Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XÁC ĐỊNH QUY MƠ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TUYẾN

XÁC ĐỊNH QUY MƠ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TUYẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học Công Nghệ GTVT

5



Đồ án môn học thiết kế đường



B

1



Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong

trắc địa cơng trình

Khảo sát kỹ thuật phục vụ thi cơng

móng cọc

Quy trình khảo sát địa chất cơng trình

và thiết kế biện pháp ổn định nền

đường vùng có hoạt động trượt, sạt lở

Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện

trường

Quy trình thí nghiệm xun tính (CPR

và CPTU)

Quy trình thí nghiệm của các chỉ tiêu

cơ lý đá, đất xây dựng

Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết

quả đặc trưng của chúng

Đất xây dựng phương pháp thí nghiệm

hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu

chuẩn

Thiết kế

Đường ô tô yêu cầu thiết kế



2

3



Đường đô thị yêu cầu thiết kế

Đường giao thông nông thôn



4

5

6



Tiêu chuẩn thiết kế (phần nút giao)

Quy trình thiết kế áo đường mềm

Thiết kế áo đường cứng



7



Gia cố nên đất yếu bằng bấc thấm



8



Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đất

yếu

Tiêu chuẩn tính tốn đặc trưng dòng

chảy lũ

Cơng trình giao thơng vùng động đấtTiêu chuẩn thiết kế

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo

hiệu đường bộ

Tiêu chuẩn thiết kế cầu



6

7



8

9

10

11

12



9

10

11

12



9



9398:2012

QCVN

9401:2012

20TCN 160-87

22TCVN 171-87



22TCN

3552006

22TCN 317-04

22TCN 57-84

20TCN 74-87

TCVN

2012



9351:



TCVN

40542005

TCVN104-2007



315/QĐBGTVT

22TCN 273-01

22TCN211-06

QĐ3230/QĐBGTVT

TCVN

9355:2012

22TCN 248-98

TCVN

9845:

2013

22TCN 211-95

QCVN41:2012BGTVT

22TCN 272-05



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT

13



Đồ án môn học thiết kế đường



2



Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng

thái giới hạn (để thiết kế cống)

Kết cấu bê tông và BTCT- Tiêu chuẩn

thiết kế

Thi công và nghiệm thu

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp

ghép – Quy phạm thi công và nghiệm

thu

Công tác đất- Thi công và nghiệm thu



3

4



Nước trộn bê tông và vữa

Yêu cầu kỹ thuật thép cốt bê tông



5



Cốt liệu bê tông và vữa Phương pháp

thử

Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu



14

C

1



6

7



8

9

10

11



12



13

14



Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết

cấu áo đường ô tô, vật liệu thi công và

nghiệm thu

Mặt đường bê tơng nhựa nóng – u

cầu thi cơng và nghiệm thu

Mặt đường láng nhũ tương đường axít

– thi cơng và nghiệm thu

Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước –

thi cơng và nghiệm thu

Móng cấp phối đá dăm và cấp phối

thiên nhiên gia cố xi măng trong kết

cấu áo đường ô tô- thi công và nghiệm

thu

Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm

thu bấc thấm trong xây dựng nền

đường đất yếu

Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công

và nghiệm thu

Các tiêu chẩn, quy trình, quy phạm có

liên quan



22TCN 18-1979

TCVN55742012

TCVN

2012



9115-



TCVN

44472012

TCVN 302:2004

TCVN 1651-1:

2008

TCVN 7572-20:

2006

TCXDVN 3262004

TCVN

88592011

TCVN

88192011

TCVN9505:

2012

TCVN9054:201

2

TCVN

8858:2011



22TCN 236-97



TCVN

2011



4085-



2.2: Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến (dựa vào chức năng, địa

hình, lưu lượng xe chạy ...).

