Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



- Lƣợng mƣa bình quân năm 3059 mm, cao nhất 3595,9 mm tập trung

vào tháng 7, 8, 9 và thấp nhất 254 mm vào tháng 4 và 11.

Khu vực tỉnh Bo ly kham xay nằm ở lƣu vực sông Mê Kông, Nặm Ka

Đinh, Nặm Thơn, Nặm Săn, Nặm Chinh, Nặm Măng, Nặm Nghiệp và các sông

suối khác. Các hệ thống sơng ngòi nói trên là nơi cung cấp nƣớc sản xuất và

sinh hoạt cho cả tỉnh. Nặm Thơn là Thuỷ Điện lớn nhất của nƣớc Lào, có hai

nhà máy là Thuỷ điện Nặm Thơn Hin Bun và Thuỷ điện Nặm Thơn 2. Còn

Nam Ka Đinh đang có dự án chuyển khai làm Thuỷ điện. Ngồi ra các dòng

sơng là nguồn cung ứng các cá cho ngƣời dân của tỉnh và các tỉnh lân cận. Với

đặc điểm khí hậu, thuỷ văn trên đây, trong SXKD cần chú ý phòng chống cháy

rừng, xác định mùa vụ, chọn giống cây trồng, vật nuôi cho phù hợp.

3.4. Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng trên địa bàn nghiên cứu thuộc lồi rừng kín thƣờng

xanh nhiệt đới vùng thấp và vùng cao. Trải qua một thời gian dài khai thác và

sử dụng quá mức tài nguyên rừng đã bị suy giảm đi khá nhiều, khơng còn

đƣợc ngun vẹn nhƣ trƣớc, nhƣng vẫn có thể khẳng định tài nguyên rừng ở

đây khá phong phú cả về mức độ tập trung và thành phần loài.

- Về thực vật rừng:

Đến nay chƣa có cuộc khảo sát chuyên biệt nào về hệ thực vật rừng của

tỉnh Bo Ly Kham Xay, nên đề tài không thể đƣa ra con số thống kê đầy đủ,

chi tiết số lƣợng và thành phần loài thực vật rừng trong khu vực nghiên cứu.

Mặc dù vậy, sau nhiều năm tiếp xúc, làm việc thông qua các cuộc điều tra

khác, bƣớc đầu đã thống kê đƣợc 180 loài thực vật thân gỗ thuộc 83 chi, 59

họ với các loài cây gỗ chủ yếu: Gụ mật (Sindora cochinchinensis), Sang đá

(Hopea ferrea), Dầu rái (Dipterocarpus alatus), Dầu mít (Dipterocarpus

costatus), Cẩm xe (Xylia xylocarpa), Sao đen (Hoppea odorata), Thiên niên

nam bộ (Hoppea cochinchinensis), Sấu đỏ (Sandoricum indicum), Thung



25



(Tetrameles nudiflora), Chò chỉ lào (Parashorea buchananii), Săng lẻ

(Lagerstroemia tomentosa Prest), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Táu mật

(Vatica tonkinensis), Sến mật (Madhuca pasquieri), Giổi (Michelia medoicris

Dandy), Gội (Aphanamixis grandifolia Blume)…và một số loài cây quý hiếm

nhƣ: Sƣa đỏ (Dalbergia tonkinensis Prain), Trắc (Dalbergia cochinchinensis),

Giáng hƣơng (Pterocarpus macrocarpus), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Trầm

hƣơng (Aquilaria crassna)... .

