Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



5



Bƣớm chanh di cƣ



Catopsilia pomona pomona f. hilaria



1,2,4,6,7,8,10



70



6



Bƣớm mòng nhỏ



Cepora nadina nadina(Lucas,1852)



3, 4



20



7



10



7



Eurema alitha Felder

Eurema blanda hylama Corbet et



8



10



6,8,10



80



Eurema blanda silhetana Wallace



2



10



Eurema hecabe (Linnaeus, 1758)



5



Pendlebury



9

Bƣớm cánh vàng viền

đen



1, 2, 3,4,5,



10



Hebomoia glaucippe glaucippe (Linnaeus)



2, 4, 10



30



12



Ixias pyrene yunnanensis Fruhstorfer, 1902



4, 9,



20



13



Leptosia nina niobe (Wallace)



2, 3, 5, 6



40



3, 5, 6, 7, 10



50



9



10



11



Bƣớm trắng lớn



H3



HỌ BƢỚM ĐỐM



1



Bƣớm hổ vằn



DANAIDAE

Danaus genutia Cramer, 1779



2



Euploea algae (Godart)



3



Euploea camaralzeman Butler, 1866



7, 8, 9



30



Euploea core f. layardi Druce, 1874



5, 7



20



5



Euploea doubledayi Felder & Felder, 1865



7, 9



20



6



Euploea midamus (Linnaeus, 1758)



6



10



Euploea mulciber (Cramer, [1777])



5.6



20



1, 5, 7, 9



40



Euploea sylvester (Fabricius, 1793)



3, 4



20



Euploea tulliolus (Fabricius, 1793)



1



10



Ideopsis vulgaris Butler, 1874



8



10



Parantica aglea Cramer, 1781



7, 8



20



1



10



2, 6, 7



30



1, 4



20



3



10



4



Bƣớm nâu Ấn Độ



7



Bƣớm đốm xanh lớn



8



Bƣớm quạ lớn



9

10



Bƣớm đốm xanh nhỏ



11

12

H4



Bƣớm hổ đốm

HỌ BƢỚM MẮT

RẮN



Euploea radamanthus Fabricius



SATYRIDAE



1



Mycalesis perseoides (Moore, 1892)



2



Mycalesis sangaica Butler, 1877



3



Bƣớm xám 4 mắt



Orsotriaena medus Fabricius, 1775



4



Bƣớm 5 đốm mắt



Ypthima baldus (Fabricius, 1775)



30



5



Ypthima dohertyi Moore, 1893



6



10



6



Ypthima savara Grose-Smith, 1887



5



10



H5



HỌ BƢỚM GIÁP



NYMPHALIDAE



1



Ariadne merione Cramer, 1777



3



10



2



Athyma larymna (Doubleday, 1848)



5



10



3



Athyma ranga Moore, 1858



10



10



4



Cethosia biblis (Drury, 1773)



6



10



Cethosia cyane Drury, 1773



7, 8



20



5



Bƣớm báo hoa vàng



6



Cynitia lepidea Moore



9



10



7



Charaxes aristogiton C. & R. Felder, 1867



3



10



Doleschallia bisaltide Cramer, 1779



2, 4, 5



30



Euripus nyctelius (Doubleday, 1845)



2, 5



20



8



Bƣớm lá vàng



9

10



Bƣớm cánh rộng



11



Bƣớm hoa đuôi công



12



Bƣớm màu sôcôla



Hypolimnas bolina (Linnaeus, 1758)

Junonia almana almana Linnaeus

Junonia iphita Cramer, 1779



2, 3, 4, 5, 9,

10



60



1, 10



20



9



10



13



Junonia lemonias Linnaeus, 1758



1, 2



20



14



Lexias cyanipardus Butler, 1868



6



10



Lexias pardailis (Moore, 1878)



2



10



Mimathyma ambica (Kollar, 1844)



5



10



6, 7



20



3, 4, 10



30



5



10



15



Bƣớm ăn quả thối



16

17



Bƣớm chỉ huy



18

19



Moduza procris Cramer, 1777

Neptis cartica Moore



Bƣớm lính thủy



Neptis hylas (Linnaeus, 1758)



20



Neptis yerburii Butler, 1886



1, 2



20



21



Pantoporia sandaka (Butler, 1892)



3, 6



20



22



Polyura arja (C. & R. Felder, [1867])



2, 5



20



23



Rohana tonkiniana Fruhstorfer



3



10



24



Terinos clarissa Boisduval, 1836



5



10



Vagrans egista Cramer, 1780



8



10



2, 5, 7, 8, 10



50



25



Bƣớm đuôi



26



Bƣớm giáp lớn



Vindula erota (Fabricius, 1793)



