Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4. Các yếu tố trên đường cong

Bảng 4. Các yếu tố trên đường cong

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



trong thiết kế sơ bộ ta cần cắm các cọc sau :

- Cọc H ( cọc 100m), cọc Km.

- Cọc NĐ, TĐ, P, TC và NC của đường cong.

- Các cọc khác như cọc phân thủy, cọc tụ thủy và cọc khống chế.

Sau khi cắm các cọc trên bản đồ, ta lấy thước đo cự ly giữa các cọc trên bản đồ và

nhân với tỉ lệ bản đồ để được cự ly thực tế giữa các cọc.

li = libđ × (m)

Trong đó:



libđ : cự ly giữa các cọc đo được từ bản đồ (mm).

1000 : Hệ số đổi đơn vị từ mm => m.

M : tỉ lệ bản đồ , M = 10000



Sau khi xác định được góc ngoặt αi (đo trên bản đồ) và chọn bán kính đường cong nằm

Ri, ta xác định được chiều dài tiếp tuyến :

Ti = Ri tg

Từ đó ta cắm được cọc :

-



TĐi = Đi – Ti = Đi - Ri tg

TCi = Đi + Ti = Đi + Ri tg

Lý trình của cọc TĐi bằng lý trình cọc Đi - Ri tg

Lý trình cọc Pi bằng lý trình cọc TĐi +

Lý trình cọc TCi bằng lý trình cọc TĐi + Ki



Trong đó :

Ki = Ri × (m)

Đi : vị trí đỉnh đường cong

Cách xác định lý trính các cọc trên đường cong tổng hợp có đoạn chuyển tiếp sẽ có

cách khác cách trình bày ở trên và sẽ trình bày ở phần thiết kế kĩ thuật.

Kết quả cắm cọc của phương án được lập thành bảng như sau :

34



TÊN

STT

CỌC

X

2

Km 0+0

617011.4

Trường Đại3 Học Cơng

Nghệ

GTVT

0

616993.94

4

1

616976.49

5

2

616959.04

6

3

616941.59

7

H1

616924.13

* Chọn

8

4

616906.68

9

5

616889.23

và Lct

10

6

616871.78

11

7

616854.32

H2

616836.87

từ bán 12

13

8

616819.42

ta tra 14

9

616801.96

15

10

616784.51

trình sẽ

16

11

616767.06

độ dốc 17

H3

616749.61

18

12

616732.15

cao và

19

13

616714.7

20

14

616697.25

rộng

21

15

616679.8

mỗi

22

H4

616662.34

23

16

616644.89

cong.