- Động vật rừng:

Địa bàn tỉnh Bolykhamsay còn rừng nguyên sinh khá nhiều, chiếm

khoảng 75,84 % của diện tích cả tỉnh, có độ che phủ của rừng rất cao nên hệ

động vật rừng ở đây còn khá phong phú. Các lồi hiện đang có số lƣợng nhiều

là: Lợn rừng, Cầy, các loại Chim, Gà rừng, Sóc, ... Đặc biệt là khu vực rừng

Khu Bào tồn Năm Ka Đinh và Khu Bào tồn Phu Khẩu Khoai là sinh cảnh

phân bố của nhiều loài động vật nhƣ: Khỉ, Voi, Gấu, Hổ mèo, Tê tê, Nhím,

Dê núi, Trăn đất, Hồng hồng, Nai…



26



Bảng 3.1: Cơ cấu diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp

Loại rừng

TT



Loại đất, loại rừng



Tổng



Rừng SX



Rừng

PH



Rừng ĐD



Tổng diện tích đất LN 1.196.486,0 224.608,0 617.369,0 354.509,0

A



Đất có rừng



1.091.533,1 187.550,9 549.473,2 354.509,0



I



Rừng tự nhiên



908.214,7



8.986,6



544.719,1 354.509,0



1.



Rừng gỗ lá rộng



765.080,7



6.665,4



410.237,0 348.178,3



1.1 Rừng giàu



321.759,7



0



184.854,7 136.905,0



1.2 Rừng trung bình



368.266,8



2.080,9



208.318,6 157.867,3



1.3 Rừng nghèo



60.683,1



2.875,0



4.402,1



53.406,0



1.4 Rừng phục hồi



14.371,1



1.709,5



12.661,6



0,0



2.



Rừng tre nứa



53.928,2



77,5



47.520,0



6.330,7



3.



Rừng hỗn giao



7.262,5



833,0



6.429,5



0,0



4.



Rừng núi đá



81.943,3



1.410,7



80.532,6



0,0



II



Rừng trồng



183.318,4



178.564,3 4.754,1



0,0



98.962,7



98.101,2



861,5



0,0



1.



Rừng



trồng







trữ



lượng



2.



Rừng trồng chưa có TL



84.355,7



80.463,1



3.892,6



B



Đất chƣa có rừng



104.952,9



37.057,1



67.895,8



0,0



(Nguồn: Sở Nơng lâm nghiệp tỉnh Bolykhamxay, 2010)

3.5. Hiện trạng sử dụng đất, phát triển sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn

Cơ cấu đất đai là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình

xác định phƣơng hƣớng và chiến lƣợc phát triển của bất kỳ ngành sản xuất

nào đặc biệt là đối với ngành lâm nghiệp.



27



Bảng 3.2: Cơ cấu đất đai và sử dụng đất đai trong tỉnh

Hạng mục



ĐV



Tỷ lệ (%)



Năm 2011



Tổng diện tích đất tự nhiên



Ha



100



1.577.593,36



Diện tích đất Nơng Nghiệp



Ha



7,85



123.876,5



Đất trồng lúa và hoa màu ở đồng bằng



Ha



91.584,3



Đất trồng lúa và hoa màu ở miền núi



Ha



32.292,2



Diện tích đất lâm nghiệp



Ha



Rừng sản xuất



Ha



224.608



Rừng phòng hộ



Ha



617.369



Rừng đặc dụng



Ha



354.509



3



Diện tích rừng trồng kinh tế



Ha



1,69



26.615,06



4



Đất phi nơng nghiệp



Ha



2,65



41.838,2



Đất ở



Ha



11.268



Đất sân bay



Ha



41



Sông suối, hồ ao



Ha



27.816



Giao thong



Ha



2713,2



Đất khác



Ha



TT



1



2



5



75,84



11,97



1.196.486



188.777,60



(Nguồn: Sở Nông lâm nghiệp tỉnh Bolykhamxay, 2010)



28



Chƣơng 4

KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Thành phần loài bƣớm ngày tại Vƣờn Quốc Gia Nam Ka Đinh

Qua các đợt điều tra từ 04/2016 đến 08/2016 tại khu vực nghiên cứu đã

ghi nhận đƣợc 85 loài thuộc 08 họ bƣớm ngày. Kết quả đƣợc thể hiện trong

bảng 4.1.

