Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả cắm cọc của phương án được lập thành bảng như sau :

Kết quả cắm cọc của phương án được lập thành bảng như sau :

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÊN

STT

CỌC

X

2

Km 0+0

617011.4

Trường Đại3 Học Công

Nghệ

GTVT

0

616993.94

4

1

616976.49

5

2

616959.04

6

3

616941.59

7

H1

616924.13

* Chọn

8

4

616906.68

9

5

616889.23

và Lct

10

6

616871.78

11

7

616854.32

H2

616836.87

từ bán 12

13

8

616819.42

ta tra 14

9

616801.96

15

10

616784.51

trình sẽ

16

11

616767.06

độ dốc 17

H3

616749.61

18

12

616732.15

cao và

19

13

616714.7

20

14

616697.25

rộng

21

15

616679.8

mỗi

22

H4

616662.34

23

16

616644.89

cong.

24

17

616627.44

giai

25

18

616609.99

26

19

616592.53

thiết kế

27

H5

616575.08

án khả 28

20

616557.63

29

21

616540.18

khơng

30

ND1

616522.81

31

22

616522.72

làm

32

23

616505.3

cong

33

H6

616488.09

TD1

616479.71

chuyển 34

35

24

616471.31

nên

36

25

616455.06

37

26

616439.44

dài

38

27

616424.41

nối

39

H7

616410.14

40

28

616396.51

đường

41

29

616383.69

42

30

616371.62



43

31

616360.35

cong

44

H8

616349.96

45

32

616340.37

được

46

33

616331.76

47

34

616323.97

48

35

616317.19

49

P1

616313.69

50

H9

616311.31

51

36

616306.41

52

37

616302.49

53

38

616299.51

54

39

616297.6

55

Km 1

616296.6

56

40

616296.69

57

41

616297.71

58

42

616299.76



Y

1384575.06

1384584.83

1384594.6

1384604.36

1384614.13

1384623.9

1384633.67

1384643.43

1384653.2

1384662.97

1384672.74

1384682.5

1384692.27

1384702.04

1384711.81

1384721.57

1384731.34

1384741.11

1384750.88

1384760.65

1384770.41

1384780.18

1384789.95

1384799.72

1384809.48

1384819.25

1384829.02

1384838.79

1384848.5

1384848.55

1384858.38

1384868.56

1384873.82

1384879.45

1384891.1

1384903.58

1384916.78

1384930.78

1384945.42

1384960.76

1384976.7

1384993.22

1385010.3

1385027.85

1385045.9

1385064.32

1385083.13

1385094.03

1385102.24

1385121.63

1385141.24

1385161.01

1385180.92

35

1385200.89

1385220.89

1385240.86

1385260.75



CAO ĐỘ

CAO ĐỘ TN

TK

20

21.57

Đồ

án

mơn

học

thiết kế đường

20.3

21.88

20.73

22.19

21.34

22.5

22.02

22.8

22.55

23.11

Lnsc

22.95

23.42

23.34

23.73

23.67

24.04

Cũng

23.99

24.35

24.27

24.65

kính R

24.49

24.96

quy

24.55

25.26

24.79

25.5

được

25

25.67

siêu

25

25.79

25

25.89

độ mở

25

25.99

25

26.1

cho

25

26.2

đường

25

26.3

25

26.4

Trong

25

26.51

đoạn

25

26.61

25.22

26.71

lập dự

25.5

26.82

thi

25.77

26.92

26.05

27.02

phải

26.32

27.13

26.32

27.13

đường

26.6

27.23

26.87

27.33

27.01

27.38

tiếp

27.01

27.44

chiều

26.74

27.54

27.54

27.64

đoạn

27.73

27.75

giữa

27.56

27.85

27.33

27.95

thẳng

27.37

28.05

27.4

28.16

đường

27.45

28.26

tròn

27.46

28.36

27.38

28.47

lấy

27.22

28.64

27

28.89

26.98

29.19

27.06

29.36

27.17

29.49

27.5

29.8

28.22

30.11

28.98

30.42

29.83

30.73

30.37

31.03

29.72

31.34

29.23

31.65

29.69

31.96



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



bằng chiều dài đoạn vuốt siêu cao (bằng chiều dài đoạn mở rộng) và tính theo cơng

thức:



Lsc =



B.(isc + in)

2i p



Trong đó

B: bề rộng phần xe chạy và phần lề gia cố B = 6.0 m

isc: độ dốc siêu cao của đường cong isc = 2%

ip: độ dốc dọc phụ thêm ip = 0.5%

Chiều dài đường công chuyển tiếp



Lct =

Vtt: Vận tốc thiết kkế của xe chạy Vtt= 60km/h

R: Bán kính đường cong nằm

Kết quả tính tốn được ghi trong Bảng tổng hợp các yếu tố đường cong như sau:

Bảng tính giá trị Ln và Lct



TT



Tên



1



đỉnh

P1



R (m)

400



Isc (%)



Lsc (m)



Lct



Quy



Chọn



50



(m)

50



trình

50



Ln=Lct

50



2



* Kiểm tra đảm bảo tầm nhìn trong đường cong

Phương pháp giải tích:

- Giả thiết:

+ Mắt người lái xe cách mép trong phần xe chạy (chưa mở rộng): 1,5m.

+ Chiều cao tầm mất so với mặt đường: 1,2m.

- Các trường hợp tính tốn:

+ Khi chiều dài tầm nhìn S ≤ K:

Z = Rs *(1 − cos



β

)

2



Trong đó:

36



Trường Đại Học Cơng Nghệ GTVT

β=



180*S

π *RS



Rs = R −



Đồ án mơn học thiết kế đường



: góc ở tâm chắn bưởi tia nhìn S.



Bm

+ 1, 5

2



: bán kính quỷ đạo xe chạy.



R: bán kính đường cong.

Bm: bề rộng mặt đường.

K=



α



π * Rs *α

180



: chiều dài quỷ đạo xe chạy chắn bưởi góc chuyển hướng



.



+ Khi chiều dài tầm nhìn S > K:

Z = Rs *(1 − cos



α

S−K

α

)+

*sin

2

2

2



Trong đó:

Rs = R −



Bm

+ 1, 5

2



: bán kính quỷ đạo xe chạy.



R: bán kính đường cong.

Bm: bề rộng mặt đường.

+ Sơ đồ tính tốn:



α/2



β



Z



/2

K)

1S

(



Z1 Z2



S1



Z



β/2



α



K



α



K

S1



R



R



α/2



α



α/2



α



Sơ đồ vùng Z phải dỡ bỏ

Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều S 2 = 150 m (TCVN 4054 – 2005). Tầm

nhìn trong đường cong được kiểm tra với xe chạy trên làn xe phía bụng, khi kiểm tra

37



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



giả thiết mắt người lái đặt cách mép trong phần xe chạy 1.5m trên một cao độ là 1,2m

do đường khơng có dải phân cách nên tầm nhìn ở đây lấy là tầm nhìn hai chiều S 2 =

150m.

Trên bình đồ: Theo quỹ đạo nói trên dùng thước dài đo trên bình đồ các chiều dài

tầm nhìn hai chiều S2 vẽ đường bao các tia nhìn ta được trường nhìn theo yêu cầu và

xác định được Z là khoảng cách cần dỡ bỏ chướng ngại vật.

Từ phương pháp vạch tuyến như trên ta tính tốn như sau:

87d49'4.28''

Tại đỉnh P1: R = 400m, Bm = 6m, S = 150m,



TT



Tên



1



đỉnh

P1



Bảng tính giá trị Đảm bảo tầm nhìn trong đường cong

γ

Góc α

S2

Rs

K

R (m)

(m)

(m)

(m)

400

150 398.5



Z

(m)

7.04



Dựa vào trắc ngang tuyến thì trên tồn bộ tuyến đảm bảo tầm nhìn nên ta không

phải dỡ bỏ.