10



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



Dựa vào chức năng, địa hình, lưu lượng xe chạy thực tế, lựa chọn được quy

mô và cấp hạng dự án nghiên cứu như sau:

- Tuyến thiết kế đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi theo tiêu chuẩn thiết kế

đường ô tô TCVN 4054-2005 đường ôtô - tiêu chuẩn thiết kế;

- Vận tốc thiết kế: V = 60 Km/h;

- Bán kính cong nằm nhỏ nhất ứng với siêu cao 7% R = 125÷150 m;

- Rmin thông thường = 250m; R không làm siêu cao ≥ 1500m;

- Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất R giới hạn= 2500m;

- Bán kính đường cong lồi thơng thường Rthơng thường= 4000m;

- Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất R giới hạn= 1000m;

- Bán kính đường cong lõm R thông thường=1500m;

- Chiều dài tối thiểu đổi dốc 150m;

- Dốc dọc lớn nhất Idmax = 7%, Độ dốc siêu cao lớn nhất 4%;

- Chiều dài đoạn nối siêu cao L=50m;

- Chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều S2 = 150m; tầm nhìn vượt xe Svx

= 350m, tầm nhìn hãm xe S1 = 75m;

- Chiều rộng nền đường Bnền = 9,0m;

- Chiều rộng mặt đường Bmặt = 6,0m;

- Chiều rộng lề và lề gia cố Blề =2,0m (cho cả hai bên);

- Chiều rộng lề đất Blề đất=1,0m (cho cả 2 bên)

- Độ dốc ngang mặt đường imặt =ilề gia cố=2%;

- Độ dốc ngang lề đường ilề đất = 4% dốc về phía ngồi;

- Chọn độ dốc ta luy;

+ Độ dốc ta luy nền đường đắp: 1/1,5

+ Dốc ta luy nền đường đào: 1/1

- Tần xuất thiết kế đường, cầu và cống P = 4%;

- Tải trọng thiết kế cầu cống HL-93;

- Kết cấu mặt đường thiết là kế kết cấu áo đường mềm:

- Cống ngang đường:Thiết kế vĩnh cửu đủ khẩu độ thốt nước cống tròn KĐ 1m;

2.3: Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến:

2.3.1. Các chỉ tiêu của tuyến

2.3.1.1 Tốc độ thiết kế tuyến.

Theo yêu cầu của Chủ đầu tư cấp hạng kỹ thuật đường là cấp III MN, V tk = 60

Km/h.

2.3.1.2 Năng lực thông xe và số làn xe



11



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



a) Xác định khả năng thơng xe.

Ngồi yếu tố độ dốc dọc của tuyến đường mà xe có thể leo được dốc còn

phải xét đến yếu tố khả năng xe thông hành trên tuyến đường đó . Khả năng

thơng xe của đường là số phương tiện giao thơng có thể chạy qua một mặt cắt

bất kì trong một đơn vị thời gian. Khả năng thông xe của đường phụ thuộc vào

nhiều yếu tố như: chiều rộng làn xe, thành phần xe lưu thông, vận tốc các loại

xe, khả năng thông xe mỗi làn và số làn.

Khả năng thông xe theo lý thuyết lớn nhất của một làn xe được xác định theo

công thức lý thuyết với giả thiết đoàn xe cùng loại chạy với tốc độ đều là V và

liên tục nối đuôi nhau , xe nọ cách xe kia một khoảng không đổi tối thiểu để

đảm bảo an toàn ở điều kiện thời tiết thuận lợi . Loại xe được sử dụng là xe con

xếp thành hàng trên một làn xe

Cơng thức tính :

N =

lt



1000V

d



Trong đó :

Nlt -khả năng thơng xe lý thuyết lớn nhất của một làn xe có đơn vị là ( xe/h )

V- là tốc độ xe chạy cho cả dòng xe (Km/h )

d - khoảng cách tối thiểu giữa 2 xe ,còn gọi là khổ động học của dòng xe

đựơc xác định theo công thức ;

d = lpư + Sh + l0 + lx

Trong đó ; lpư - chiều dài xe chạy được trong thời gian người lái xe phản ứng

V

3.6



60

= 16.67

3.6



tâm lý , được tính lpư=

=

(m )