24

17

616627.44

giai

25

18

616609.99

26

19

616592.53

thiết kế

27

H5

616575.08

án khả 28

20

616557.63

29

21

616540.18

không

30

ND1

616522.81

31

22

616522.72

làm

32

23

616505.3

cong

33

H6

616488.09

TD1

616479.71

chuyển 34

35

24

616471.31

nên

36

25

616455.06

37

26

616439.44

dài

38

27

616424.41

nối

39

H7

616410.14

40

28

616396.51

đường

41

29

616383.69

42

30

616371.62



43

31

616360.35

cong

44

H8

616349.96

45

32

616340.37

được

46

33

616331.76

47

34

616323.97

48

35

616317.19

49

P1

616313.69

50

H9

616311.31

51

36

616306.41

52

37

616302.49

53

38

616299.51

54

39

616297.6

55

Km 1

616296.6

56

40

616296.69

57

41

616297.71

58

42

616299.76



Y

1384575.06

1384584.83

1384594.6

1384604.36

1384614.13

1384623.9

1384633.67

1384643.43

1384653.2

1384662.97

1384672.74

1384682.5

1384692.27

1384702.04

1384711.81

1384721.57

1384731.34

1384741.11

1384750.88

1384760.65

1384770.41

1384780.18

1384789.95

1384799.72

1384809.48

1384819.25

1384829.02

1384838.79

1384848.5

1384848.55

1384858.38

1384868.56

1384873.82

1384879.45

1384891.1

1384903.58

1384916.78

1384930.78

1384945.42

1384960.76

1384976.7

1384993.22

1385010.3

1385027.85

1385045.9

1385064.32

1385083.13

1385094.03

1385102.24

1385121.63

1385141.24

1385161.01

1385180.92

35

1385200.89

1385220.89

1385240.86

1385260.75



CAO ĐỘ

CAO ĐỘ TN

TK

20

21.57

Đồ

án

môn

học

thiết kế đường

20.3

21.88

20.73

22.19

21.34

22.5

22.02

22.8

22.55

23.11

Lnsc

22.95

23.42

23.34

23.73

23.67

24.04

Cũng

23.99

24.35

24.27

24.65

kính R

24.49

24.96

quy

24.55

25.26

24.79

25.5

được

25

25.67

siêu

25

25.79

25

25.89

độ mở

25

25.99

25

26.1

cho

25

26.2

đường

25

26.3

25

26.4

Trong

25

26.51

đoạn

25

26.61

25.22

26.71

lập dự

25.5

26.82

thi

25.77

26.92

26.05

27.02

phải

26.32

27.13

26.32

27.13

đường

26.6

27.23

26.87

27.33

27.01

27.38

tiếp

27.01

27.44

chiều

26.74

27.54

27.54

27.64

đoạn

27.73

27.75

giữa

27.56

27.85

27.33

27.95

thẳng

27.37

28.05

27.4

28.16

đường

27.45

28.26

tròn

27.46

28.36

27.38

28.47

lấy

27.22

28.64

27

28.89

26.98

29.19

27.06

29.36

27.17

29.49

27.5

29.8

28.22

30.11

28.98

30.42

29.83

30.73

30.37

31.03

29.72

31.34

29.23

31.65

29.69

31.96



Trường Đại Học Cơng Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



bằng chiều dài đoạn vuốt siêu cao (bằng chiều dài đoạn mở rộng) và tính theo cơng

thức:



Lsc =



B.(isc + in)

2i p



Trong đó

B: bề rộng phần xe chạy và phần lề gia cố B = 6.0 m

isc: độ dốc siêu cao của đường cong isc = 2%

ip: độ dốc dọc phụ thêm ip = 0.5%

Chiều dài đường công chuyển tiếp



Lct =

Vtt: Vận tốc thiết kkế của xe chạy Vtt= 60km/h

R: Bán kính đường cong nằm

Kết quả tính toán được ghi trong Bảng tổng hợp các yếu tố đường cong như sau:

Bảng tính giá trị Ln và Lct



TT



Tên



1



đỉnh

P1



R (m)

400



Isc (%)



Lsc (m)



Lct



Quy



Chọn



50



(m)

50



trình

50



Ln=Lct

50



2



* Kiểm tra đảm bảo tầm nhìn trong đường cong

Phương pháp giải tích:

- Giả thiết:

+ Mắt người lái xe cách mép trong phần xe chạy (chưa mở rộng): 1,5m.

+ Chiều cao tầm mất so với mặt đường: 1,2m.

- Các trường hợp tính tốn:

+ Khi chiều dài tầm nhìn S ≤ K:

Z = Rs *(1 − cos



β

)

2



Trong đó:

36



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT

β=



180*S

π *RS



Rs = R −



Đồ án môn học thiết kế đường



: góc ở tâm chắn bưởi tia nhìn S.



Bm

+ 1, 5

2



: bán kính quỷ đạo xe chạy.



R: bán kính đường cong.

Bm: bề rộng mặt đường.

K=



α



π * Rs *α

180



: chiều dài quỷ đạo xe chạy chắn bưởi góc chuyển hướng



.



+ Khi chiều dài tầm nhìn S > K:

Z = Rs *(1 − cos



α

S−K

α

)+

*sin

2

2

2



Trong đó:

Rs = R −



Bm

+ 1, 5

2



: bán kính quỷ đạo xe chạy.



R: bán kính đường cong.

Bm: bề rộng mặt đường.

+ Sơ đồ tính tốn:



α/2



β



Z



/2

K)

1S

(



Z1 Z2



S1



Z



β/2



α



K



α



K

S1



R



R



α/2



α



α/2



α



Sơ đồ vùng Z phải dỡ bỏ

Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều S 2 = 150 m (TCVN 4054 – 2005). Tầm

nhìn trong đường cong được kiểm tra với xe chạy trên làn xe phía bụng, khi kiểm tra

37



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



giả thiết mắt người lái đặt cách mép trong phần xe chạy 1.5m trên một cao độ là 1,2m

do đường khơng có dải phân cách nên tầm nhìn ở đây lấy là tầm nhìn hai chiều S 2 =

150m.

Trên bình đồ: Theo quỹ đạo nói trên dùng thước dài đo trên bình đồ các chiều dài

tầm nhìn hai chiều S2 vẽ đường bao các tia nhìn ta được trường nhìn theo yêu cầu và

xác định được Z là khoảng cách cần dỡ bỏ chướng ngại vật.

Từ phương pháp vạch tuyến như trên ta tính tốn như sau:

87d49'4.28''

Tại đỉnh P1: R = 400m, Bm = 6m, S = 150m,



TT



Tên



1



đỉnh

P1



Bảng tính giá trị Đảm bảo tầm nhìn trong đường cong

γ

Góc α

S2

Rs

K

R (m)

(m)

(m)

(m)

400

150 398.5



Z

(m)

7.04



Dựa vào trắc ngang tuyến thì trên tồn bộ tuyến đảm bảo tầm nhìn nên ta khơng

phải dỡ bỏ.