31



H6



HỌ BƢỚM NGAO



1



Bƣớm nâu nhỏ



H7



HỌ BƢỚM XANH



1

2



RIODINIDAE

3



10



2



10



Castalius rosimon (Fabricius)



2, 6



20



Drupadia ravindra (Horsfield, 1829)



10



10



Hypolycaena erylus (Godart, 1823)



4, 5



20



Zemeros flegyas (Cramer, 1780)

LYCAENIDAE

Acytolepis puspa Horsfield, 1828



Bƣớm lãng tử



3

4



Bƣớm ngô



5



Bƣớm ngựa vằn



Jamides celeno (Cramer, 1775)



6



10



6



Bƣớm màu cà rốt



Loxura atymnus (Cramer, 1780)



3



10



7



Rapala refulgens de Niceville,1891



2



10



8



Tajuria maculata Moore, 1883



3



10



9



Tajuria melastigma de Nicéville, 1887



3



10



H8



HỌ BƢỚM NHẢY



HESPERIIDAE



1



Bƣớm nhảy nâu đen



Ancistroides nigrita Latreille, 1824



6



10



2



Bƣớm nhảy atkinson



Arnetta atkinsoni Moore, 1878



5



10



Halpe zola Evans, 1937



4



10



Odontoptilum angulata Felder, 1862



5



10



Pelopidas mathias Fabricius, 1798



5



10



3

4

5

6



Bƣớm khía hạt dẻ



Pithauria stramineipennis Wood-Mason &

de Nicéville, 1886



4



10



32



4.2. Cấu trúc thành phần loài bƣớm ngày của khu vực nghiên cứu

Số liệu thống kê về số loài, số giống của các họ bƣớm ngày đƣợc thể

hiện trong bảng 4.2.

Bảng 4.2: Tỉ lệ phần trăm loài, giống của các họ bƣớm ngày

STT



Tên khoa học họ



Loài



% Loài



Giống % Giống



1



Papilionidae



12



14,11



4



7,69



2



Pieridae



13



15,29



7



13,46



3



Danaidae



12



14,11



4



7,69



4



Satyridae



6



7,05



3



5,76



5



Nymphalidae



26



30,58



19



36,53



6



Riodinidae



1



1,17



1



1,92



7



Lycaenidae



9



10,58



8



15,38



8



Hesperiidae



6



7,05



6



11,53



Tổng



85



100



52



100



Bảng 4.2 cho thấy trong thời gian nghiên cứu, có bốn họ bƣớm ngày đã

thu đƣợc trên 10 loài là họ Bƣớm giáp (26 loài), họ Bƣớm phấn (13 loài) và

họ Bƣớm phƣợng, họ Bƣớm đốm mỗi họ có 12 lồi. Họ Bƣớm ngao mới chỉ

thu đƣợc 1 loài, hai họ bƣớm ngày khác là họ Bƣớm ngọc và họ Bƣớm rừng

khơng thu đƣợc lồi nào. Hai họ bƣớm có kích thƣớc cơ thể nhỏ là họ Bƣớm

xanh và họ Bƣớm nhảy có số lồi thu thập đƣợc khá ít. Sự khác biệt về số lồi

thu đƣợc này mới phản ánh tình hình nhất thời của khu vực nghiên cứu. Khi

thời gian nghiên cứu dài hơn, số loài thu đƣợc chắc chắn sẽ nhiều hơn.

Phần lớn các lồi bƣớm ngày trong khu vực nghiên cứu thuộc nhóm rất

ít gặp, số lồi thƣờng gặp chiếm tỉ lệ rất ít. Hình 4.01 thể hiện rõ điều này.



33



Hình 4.1: Độ bắt gặp của các loài bướm ngày trong khu vực nghiên cứu

Những loài thƣờng gặp đƣợc thể hiện ở bảng 4.03

Bảng 4.3: Các lồi thuộc nhóm thƣờng gặp

Tên họ



STT



Tên lồi



1



Appias lyncida eleonora (Boisduval, 1836)



2



Catopsilia pomona pomona f. hilaria



3



Eurema



blanda



hylama



Corbet



et



60

Pieridae



Pendlebury

4



Hypolimnas bolina (Linnaeus, 1758)



P%



70



80

Nymphalidae



60



Bốn loài thƣờng gặp tại khu vực nghiên cứu đều thuộc những họ bƣớm

ngày phổ biến nhƣ, bƣớm phấn và bƣớm giáp. Đây đều là những lồi có phân

bố khá rộng, thích bay lƣợn và thƣờng có số lƣợng cá thể lớn. .