V : vận tốc xe chạy đều trên toàn tuyến (Km/h ) lấy bằng V t

Sh - chiều dài đoạn đường mà xe đi đựơc trong q trình hãm phanh ,

được tính theo công thức

K *V 2

S =

h 254(ϕ ±i )



l0 - cự ly an toàn lấy trong khoảng từ 5 - 10 (m ) ta chọn l0 = 5 ( m )

lx -chiều dài xe ( m ) , theo TCVN 4054-05 chiều dài xe con chọn

lx = 6 (m )



φ



; là hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường , trong điều kiện bình thường lấy

= 0.5

K là hệ số sử dụng phanh .Theo thực nghiệm đối với xe con ta lấy :

K = 1.2

Chon i = 2 % và lấy dấu 12



φ



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



1000V

1000*60

N =

( xe ) =

=

h

lt

2

60

1.2*60*60

V

K *V

+

+ 5+ 6

+

+l0 +l x

3.6

254(0.5



0.02)

3.6 254(ϕ ± i )



950.876 (xe/h)



b) Xác định số làn xe chạy:

Hình 9.1 Mặt cắt ngang nền đường

Bề rộng nền đường đường



Lề đường



Phần xe chạy



Phần gia cố

nlx =

N cdgio :

N



Lề dđđường

đường dđường



N cdgio

Z .N th



lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm



cdgio = (0.1 − 0.12) N tbnd



N



cdgio



= 0.12.N tbnd



ta chọn

Dự báo theo quy luật hàm số tăng tuyến tính

N tbnd = N1[ 1 + q (t − 1)]



Dự báo theo quy luật hàm số mũ

N tbnd = N1[ 1 + q ]



t −1



Mơ hình hàm số mũ thích hợp với nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát

triển nên ta chọn dự báo theo quy luật hàm số mũ để tính.

N tbnd = N1[ 1 + q ]



N tbnd



t −1



- Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/ngày đêm) ở năm tương



lai

N1



- Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/nđ) ở năm đầu N1=900

t: Thời gian dự báo năm tương lai kể cả năm đầu tiên: ta chọn 15 năm

q: Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm (5%-10%) ta chọn 8%.

Bảng 9.1 Bảng tính số lượng xe năm đầu



TT

1



Loại xe

Xe đạp



Tỷ lệ

(%)



Trọng lượng

trục Pi (KN)

Trục Trục

trước sau



8.17



Số

trục

sau



Số bánh của

Lưu

mỗi trục bánh lượng xe

sau

ni xe/ng.đ

73.53



13



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



2



Xe máy



18.09



162.81



2



Xe con

Xe khách

nhỏ

Xe khách

lớn

Xe tải hai

trục

Xe tải ba

trục



27.64



248.76



4

5

6

7



14.69



26,4



45,2



1,00 Cụm bánh đôi



132.21



2.94



18



56



1,00 Cụm bánh đôi



26.46



20.29



25,8



69,6



1,00 Cụm bánh đôi



182.61



48,2

100

Tổng



2,00 Cụm bánh đôi



73.53

900



8.17



Quy đổi hệ số xe ra xe con

Bảng 9.2 Bảng tính quy đổi hệ số ra xe con năm đầu



TT



Loại xe



Hệ số quy

đổi (HS)

tra bảng 2

(MN)



Thành

phần xe



Xe con

quy

đổi



1



Xe đạp



0.20



73.53



14.706



2



Xe máy



0.30



162.81



48.843



2



Xe con

Xe khách

nhỏ

Xe khách

lớn

Xe tải hai

trục

Xe tải ba

trục

Tổng



1.00



248.76



248.76



2.50



132.21



330.53



3.00



26.46



79.38



2.50



182.61



456.53



3.00



73.53

1399.3



220.59



4

5

6

7



Lưu lượng xe năm tương lai dự báo theo quy luật hàm số mũ :