3.1.2. Thiết kế trắc dọc

3.1.2.1. Nguyên tắc cơ bản thiết kế trắc dọc

Sau khi chọn được hai phương án trên bản đồ đường đồng mức ta tiến hành lên

trắc dọc các phương án đó tại các cọc 100m (cọc H), cọc địa hình (cọc nơi địa hình

thay đổi ), cọc khống chế (điểm đầu, điểm cuối nơi giao nhau, cầu cống, điểm n

ngựa ...). Từ đó nghiên cứu kỹ địa hình để vạch đường đỏ cho phù hợp với các yêu

cầu kinh tế, kỹ thuật theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Đảm bảo đường đỏ thiết kế lượng đều với độ dốc hợp lý . Cố gắng dùng các độ

dốc dọc nhỏ. Ta chỉ dùng các chỉ tiêu giới hạn như: i dmax , Rmin ... ở những nơi đặc biệt

khó khăn về địa hình. Khi thiết kế trắc dọc phải kết hợp với trắc ngang.

38



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án mơn học thiết kế đường



- Đảm bảo thốt nước tốt từ nền đường và khu vực hai bên đường. Đảm bảo nền

đường ln khơ ráo bằng cách nếu có thể nâng cao nền đường lên so với cao độ tự

nhiên (nếu có thể nên dùng nền đắp). Khi độ dốc sườn lớn thì khơng nên dùng nền đắp

vì dễ gây trượt.

- Để đảm bảo thoát nước mặt tốt và khơng phải làm rãnh sâu thì nền đường đào

hồn tồn và nửa đào nửa đắp khơng nên thiết kế có độ dốc nhỏ hơn 5% (cá biệt 3%).

- Đường cong đứng phải được bố trí ở những chỗ đường đỏ thay đổi độ dốc với

hiệu đại số hai độ đốc ≥ 2% đối với đường cấp 40,



ω = i1 − i 2 ≥ 2%



( khi lên dốc i lấy



dấu dương(+), khi xuống dốc i lấy dấu âm(-)).

- Phải đảm bảo cao độ của những điểm khống chế.

3.1.2.2. Phương pháp thiết kế được áp dụng

Có 3 phương pháp đi đường đỏ trong trắc dọc: phương pháp đi bao, phương pháp

đi cắt và phương pháp phối hợp bao cắt.

- Phương pháp đi cắt là đường đỏ cắt địa hình tạo thành những chỗ đào đắp xen

kẽ, trắc dọc đi theo phương pháp này thường gây nên đào sâu, đắp cao, số lượng cơng

trình nhiều. Phương pháp này thường được áp dụng ở địa hình hiểm trở hoặc trên

đường cấp cao.

- Phương pháp đi bao là đường đỏ đi song song mặt đất tự nhiên, đi theo phương

pháp này thì sẽ giảm khối lượng đào đắp, cơng trình dễ ổn định. Phương pháp này áp

dụng cho vùng đồng bằng.

- Phương pháp phối hợp kẻ bao là phương pháp chủ đạo trong thiết kế trắc dọc

trên tuyến đường tùy địa hình tựng đoạn mà ta có thể kẻ bao hoặc kẻ cắt cho đường đỏ

được hài hòa và hợp lý.

Áp dụng: phương pháp kẻ phối hợp cho phương án tuyến.

3.1.2.3. Kết quả thiết kế như trên bản vẽ

3.1.2.4. Bố trí và tính tốn các yếu tố đường cong đứng

* Tính tốn các yếu tố đường cong đứng:

Tại vị trí thay đổi độ dốc đường đỏ mà có hiệu độ dốc

cong đứng.

39







20‰ ta phải bố trí đường



Trường Đại Học Cơng Nghệ GTVT



Đồ án mơn học thiết kế đường



Theo quy phạm, đối với đường cấp III, tại những chỗ đổi dốc trên đường đỏ mà





hiệu đại số giữa 2 độ dốc 1% cần phải tiến hành bố trí đường cong đứng để đảm bảo

êm thuận, an tồn cho xe chạy và sự hài hòa của tuyến đường.

Bán kính đường cong đứng lõm min

Bán kính đường cong đứng lồi min



Rthông thường= 1500 m.

Rthông thường 4000 m.