4.3. Phân bố của bƣớm ngày trong khu vực nghiên cứu

Nhƣ chúng ta đã biết các loài bƣớm ngày thƣờng tập trung ở những nơi

chúng ƣa thích và phù hợp với đặc điểm sinh thái của chúng, nhƣ nguồn thức

ăn, khí hậu… Tuy nhiên chúng có thể di chuyển từ dạng sinh cảnh này sang

dạng sinh cảnh khác. Vì vậy, phân bố của các lồi bƣớm ngày thƣờng chỉ

mang tính chất tƣơng đối.



34



4.3.1. Phân bố của các lồi bướm ngày theo sinh cảnh

Ở pha trƣởng thành của bƣớm ngày chúng có thể di chuyển đi khá xa,

đặc biệt lồi bƣớm có khả năng di cƣ. Tuy nhiên chúng có sự lựa chọn về sinh

cảnh sống khá rõ ràng: Yếu tố thức ăn, ánh sáng, gió, nhiệt độ, độ ẩm…ảnh

hƣởng lớn tới sự lựa chọn này nên số lƣợng loài thu đƣợc ở các sinh cảnh rất

khác nhau. Kết quả điều tra phân bố của bƣớm ngày theo sinh cảnh đƣợc thể

hiện ở bảng sau:

Bảng 4.4: Đặc điểm phân bố loài theo sinh cảnh

STT



Tên khoa học



Sinh cảnh bắt gặp

SC1



SC2



SC3



SC4



SC5



1



Papilionidae



8



3



5



3



3



2



Pieridae



6



8



4



5



6



3



Danaidae



2



2



5



7



5



4



Satyridae



3



2



3



1



0



5



Nymphalidae



9



7



13



4



7



6



Riodinidae



0



1



0



0



0



7



Lycaenidae



3



4



3



0



1



8



Hesperiidae



0



2



4



0



0



31



29



37



20



22



22,30



20,86



26,62



14,39



15,83



Tổng số loài

% Tổng số loài



SC1: Rừng thứ sinh phục hồi sau nƣơng rẫy

SC2: Rừng trồng Tếch

SC3: Rừng kín thƣờng xanh ven suối

SC4: Rừng kín thƣờng xanh trên đồi núi thấp

SC5: Rừng hỗn giao tre nứa

Qua bảng bảng 4.04 cho thấy sinh cảnh 03 có tổng số lồi nhiều nhất (37

lồi), sinh cảnh 4 có tổng số lồi ít nhất (20 lồi). Trong đó, lồi có tỷ lệ bắt gặp



35



nhiều nhất là loài Catopsilia pomona pomona f. hilaria 60%, gặp ở cả 5 sinh cảnh.

Sự khác nhau trong phân bố của bƣớm ngày theo sinh cảnh đƣợc thể

hiện rõ hơn trong hình 4.02.

30,00



25,00

20,00

15,00

10,00

5,00

0,00

SC1



SC2



SC3



SC4



SC5



Hình 4.2: Tỷ lệ phần trăm số lồi bướm ngày theo sinh cảnh

Nhìn vào bảng 4.04 và hình 4.02 ta thấy có 03 sinh cảnh phát hiện đƣợc

trên 20% số lồi của khu vực nghiên cứu đó là SC01, SC02, SC03. Nhƣ vậy

ta có thể thấy rằng tại các sinh cảnh khác nhau, thành phần loài bƣớm là

tƣơng đối khác nhau. Điều này có thể giải thích nhƣ sau: Trong q trình

sống, các lồi bƣớm phải thích nghi với mơi trƣờng để có thể khai thác thức

ăn, giao phối và đẻ trứng. Đa số các lồi bƣớm thích nghi với mơi trƣờng

sống rộng, những lồi này thƣờng sống ở các sinh cảnh bìa rừng, cây bụi hay

các khoảng trống trong rừng. Do vậy ở các sinh cảnh này thƣờng có nhiều

lồi hơn các sinh cảnh trong rừng sâu, thiếu ánh sáng và ít cây bụi. Các lồi

sống sâu trong rừng thƣờng phân bố hẹp và ít gặp ở các sinh cảnh ngoài rừng.

Các khu vực dân cƣ với đất canh tác nơng nghiệp nhƣ SC01; SC02; SC03 là

nơi có nhiều khoảng trống, gần nguồn nƣớc thuận lợi cho việc bay lƣợn và

tìm kiếm thức ăn nên số lƣợng lồi ở đây phong phú và đa dạng hơn nhiều so

với các sinh cảnh khác. Khu vực rừng nguyên sinh ở SC04 bắt gặp 20 loài do



36



ánh sáng yếu, mật độ cây dày, chủ yếu là núi đá vôi không thuận lợi cho quá

trình di chuyển và tìm kiếm thức ăn của bƣớm ngày.