N tbnd =N i [ 1+q ]



t-1



Ntbnd- Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/ngày đêm) ở năm tương

lai

N1 - Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/nđ) ở năm đầu

14



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



t - Thời gian dự báo năm tương lai kể cả năm đầu tiên: ta chọn 15 năm

q - Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm q=8%

lưu lượng xe thiết kế được quy đổi ra xe con:

Ntbnđ=1399.3×(1+0.08)14=4110.1 (xcqd/nđ)

Kết quả lưu lượng xe thiết kế 4110.1(xcqđ/nđ) được tra ở Bảng 3 TCVN 4054 –

05.

Thuộc cấp đường cấp III

Kết luận: dựa vào chức năng và địa hình ta chọn

Hạng đường thiết kế là cấp III-MN.

Tra Bảng 4 TCVN 4054 – 05, ta được tốc độ thiết kế là V=60(km/h).

a) Số làn xe cần thiết



Xe trên mặt cắt ngang được xác định theo cơng thức: nlx =

Trong đó:

Nlx: Số làn xe yêu cầu;

Ncdgio: Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm; Ncdgio = (0,10 ÷ 0,12)Ntbnăm (xcqđ/h)

=> Ncdgio = 0,12 x 4110.1 =493.2 (xcqđ/h);

Z: hệ số sử dụng năng lực thông hành;

Với Vtk = 60km/h => Z = 0,77

Vậy ta có: Nlx = =0.64 (làn).

Tra TCVN4054-2005 Vtk=60 Km/h và địa hình là đồi núi là 2 làn xe

Vậy ta chọn là 2 làn xe

2.3.1.3. Xác định độ dốc dọc lớn nhất

a) Xác định độ dốc dọc theo sức kéo của xe

Độ đốc dọc lớn nhất imax phụ thuộc vào loại xe thiết kế, tốc độ tánh toán

và loại kết cấu mặt đường. Độ dốc dọc lớn nhất phải đảm bảo cho các loại xe

lên được dốc với vận tốc thiết kế và được xác định theo hai điều kiện sau:

Theo vận tốc xe chạy thiết kế để đảm bảo xe có khả năng vượt dốc ta tính

tốn với hai loại xe là xe tải và xe con theo công thức sau:



imax = D − f

15



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án mơn học thiết kế đường



Trong đó

D : là yếu tố động lực của xe, được xác định từ biểu đồ nhân tố động lực

học của xe.



Hình 9.2 Biểu đồ nhân tố học của xe con rA3-21Von Ga

f : là hệ số cản lăn, phụ thuộc vào vật liệu làm mặt đường.

Do ta chỉ tính tốn cho năm tương lai là 15 năm và điều kiện địa hình là

miền núi nên ta chọn loại mặt đường bê tông nhựa.

Tra bảng (1-2 bài giảng TKĐ) đối với mặt đường bê tông nhựa ta có f =

0.01 - 0.02 , ta chọn f = 0.01.

Để xác định D ta căn cứ vào biểu đồ động lực học với cách chọn như sau:

Chọn vận tốc xe là V = 40 (km/h ) và ứng với chuyển số xe là số cao nhất

mà xe có khả năng chạy .

Tra biểu đồ nhân tố động lực với xe con rA3-21Von Ga:

Với V= 60 (km/h) ta có D = 0.09



⇒imax = 0,08−0,01= 0,07 =7%.

b) Xác định độ dốc dọc tối đa theo đặc tính động lực của xe

Ngun lý tính tốn: Sức kéo của xe phải lớn hơn tổng lực cản trên đường.