3.1.2. Thiết kế trắc dọc

3.1.2.1. Nguyên tắc cơ bản thiết kế trắc dọc

Sau khi chọn được hai phương án trên bản đồ đường đồng mức ta tiến hành lên

trắc dọc các phương án đó tại các cọc 100m (cọc H), cọc địa hình (cọc nơi địa hình

thay đổi ), cọc khống chế (điểm đầu, điểm cuối nơi giao nhau, cầu cống, điểm yên

ngựa ...). Từ đó nghiên cứu kỹ địa hình để vạch đường đỏ cho phù hợp với các yêu

cầu kinh tế, kỹ thuật theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Đảm bảo đường đỏ thiết kế lượng đều với độ dốc hợp lý . Cố gắng dùng các độ

dốc dọc nhỏ. Ta chỉ dùng các chỉ tiêu giới hạn như: i dmax , Rmin ... ở những nơi đặc biệt

khó khăn về địa hình. Khi thiết kế trắc dọc phải kết hợp với trắc ngang.

38



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



- Đảm bảo thoát nước tốt từ nền đường và khu vực hai bên đường. Đảm bảo nền

đường luôn khô ráo bằng cách nếu có thể nâng cao nền đường lên so với cao độ tự

nhiên (nếu có thể nên dùng nền đắp). Khi độ dốc sườn lớn thì khơng nên dùng nền đắp

vì dễ gây trượt.

- Để đảm bảo thốt nước mặt tốt và khơng phải làm rãnh sâu thì nền đường đào

hồn tồn và nửa đào nửa đắp khơng nên thiết kế có độ dốc nhỏ hơn 5% (cá biệt 3%).

- Đường cong đứng phải được bố trí ở những chỗ đường đỏ thay đổi độ dốc với

hiệu đại số hai độ đốc ≥ 2% đối với đường cấp 40,



ω = i1 − i 2 ≥ 2%



( khi lên dốc i lấy



dấu dương(+), khi xuống dốc i lấy dấu âm(-)).

- Phải đảm bảo cao độ của những điểm khống chế.

3.1.2.2. Phương pháp thiết kế được áp dụng

Có 3 phương pháp đi đường đỏ trong trắc dọc: phương pháp đi bao, phương pháp

đi cắt và phương pháp phối hợp bao cắt.

- Phương pháp đi cắt là đường đỏ cắt địa hình tạo thành những chỗ đào đắp xen

kẽ, trắc dọc đi theo phương pháp này thường gây nên đào sâu, đắp cao, số lượng cơng

trình nhiều. Phương pháp này thường được áp dụng ở địa hình hiểm trở hoặc trên

đường cấp cao.

- Phương pháp đi bao là đường đỏ đi song song mặt đất tự nhiên, đi theo phương

pháp này thì sẽ giảm khối lượng đào đắp, cơng trình dễ ổn định. Phương pháp này áp

dụng cho vùng đồng bằng.

- Phương pháp phối hợp kẻ bao là phương pháp chủ đạo trong thiết kế trắc dọc

trên tuyến đường tùy địa hình tựng đoạn mà ta có thể kẻ bao hoặc kẻ cắt cho đường đỏ

được hài hòa và hợp lý.

Áp dụng: phương pháp kẻ phối hợp cho phương án tuyến.

3.1.2.3. Kết quả thiết kế như trên bản vẽ

3.1.2.4. Bố trí và tính tốn các yếu tố đường cong đứng

* Tính tốn các yếu tố đường cong đứng:

Tại vị trí thay đổi độ dốc đường đỏ mà có hiệu độ dốc

cong đứng.

39







20‰ ta phải bố trí đường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả cắm cọc của phương án được lập thành bảng như sau :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×