Bên cạnh những loài phổ biến, một số lƣợng khá lớn các loài bƣớm chỉ

thấy từ 1 cá thể điển hình nhƣ giống Zemeros. Sự đa dạng của các lồi cơn trùng

nói chung và sự đa dạng của các lồi bƣớm ngày nói riêng phụ thuộc khá chặt

chẽ vào sự đa dạng về thực vật.

Điều này đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.5: Đa dạng thành phần loài bƣớm ngày theo sinh cảnh

STT



Các dạng sinh cảnh



Số lƣợng loài



Số lƣợng



Chỉ số đa



(S)



cá thể (N)



dạng (d)



1



SC1



31



52



7,59



2



SC2



29



54



7,02



3



SC3



37



52



9,11



4



SC4



20



49



4,88



5



SC5



22



40



5,69



Từ bảng 4.05 ta có thể thấy SC3 chỉ số đa dạng lớn nhất (d=9,11) do

sinh cảnh này là nơi gần khu vực dân cƣ sinh sống đồng nghĩa với việc có

chăn thả gia súc, cây bụi thảm tƣơi và hoa màu nhiều. Đây là nơi có nhiều

nguồn thức ăn cho các lồi bƣớm ngày. Các dạng sinh cảnh khác có chỉ số đa

dạng thấp hơn không đáng kể. Sự chênh lệch rõ ràng nhất là ở SC4 có chỉ số

đa dạng nhỏ hơn (d=4,88) so với các sinh cảnh còn lại.

SC4 “Rừng kín thƣờng xanh trên đồi núi thấp” là khu vực rừng rậm

rạp, ít bị tác động, khoảng trống khơng có nhiều kèm theo ánh sáng yếu. Vì

vậy ở đây khơng có nhiều nguồn thức ăn và nơi cƣ trú cho trƣởng thành của

các lồi bƣớm ngày. Chỉ có một số lồi điển hình và cũng là sinh vật chỉ thị ở

sinh cảnh này xuất hiện nhƣ các loài thuộc họ Bƣớm mắt rắn.



37



- Mức độ tƣơng đồng về thành phần lồi cơn trùng thu thập đƣợc ở các

sinh cảnh thông qua chỉ số Sorensen (SI) đƣợc thể hiện trong bảng 4.6

Bảng 4.6: Mức tƣơng đồng của các dạng sinh cảnh

STT



Quan hệ



1



Số lƣợng lồi



SI



C



A



B



sc1/sc2



9



31



28



0,31



2



sc1/sc3



13



31



37



0,38



3



sc1/sc4



9



31



21



0,35



4



sc1/sc5



9



31



22



0,34



6



sc2/sc3



9



28



37



0,28



7



sc2/sc4



5



28



21



0,20



8



sc2/sc5



9



28



22



0,36



10



sc3/sc4



8



37



21



0,28



11



sc3/sc5



7



37



22



0,24



13



sc4/sc5



9



21



22



0,42



Nhìn chung, hầu hết các sinh cảnh có độ tƣơng đồng tƣơng đối cao, chỉ

có sinh cảnh 4 “rừng kín thƣờng xanh trên đồi núi thấp” là khác biệt với tất cả

05 sinh cảnh còn lại. Đây cũng là sinh cảnh có số lƣợng lồi thấp nhất (20 lồi).

Độ cao lớn cũng nhƣ diện tích nhỏ, ít chỗ trống nên số lƣợng bƣớm ở sinh cảnh

này ít, dẫn đến mối quan hệ tƣơng đồng với các lồi khác là khơng cao.

Tại thời điểm nghiên cứu, trong khu vực có một loài bƣớm đã đƣợc

phát hiện thấy xuất hiện ở tất cả 05 loại sinh cảnh (xem bảng 4.01), đó là lồi

Catopsilia pomona pomona f. hilaria ngƣợc lại có một số loài chỉ mới phát

hiện thấy ở một loại sinh cảnh nhƣ các loài ở trong họ bƣớm Ngao.