Khi đó độ dốc dọc lớn nhất của đường được tính tốn căn cứ vào khả năng vượt

dốc của các loại xe, tức là phụ thuộc vào nhân tố động lực của ô tô và được tính

theo cơng thức sau:



Dk=f  i  dj



Trong đó:

Dk : Đặc tính động lực biểu thị cho sức kéo của ô tô (sức kéo trên 1 đơn vị

trọng lượng của xe).

f : Hệ số cản lăn lấy bằng 0.02 (mặt đường bê tông nhựa).

i : Độ dốc đường biểu thị bằng %.

j : Gia tốc chuyển động của xe.

(Lấy dấu “+” khi xe lên dốc, lấy dấu “-” khi xe xuống dốc)

Giả thiết xe chuyển động đều, ta cú j = 0

0

16







hệ số sức cản quán tính: dj =



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



Tính tốn cho trường hợp bất lợi nhất: Khi xe lên dốc :

Dk  f + i ⇒ imax= Dk - f

Với Vtt = 60 km/h ( vận tốc thiết kế: tốc độ lớn nhất của xe đơn chiếc có

thể chạy an tồn trong diều kiện bình thường do sức bám của bánh xe vào mặt

đường), tra bảng đặc tính động lực của xe và thay vào cơng thức tính tốn ta có

bảng sau:

Bảng tra nhân tố động lực

Bảng 9.3 Bảng tra nhân tố động lực

Loại xe



Xe con



Xe tải trục

6-8 T

Zil-130



Xe tương

Camry 2.4

đương

Dk

0,09

0,05

Imax

0,07

0,035

Căn cứ vào bảng trên ta chọn imax=7%



Xe tải trục

10 T

MAZ-500

0,04

0,025



Vỡ trong lưu lượng xe ta thấy rằng lượng xe con chiếm nhiều hơn cả nên

độ dốc dọc tối đa là tính cho xe con. Do vậy, khi xe cú trục 6-8T muốn vượt dốc

thì phải chuyển sang số III và chạy với tốc độ 35-40 km/h, còn xe có trục 10 T

phải chuyễn sang số II và chạy với tốc độ 30 Km/h thid mới vượt được dốc .

Xác định độ dốc dọc tính theo lực bám

Theo điều kiện về lực bám giữa lốp xe với mặt đường. Để cho xe chuyển

động được an toàn thể sức kéo có ích của ơ tơ phải nhỏ hơn hoặc bằng sức bám

của lốp xe với mặt đường. Như vậy theo điều kiện này độ dốc dọc lớn nhất phải

nhỏ hơn độ dốc dọc tính theo lực bám (ib): ib được tính trong trường hợp lực

kéo của ơ tơ tối đa bằng lực bám giữa lốp xe với mặt đường.

Công thức:

Db = >D

Trong đó :

D: Đặc tính động lực của ơ tơ đó tính ở trên

Db= f  ib  dj

ib : độ dốc dọc tính theo lực bám.

j : gia tốc khi xe chuyển động.

G: trọng lượng toàn xe

Gb: trọng lượng tác dụng lên bánh xe chủ động được lấy như sau:

-Với xe tải

Gb= (0,6 ÷ 0,7)*G.

-Với xe con

Gb=(0,5 ÷ 0,55)*G

ϕ: hệ số bám dọc bánh xe với mặt đường phụ thuộc trạng thái bánh xe

với mặt đường, trường hợp bất lợi nhất (mặt đường ẩm và bẩn) lấy ϕ=0,3

Pw: lực cản khơng khí của xe

Pw = φF



V 2 /13



Trong đó :

17



Trường Đại Học Cơng Nghệ GTVT



Đồ án mơn học thiết kế đường



-K: hệ số sức cản khơng khí phụ thuộc mật độ khơng khí và hình dáng xe

-F : diện tích chắn gió của xe F=0,8*B*H Với B: chiều rộng của xe

H: chiều cao của xe

-V: vận tốc thiết kế V=60km/h

Ta tính tốn trong trường hợp khi xe chuyển động đều và ở điều kiện bất

lợi là khi xe đang lên dốc (dj =0, ib mang dấu dương )

Db=f+ib → ib= Db -f

Với mặt đường nhựa hệ số f= 0,02 ta tính ib=Db-f .