Bảng 4.1: Danh lục thành phần loài bƣớm ngày có trong khu vực nghiên cứu

STT



H1



Tên tiếng Việt



Tên khoa học



tra bắt gặp



P%



HỌ BƢỚM

PHƢỢNG



PAPILIONIDAE

2



10



Graphium arycles (Boisduval, 1836)



4, 10



20



Graphium eurypylus Linnaeus



4, 6



20



1



Chilasa paradoxa (Zincken, 1831)



2

3

4



Điểm điều



Bƣợm phƣợng xanh

đuôi nheo



Lamproptera meges Zincken, 1831



6



10



5



Losaria coon insperata (Joicey et Talbot)



8, 9



20



6



Papilio alcmenor Felder & Felder



2, 5



20



Papilio demoleus demoleus Linnaeus



1, 8



20



2, 5, 9, 10



40



5



10



2, 7



20



2, 4, 8



30



1



10



2



10



7



Bƣớm phƣợng cam



8



Papilio helenus helenus Linnaeus



9



Bƣớm quạ miến điện



10



Bƣớm phƣợng lớn



Papilio mahadeva Moore, 1879

Papilio memnon agenor Linnaeus



11



Papilio nephelus Boisduval



12



Papilio polytes mandane Rothschild



H2



HỌ BƢỚM PHẤN



1



Bƣớm nâu thƣờng



2



Bƣớm nâu lớn



PIERIDAE

Appias albina confusa Fruhstorfer



Appias lyncida eleonora (Boisduval, 1836) 1, 2, 3,4, 7, 10



60



3



Captopsilia pyranthe chryesis Drury



7



10



4



Captopsilia scylla scylla (Linnaeus)



9



10



29



5



Bƣớm chanh di cƣ



Catopsilia pomona pomona f. hilaria



1,2,4,6,7,8,10



70



6



Bƣớm mòng nhỏ



Cepora nadina nadina(Lucas,1852)



3, 4



20



7



10



7



Eurema alitha Felder

Eurema blanda hylama Corbet et



8



10



6,8,10



80



Eurema blanda silhetana Wallace



2



10



Eurema hecabe (Linnaeus, 1758)



5



Pendlebury



9

Bƣớm cánh vàng viền

đen



1, 2, 3,4,5,



10



Hebomoia glaucippe glaucippe (Linnaeus)



2, 4, 10



30



12



Ixias pyrene yunnanensis Fruhstorfer, 1902



4, 9,



20



13



Leptosia nina niobe (Wallace)



2, 3, 5, 6



40



3, 5, 6, 7, 10



50



9



10



11



Bƣớm trắng lớn



H3



HỌ BƢỚM ĐỐM



1



Bƣớm hổ vằn



DANAIDAE

Danaus genutia Cramer, 1779



2



Euploea algae (Godart)



3



Euploea camaralzeman Butler, 1866



7, 8, 9



30



Euploea core f. layardi Druce, 1874



5, 7



20



5



Euploea doubledayi Felder & Felder, 1865



7, 9



20



6



Euploea midamus (Linnaeus, 1758)



6



10



Euploea mulciber (Cramer, [1777])



5.6



20



1, 5, 7, 9



40



Euploea sylvester (Fabricius, 1793)



3, 4



20



Euploea tulliolus (Fabricius, 1793)



1



10



Ideopsis vulgaris Butler, 1874



8



10



Parantica aglea Cramer, 1781



7, 8



20



1



10



2, 6, 7



30



1, 4



20



3



10



4



Bƣớm nâu Ấn Độ



7



Bƣớm đốm xanh lớn



8



Bƣớm quạ lớn



9

10



Bƣớm đốm xanh nhỏ



11

12

H4



Bƣớm hổ đốm

HỌ BƢỚM MẮT

RẮN



Euploea radamanthus Fabricius



SATYRIDAE



1



Mycalesis perseoides (Moore, 1892)



2



Mycalesis sangaica Butler, 1877



3



Bƣớm xám 4 mắt



Orsotriaena medus Fabricius, 1775



4



Bƣớm 5 đốm mắt



Ypthima baldus (Fabricius, 1775)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×