Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phía Bắc giáp với Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí

Phía Bắc giáp với Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí

Tải bản đầy đủ - 0trang

19



3.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng

Đ a chất

Khu vực Trung tâm Thực hành và Thực nghiệm Nông Lâm nghiệp

thuộc ãy ánh cung ông Triều, được xem là dãy núi trẻ, q trình bào mòn

địa chất tự nhiên còn chưa lâu.



á mẹ thuộc 2 nh m chính là đá macma axit



và đá iến chất với các lo i chính như: Riolit ,

lẫn phiến th ch sét, Sa th ch,



axit, Garanit…đôi chỗ còn



á iệp th ch. Thành phần khống trong đá c



nhiều Th ch anh, Muscovic… nên đá trơ và kh phong hoá triệt để. Sự đa

d ng về đá mẹ đã t o ra nhiều lo i đất với nhiều chủng lo i khác nhau.

Thổ n ƣỡng

Đất Feralit màu vàng nhạt: Trên núi cao phát triển trên đá Axit Rionit,

axit,…,đá iến chất như đá



iệp Th ch, đá phiến lẫn Sa th ch, thành phần



cơ giới nhẹ hoặc trung bình, thường phân bố ở độ cao 400- 500 m.

Đất Feralit màu vàng đỏ: Phát triển trên đá Axit hoặc đá iến chất,

thành phần cơ giới trung ình đến nhẹ, ở độ cao từ 300-400m.

Đất Feralit màu đỏ vàng: Phát triển trên đá Phiến th ch sét, phiến

th ch mica, sa th ch, thành phần cơ giới nhẹ thường ở độ cao từ 200-400m.

Đất Feralit màu xám: Biến đổi do trồng lúa và đất dốc tụ t i chân núi,

và ngập nước thành phần cơ giới trung ình đến nhẹ, phân bố quanh chân núi.

hìn chung đất trong khu vực là đất thịt nhẹ tới sét nhẹ, tơi xốp, c độ

m cao có thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, kết cấu viên nhỏ và c độ

mùn từ trung ình đến khá, còn tính chất đất rừng rất thuận lợi cho quá trình

phát triển và phục hồi rừng. Những nơi c rừng còn nhiều cây lớn, tầng mùn

bán phân giải dày tới 50 - 60 cm, những nơi mất rừng đất trống đất dễ bị r a

trôi, khô cứng khi thiếu nước.



20



3.1.4. Khí hậu, thuỷ văn

Khí hậu

ây là v ng khí hậu nóng m nhiệt đới gi m a, mỗi năm c 2 m a

khô và m a mưa, nhiệt độ bình quân từ 21 – 230 C

ộ m tương đối ình quân năm đ t 75 – 87 %.

Số ngày mưa trưng ình năm là 140 – 170 ngày năm.

Hướng gió thịnh hành là ơng



c và ơng am.



Tần suất xuất hiện bao cao. Hầu hết các cơn ão trong năm, ít nhiều

khu vực đều chịu ảnh hưởng. ượng mưa ở đây tương đối cao, lượng mưa

trung bình từ 1500- 2000mm. ượng mưa cao nhất có thể tới 4000mm.

Thuỷ văn

Trong khu vực thực hiện đề tài khơng có hệ thống sơng lớn.



áng chú



ý là có hệ thống suối Vàng Danh tiếp nhận nước từ các dãy núi trong khu vực

và đổ ra sơng ng Bí. Các con suối c nước quanh năm, lưu lượng nước

chảy nhiều vào m a mưa tháng 4 – 10) và chảy ít vào mừa khơ (tháng 11 – 3

năm sau .

Khí hậu khu vực này mang đặc trưng của khí hậu Nhiệt đới gió mùa,

mát vào mùa hè và l nh vào m a đông.

gi m a



ông



c vào m a đông.



ặc biệt chịu ảnh hưởng rất lớn của



o vậy, ảnh hưởng ít nhiều đến q trình



sản xuất Nông lâm nghiệp.