Tra các số liệu từng loại xe cụ thể và tính tốn ta được kết quả sau:

Bảng Độ dốc dọc theo sức bám

Bảng I.9.4 Bảng độ dốc dọc theo sức bám

Loại xe



K



F



V



Xe con



0.03



2.42



60



20.1



Xe tải trục 5.6T



0.05 4.6



60



63.69



Xe tải trục 9.5T



0.06 5.6



60



93.04







G



Gb



Db



idmax



0.3



1875



960



0.143



0.123



0.3 8250



6150



0.216



0.196



Pw



0.3 1355 7400 0.157 0.137

0

Kết hợp với độ dốc imax tính được theo đặc tính động lực ta có bảng sau:



Bảng kết quả tính độ dốc dọc

Bảng 9.4 Bảng kết quả tính độ dốc dọc

Loại xe

Loại xe

Xe con

Xe tải trục

5.6T

Xe tải trục 9.5

T

Điều kiện để xe chạy không bị trượt và mất



imax

0.07

0.03

0.02

ổn định là i b ≥ imax .Các điều



kiện được kiểm tra ở trờn bảng và đều đảm bảo .

c) Xác định độ dốc dọc theo quy trình

Đối chiếu với quy phạm đối với đường cấp III miền núi vận tốc thiết kế

V=60km/h độ dốc lớn nhất trên toàn tuyến là imax= 7 % .

Vậy ta chọn độ dốc dọc lớn nhất là 7%

2.3.1.4. Xác định tầm nhìn xe chạy :

Để đảm bảo an toàn khi xe chạy trên đường người lái xe ln ln cần

phải nhìn thấy một qng đường ở phía trước để kịp thời xử lý mọi tình huống

xảy ra trên đường . Chiều dài dài đoạn đường tối thiểu cần nhìn thấy ở phía



18



Trường Đại Học Cơng Nghệ GTVT



Đồ án mơn học thiết kế đường



trước đó gọi là tầm nhìn xe chạy . Do vậy khi thiết kế đường ta phải đảm bảo

yếu tố này để người lái xe có thể n tâm tham gia giao thơng

a.Xác định chiều dài tầm nhìn theo sơ đồ 1

Chướng ngại vật trong sơ đồ là một vật cố định , nằm cùng với làn xe

đang chạy (như ,đá hay cây... )

Điều kiện để bố trí tầm nhìn :

Xe đang chạy vận tốc V. Điều kiện để đảm bảo an toàn là người lái xe phải

nhìn thấy chướng ngại vật tĩnh nằm trên đường từ khoảng cách tối thiểu S 1 (m)

để người lái xe kịp hãm dừng và cách chướng ngại vật tĩnh một cự li an tồn L0

Sơ đồ tính tốn



Sơ đồ 1



Sh



Lpu



L0



Chướng ngại



vật

1



1

S1



Hình 9.3. Sơ đồ tính tốn tầm nhìn

S1 = Lpư + Sh + L0

Tính chiều dài tầm nhìn tính theo V ( km/h ) ta có :



S1 =

Trong đó :



V

3,6



+



kV 2

254(φ-i max )



+ Lo



Lpư : Chiều dài đoạn phản ứng tâm lý ; là đoạn đường xe chạy được trong

thời gian phản ứng tâm lý tpư tính cho 1s , khi tính V (Km/h) =VTK





Lpư =



V

3,6



(m).

kV 2

254(ϕ − imax )



Sh : Chiều dài hãm xe, Sh =

.

L0 : Cự ly an tồn, L0 =5÷10 m, lấy L0 =10 m.

V : Vận tốc xe chạy tính tốn V = 60Km/h.

k : Hệ số sử dụng phanh k = 1,2 đối với xe con.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XÁC ĐỊNH QUY MƠ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TUYẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×