Năng lực tự học ,tự quản lí

- Năng lực tự giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và làm bài tập.



* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực nghiên cứu kiến thức

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, hoạt động nhóm.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV : Tranh:H47.1-H47. Phiếu học tập

- HS: Xem trước bài mới.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn định tổ chức (1p)

- Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ (5p)

- Nêu đặc điểm cấu tạo ngồi của thỏ thích nghi với đời sống và tâp tính

đào hang?

3. Bài mới (35p)

VB: (1p)Bài trước các em đã học cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời

sống. Vậy bài này ta tiếp tục nghiên cứu cấu tạo trong.

Hoạt động 1: Bộ xương và hệ cơ(10p)

*Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo bộ xương và hệ cơ của thỏ đặc

trưng cho lớp thú và phù hợp với việc vận động.

*Tiến hành :

a. Bộ xương

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát tranh bộ - Cá nhân quan sát tranh, thu nhận

xương thỏ và bò sát, tìm đặc điểm kiến thức.

khác nhau về:

- Trao đổi nhóm, tìm đặc điểm khác

+ Các phần của bộ xương.

nhau.

+ Xương lồng ngực

Yêu cầu nêu được:

+ Vị trí của chi so với cơ thể.

+ Các bộ phận tương đồng.

- GV gọi đại diện nhóm trình bày đáp + Đặc điểm khác: 7 đốt sống cổ, có

án, bổ sung ý kiến.

xương mỏ ác, chi nằm dưới cơ thể.

- Tại sao có sự khác nhau đó?

+ Sự khác nhau liên quan đến đời

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận.

sống.

b. Hệ cơ

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc SGK trang 152 và - HS tự đọc thông tin SGK, trả câu

trả lời câu hỏi:

hỏi.

- Hệ cơ của thỏ có đặc điểm nào liên Yêu cầu nêu được:

quan đến sự vận động/

+ Cơ vận động cột sống, có chi sau

- Hệ cơ của thỏ tiến hoá hơn các lớp liên quan đến vận động của cơ thể.

động vật trước ở những điểm nào?

+ Cơ hồnh, cơ liên sườn giúp thơng

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.

khí ở phổi.

*Tiểu kết :

- Bộ xương gồm nhiều xương khớp với nhau để nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ

thể vận động.

- Cơ vận động cột sống phát triển.

- Cơ hoành: tham gia vào hoạt động hô hấp.

Hoạt động 2: Các cơ quan sinh dưỡng (14p)



*Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo, vị trí và chức năng của các cơ quan

dinh dưỡng.

*Tiến hành :

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK - Cá nhân tự đọc SGK trang 153,

liên quan đến các cơ quan dinh 154, kết hợp quan sát hình 47.2, ghi

dưỡng, quan sát tranh cấu tạo trong nhớ kiến thức.

của thỏ, sơ đồ hệ tuần hồn và hồn - Trao đổi nhóm hồn thành phiếu

thành phiếu học tập.

học tập.

- GV kẻ phiếu học tập trên bảng phụ. Yêu cầu đạt được:

- GV tập hợp các ý kiến của các + Thành phần các cơ quan trong hệ

nhóm, nhận xét.

cơ quan.

- GV thơng báo đáp án của phiếu học + Chức năng của hệ cơ quan.

tập.

- Đại diện 1-5 nhóm lên điền vào

phiếu trên bảng.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung.

Thảo luận tồn lớp về ý kiến chưa

thống nhất.

Học sinh tự sửa chữa nếu cần.

*Tiểu kết:



Phiếu học tập

Hệ cơ quan

Vị trí

Thành phần

Chức năng

Lồng ngực

- Tim có 4 ngăn, - Máu vận chuyển

mạch máu.

theo 2 vòng tuần

Tuần hồn

hồn. Máu ni cơ

thể là máu đỏ tươi

Trong khoang - Khí quả, phế quản Dẫn khí và trao đổi

Hơ hấp

ngực

và phổi (mao mạch). khí.

Khoang bụng

- Miệng  thực quản  - Tiêu hoá thức ăn

dạ dày  ruột, manh (đặc biệt là xenlulo).

Tiêu hoá

tràng

- Tuyến gan, tuỵ

Trong khoang - Hai thận, ống dẫn - Lọc từ máu chất

Bài tiết

bụng sát xương nước tiểu, bóng đái, thừa và thải nước tiểu

sống

đường tiểu

ra ngoài cơ thể.

Hoạt động 3: Hệ thần kinh và giác quan(10p)

*Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm tiến hoá của hệ thần kinh và giác quan

của thú so với các lớp động vật có xương sống khác.

*Tiến hành :

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS quan sát mơ hình não - HS quan sát chú ý các phần đại não,

của cá, bò sát, thỏ và trả lời câu hỏi:

tiểu não, …

- Bộ phận nào của não thỏ phát triển + Chú ý kích thước.

hơn não cá và bò sát?

- Các bộ phận phát triển đó có ý nghĩa + Tìm VD chứmg tỏ sự phát triển của

gì trong đời sống của thỏ?

đại não: như tập tính phong phú.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra cũ (5p)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×