3.1.5. Hiện trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp

Theo báo cáo kiểm kê hiện tr ng tài nguyên rừng t i Trung tâm Thực

hành và Thực nghiệm Nông lâm nghiệp của Trường

ông



ao đẳng Nông lâm



c tháng 12 năm 2012, hiện tr ng tài nguyên đất đai như sau:



21



Bảng 3.1: Hiện trạn đất rừng khu v c th c hiện đề t

STT

I

1

1.1

1.2

2

2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6

II

III



Hiện trạn đất

Tổng diện tí đất t nhiên

Đât ó rừng

Rừng tự nhiên

Rừng non IIA

Rừng hỗn giao

Rừng trồng

Rừng trồng Keo

Rừng trồng Thông

Rừng B c đàn

Rừng Sở

Rừng lát Mêxico

Rừng Giổi b c

Đất trống

Đất khác

ất thổ cư

ất trang tr i

ất đồi núi trọc

ất c đá nổi

Rừng giống Quốc gia



Diện tích (ha)

975,9

734,6

422,3

397,6

24,7

312,3

235.3

53,7

7,3

5,0

7,0

4,0

147,9

93,4

41,8

9,5

8,0

8,0

26,1



Tỷ lệ (%)

100

75.3

43,3



32,0



15,2

9,6



Thảm th c vật rừng

Th o điều tra của Trường



i học Lâm nghiệp VIệt Nam, t i Trung



tâm Thực hành và thực nghiệm Nơng lâm nghiệp có khoảng 30 loài thực vật

là cây gỗ thuộc 47 họ khác nhau, chủ yếu là những loài ưa sáng thuộc họ Dẻ,

Ba mảnh vỏ, long não, R ... c hàng trăm loài cây ụi, thảm tươi và ây l o.

Trước đây, khu vực này thuộc lo i rừng giầu với nhiều cây gỗ qu đ i

diện cho v ng



ông



c như:



im xanh, Sến mật, Táu mật, Dẻ đỏ, Kháo



vàng... Tuy nhiên, do ảnh hưởng cơ chế chính sách của



hà nước, khai thác



khơng hợp lý, việc quản lý bảo vệ rừng còn nhiều h n chế nên đã là suy giảm



22



tài nguyên rừng. Những năm gần đây, được sự quan tâm của



hà nước, diện



tích rừng t i khu vực dần được phục hồi, sinh trưởng và phát triển tốt, góp

phần khơng nhỏ trong việc bảo vệ môi trường, nguồn nước cho khu vực thành

phố ng Bí.

3.2. Đ ều



ện



n t –



hu vực phường





c Sơn c 9 ân tộc anh m sinh sống, trong đ



ân



tộc kinh là chủ yếu. Cả phường có 1300 hộ gia đình với 6400 nhân kh u, đời

sống nhân ân tương đối cao.

Khu vực



ồng ống ở phía b c thuộc phường Vàng



anh c hơn 190



nhân kh u với 30 hộ gia đình sống ở ven bìa rừng c nh đường 18B. Ho t

động sản xuất chủ yếu là



ông - Lâm nghiệp, rất nhiều hộ gia đình sống phụ



thuộc vào rừng o vậy việc bảo vệ rừng trong khu vực của nhà trường quản lý

là hết sức kh khăn.

Trung tâm Thực hành và thực nghiệm Nông lâm nghiệp phục vụ nghiên

cứu cho hàng nghìn lượt học sinh, sinh viên và giáo viên trong và ngoài

trường mỗi năm, o vậy việc đầu tư của nhà nước là hết sức cần thiết.

Nhìn chung, khu vực thực hiện đề tài chịu sức ép rất lớn từ người dân

sống trên địa bàn, do vậy việc bảo vệ rừng và đất rừng trong khu vực phải đối

mặt với nhiều vấn đề phức t p và hết sức kh khăn như hiện tượng dân lấn

chiếm đất, n n chặt phá rừng trái phép...