Một số loài khác xuất hiện ở 4/5 sinh cảnh nhƣ họ Bƣớm phấn có 01 lồi, họ

họ Bƣớm đốm có 01 lồi, họ Bƣớm mắt rắn có 01 lồi, họ Bƣớm giáp có 02



38



lồi (xem bảng 4.01). Hai lồi bƣớm phƣợng thuộc giống Papilio là P.

demoleus và P. memnon mới chỉ thấy ở sinh cảnh gần khu dân cƣ. Đó chính là

nơi hoạt động thƣờng thấy của hai loài bƣớm này do nguồn thức ăn chính của

sâu non là các cây họ Cam có nhiều trong các vƣờn nhà dân.

4.3.2. Phân bố của các loài bướm ngày theo đai cao

Khu vực nghiên cứu có độ cao trung bình so với mặt nƣớc biển là

304m. Trong quá trình điều tra tại đây cho thấy ít nhiều có sự khác biệt trong

phân bố của cơn bƣớm theo đai cao. Số lồi bƣớm ngày thu hoặc quan sát

thấy ở ba đai cao đƣợc phân chia một cách tƣơng đối nhƣ sau:

Bảng 4.7: Phân bố của các loài bƣớm ngày theo đai cao

STT



Đai cao



Số loài



Tỷ lệ %



1



< 300m



64



75,29



2



300 – 400m



36



42,35



3



> 400m



22



25,88



Số loài



Tỷ lệ %



75,2

42,3

25,8



64

36



Dƣới 300m



300 – 400m



22



Trên 400m



Hình 4.3: Tỷ lệ phần trăm cơn trùng theo đai cao

Qua bảng 4.7 và hình 4.3 ta thấy càng lên cao khả năng phát hiện ra các

loài bƣớm ngày càng giảm. Hầu hết các điểm điều tra tại vị trí đai thấp có



39



diện tích lớn, nhiều cỏ và cây bụi, cây hoa màu cùng với các cây nông nghiệp

khác. Ở đây có nguồn thức ăn dồi dào cho sự sinh trƣởng và nơi cƣ trú thích

hợp của nhiều lồi bƣớm ngày. Tại vị trí đai cao từ 300-400 m mặc dù nhiệt

độ chênh lệch không đáng kể so với đai thấp nhƣng rừng có thực bì đơn giản

hơn so với đai thấp, số lƣợng hoa và nƣớc khoáng, khoảng trống cho hoạt

động bay lƣợn của trƣởng thành cũng ít hơn. Ngoài sự suy giảm về sinh cảnh

thuận lợi (thiếu thức ăn, nơi cƣ trú...) tại đai cao trên 400m, yếu tố khí hậu

nhƣ gió mạnh cũng ảnh hƣởng lớn đến sự hiện diện của các loài bƣớm nên tại

khu vực này thƣờng chỉ thu thập đƣợc ít lồi.

4.4. Các lồi có vai trò là sinh vật chỉ thị

Đa số các lồi bƣớm sau khi vũ hóa thƣờng bay đi để tìm hoa, cây thức ăn

để đẻ trứng. Chúng thƣờng bay khá xa từ nơi vũ hóa, trong khi đó một số loài

Bƣớm chỉ di chuyển một vài mét từ nơi vũ hóa. Lồi này thƣờng là những lồi

phân bố hẹp và sống dƣới tán rừng. Vì vậy những lồi này có thể đƣợc sử dụng

nhƣ là chỉ thị sinh thái cho tình trạng của nơi ở hay chất lƣợng rừng, các lồi này

cũng có thể đƣợc sử dụng để theo dõi đánh giá hiệu quả của công tác bảo tồn

thông qua việc theo dõi sự biến động quần thể các loài bƣớm theo thời gian.

Ngoài ra một số loài bƣớm có quan hệ chặt chẽ với sinh cảnh trảng cỏ, cây bụi.

Những lồi này có thể đƣợc sử dụng nhƣ là chỉ thị sinh thái cho sinh cảnh đó.

Trong số các loài bƣớm ghi nhận đƣợc tại VQG Nam Ka Đinh, một số lồi

bƣớm có thể đƣợc sử dụng nhƣ là chỉ thị sinh thái cho tình trạng của rừng vì chúng

sống gắn liền với rừng và khi rừng bị phá hay bị tác động đều ảnh hƣởng rõ rệt đến

chúng. Nếu xét về mặt phân bố có thể chia bƣớm ngày ra làm hai nhóm cơ bản là

nhóm có phân bố gắn chặt với rừng và nhóm còn lại, trong đó nhóm có đời sống

gắn chặt với rừng bao gồm một số loài thuộc các họ Bƣớm mắt rắn (Satyridae).

Các loài này chỉ thấy xuất hiện trong tán rừng, nơi rừng ít bị tác động.

Các lồi đại diện cho nhóm này đƣợc trình bày trong bảng 4.8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×