Các yếu tố đường cong đứng được xác định theo các công thức sau:

0

ω i1 − i2 ≥ 2 0

=



T=R



ω

2



K = R.w (m)



(m)



P=



T2

2R



(m)



Trong đó:

i : độ dốc dọc (lên dốc lấy dấu (+), xuống dốc lấy dấu (-) (%)

K : chiều dài của đường cong đứng (m)

T : tiếp tuyến của đường cong đứng (m)

P : phân cự của đường cong đứng (m)

Bảng 5. Bảng yếu tố đường cong đứng

W

STT

1

2

3



Lý trình



i1(%)



i2(%)



R(m)



T(m)



P(m)



Km0+260

1.54

0.52

6000

30.8

0.08

Km0+840

0.52

1.54

5000

25.6

0.07

Km1+160

1.54

-1.21

5000

68.65

0.47

Bảng tổng hợp kết quả độ dốc trong mặt cắt dọc tuyến



(chênh

dốc %)

1

1

3



3.1.3. Thiết kế trắc ngang

3.1.3.1. Quy mô mặt cắt ngang:

- Các trắc ngang trong đường cong, các yếu tố trắc ngang lấy theo các yếu tố

cong đã được thiết kế trên bình đồ.



40



Trường Đại Học Cơng Nghệ GTVT



Đồ án mơn học thiết kế đường



Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo địa chất, khí hậu, thuỷ văn và căn cứ vào

quy mô cấp hạng của đường. Mặt cắt ngang được thiết kế cho toàn tuyến A10-B10 như

sau:

- Bề rộng nền đường: Bn= 9.0 m

+ Bề rộng phần xe chạy là: 2x3 = 6.0(m)

+ Bề rộng lề gia cố:



2x1 = 2,0(m)



+ Bề rộng lề đất:



2x0.5 =1(m)



- Độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố: in=2%

- Độ dốc ngang phần lề đất = 6%

- Độ dốc mái ta luy nền đào 1:1

- Độ dốc mái ta luy đắp 1:1,5



41



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



42



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



 Thiết kế cho mặt cắt ngang Km 0+0.0:



- Cao độ tự nhiên :

+ Tại tim đường: 20 m

- Cao độ thiết kế :

+ Tại tim đường : 21.57 m

- Tiến hành vẽ với : im = 2%, ilgc = 2%, ilđ = 6%

Bm = 6.0m, Bn = 9.0m và w = 0

- Tính cao độ cho các điểm: mép đường, vai đường, … theo công thức :

HA = HB iABLAB

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG, MẶT ĐƯỜNG



4.1.4. Thiết kế nền đường

* Nền đắp



1:1.5



<1m



Trường hợp đất đắp thấp hơn 1 m thì mái dốc ta luy thường lấy 1/1.5 ÷ 1/3 để

tiện cho máy thi công lấy đất từ thùng đấu đắp nền hoặc tiện cho máy đào rãnh. Nếu

nền đất đắp thấp quá thì phải cấu tạo rãnh dọc hai bên để đảm bảo thoát nước tốt.

Trường hợp đất đắp cao H = 1 ÷ 6m thì độ dốc mái ta luy lấy 1:1,5 và thùng đấu

lấy ở phía cao hơn và phải có một đoạn 0,5m để bảo vệ chân mái ta luy.



0,5m



1:1.5



H =1 6m



Nếu độ dốc ngang sườn núi < 20% thì ta phải rẫy cỏ ở phạm vi đáy nền tiếp xúc với

sườn dốc.

Nếu độ dốc ngang sườn núi từ 20÷50% thì bắt buộc phải dùng biện pháp đánh cấp Bề

rộng bậc cấp tối thiểu là 1.0 m, nếu thi cơng bằng cơ giới thì phải rộng từ 3 ÷ 4 m.



1:1.5



I = 20 - 50 %



H



43



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



Nếu sườn dốc núi lớn hơn 50% thì lúc này không thể đắp đất với mái dốc ta luy

được nữa vì mái ta luy sẽ kéo rất dài mới gặp sườn tự nhiên do đó khó bảo đảm ổn

định tồn khối. Khi đó phải áp dụng biện pháp xếp đá ở phía chân ta luy để cho phép

mái dốc ta luy lớn hơn.



* Nền đào

Đối với nền đường đào khi xây dựng sẽ phá hoại thế cân bằng của các tầng đất

thiên nhiên, nhất là trường hợp đào trên sườn dốc sẽ tạo nên hiện tượng sườn dốc bị

mất chân, vì thế mái ta luy đào phải có độ dốc nhất định để bảo đảm ổn định cho ta luy

và cho cả sườn núi.



1:m



H



Theo qui phạm 4054-05 của bộ giao thông, mái dốc ta luy nền đào được thiết kế

theo các giá trị ghi trong bảng sau:

Bảng 6. Bảng quy đinh mái ta luy

Chiều cao đào tối Độ dốc mái taluy



Loại đất đá



đa(m)



1. Đá cứng - có phong hố nhẹ



16



- dễ phong hố



16



44



đào

1 : 0,2

1: 0,5 ÷ 1:1,5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4. Các yếu tố trên đường cong

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×