23



C ƣơn 4

T QUẢ N

4.1. Đặ đ ểm ấu tr



rừn tạ



I N CỨU V T ẢO U N

uv



n



n ứu



ác ch tiêu điều tra cấu trúc rừng gồm đường kính thân, đường kính

tán, chiều cao vút ngọn, chiều cao ưới cành các cây cao, độ tàn ch tầng cây

cao, chiều cao, đường kính tán và độ ch phủ của cây ụi, chiều cao, tỷ lệ ch

phủ chung của cây ụi thảm tươi; khối lượng, phân ố và tỷ lệ ch phủ của

thảm khô. ây là những ch tiêu quan trọng c ảnh hưởng đến khả năng th m

ngấm, lưu trữ và ngăn cản lượng nước mưa ở hệ sinh thái rừng, từ đ c liên

quan đến khả năng giữ đất của cây rừng. Giá trị của những ch tiêu này càng

cao thì khả năng giữ đất, giữ nước của chúng càng lớn. ể phân tích đặc điểm

cấu trúc các thảm thực vật t i khu vực phường



c Sơn, thành phố ng í



đề tài đã điều tra 18 ơ tiêu chu n. Vị trí và một số đặc điểm của các ô tiêu

chu n được thống kê trong phụ lục 01.

ác ô tiêu chu n được phân ố ở nhiều tr ng thái rừng khác nhau.



4



tr ng thái rừng và thực vật chủ yếu ở khu vực nghiên cứu gồm: rừng tự nhiên,

rừng trồng Thông, rừng trồng



o tai tượng cấp tuổi 1 và rừng trồng



o tai



tượng cấp tuổi 2. ác ô tiêu chu n phân ố ở các vị trí chân, sườn và đ nh của

từng tr ng thái rừng trong hệ thống ô nghiên cứu là điều kiện đảm ảo tính

khả thi của việc phân tích khả năng giữ đất của rừng trồng



o tai tượng và



các nhân tố ảnh hưởng.

4.1.1. Đ c điểm t ng cây cao

Số liệu điều tra các đặc điểm cấu trúc rừng



o tai tượng và các thảm



thực vật đối chứng được ghi trong phụ iểu 02

Số liệu cho thấy đặc điểm tầng cây cao của rừng



o tai tượng c sự



khác iệt với rừng trồng Thông và rừng tự nhiên. Từ phụ iểu 02 đề tài thống



24



kê các ch tiêu điều tra tầng cây cao trung ình cho rừng



o tai tượng và



rừng Thơng, rừng tự nhiên, kết quả được ghi trong ảng sau:

ản 4.1. Cấu tr

STT



Trạn t á rừn



1



Rừng tự nhiên



t n



â



o á trạn t á rừn n



n ứu



D1.3



DT



Hvn



Hdc



TC



N



(cm)



(m)



(m)



(m)



(%)



(cây/ha)



13.6



4.0



9.5



4.6



63



603



2



Rừng



o cấp tuổi 1



4.1



1.7



3.5



0.9



58



1498



3



Rừng



o cấp tuổi 2



9.1



2.8



6.4



2.0



63



1370



13.0



2.9



6.8



2.1



58



687



Rừng Thơng



4



Trong đ :

- 1.3 là đường kính thân cây ở độ cao 1,3m cách mặt đất

- t là đường kính tán cây rừng

- Hvn là chiều cao vút ngọn cây rừng

- H c là chiều cao ưới cành

- T là độ tàn ch của tầng cây cao

ha là mật độ lâm phần



-



Phân tích số liệu ở ảng trên cho thấy một số nhận xét sau:

- hiều cao trung ình ở rừng tự nhiên đ t mức 9,5 m; rừng Thông là

6,8m; các rừng k o cấp tuổi 02 đ t xấp x 6,4m và k o cấp tuổi 01 là 3,5m.

ường kính cây rừng đ t giá trị lớn nhất t i các tr ng thái rừng tự



-



nhiên và rừng thơng.



ường kính trung ình của rừng tự nhiên là 13,6 cm; ở



rừng Thông là 13,0cm; rừng



o cấp tuổi 2 là 9,1cm và rừng Keo cấp tuổi 1



là 4,1 cm.

ường kính và chiều cao cây rừng ở các tr ng thái thực vật được thể

hiện ở hình 4.1 và 4.2:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phía Bắc giáp với Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×