Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3: Các quy trình, quy phạm áp dụng:

3: Các quy trình, quy phạm áp dụng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



1.3.2. Các quy trình quy phạm thiết kế:

- Đường ôtô tiêu chuẩn thiết kế :



TCVN 4054 -2005



- Quy trình thiết kế áo đường mềm:



22TCN 211-06



- Quy trình thiết kế áo đường cứng:



QĐ3230 /QĐ-BGTVT



- Tính tốn đặc trưng dòng chảy lũ:



TCVN 9845: 2013



- Quy phạm KSTK nền đường ô tô qua vùng đất yếu:



22 TCN 262 – 2000



- Điều lệ biển báo đường bộ:



QCVN41:2012/BGTVT



- Tiêu chuẩn thiết kế cầu:



22 TCN 272-05.



1.4: Điều kiện khí hậu thủy văn:

- Thị xã Ninh Hòa nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, mang đặc trưng

của khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên quanh

năm khí hậu nơi đây tương đối ơn hồ, mùa đơng khơng rét buốt với nhiệt độ trung

0



bình hàng năm là 26,6 C, độ ẩm bình quân hàng năm là 70%-80%. Lượng mưa trung

bình hàng năm là 1350 mm, thời tiết mưa rải không đều, hàng năm mưa nhiều vào

tháng 10, tháng 11, thường gây lũ lớn nhưng ít khi có bão. Mùa khơ nắng nhiều, gió

Tây Nam thổi mạnh, thường gây hạn hán gay gắt. Nhiệt lượng ánh sáng dồi dào với

2.482 giờ nắng trong năm, tổng nhiệt lượng bình qn trong năm 9.5000C.

Nhiệt



độ



Mười



trung



Mộ



Ha



B



Bố











Bả







Chí



Mườ



Mườ



bình/thán



t



i



a



n



m



u



y



m



n



i



i một



27



28



29



31



32



32



32



32



32



30



28



27



22



22



23



25



26



26



26



26



25



24



24



22



hai



g

Cao nhất (

0



C)

Cao nhất (

0



C)



Bảng I.8.1 Bảng nhiệt độ trong năm của khu vực tuyến.

1.5. Điều kiện địa hình.

5



Trường Đại Học Cơng Nghệ GTVT



Đồ án mơn học thiết kế đường



- Đặc điểm địa hình

Ninh Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên là 119.777 ha, có trên 70% là núi rừng,

0,44% là động cát ven biển.

Đồng bằng nơi đây là một lòng chảo hơi tròn, ba mặt bị núi bao bọc, bán kính

khoảng 15 km. Địa hình thấp dần từ Tây sang Đơng và từ Bắc xuống Nam. Vùng trung

tâm đồng bằng đất đai tương đối phì nhiêu.

Địa hình thị xã Ninh Hòa bị chia cắt nhiều bởi núi cao, nhiều dốc và đèo hiểm trở.

Phía Tây trên quốc lộ 26 có đèo Dốc Đất, đèo Phượng Hồng. Phía Nam trên quốc lộ

1A có đèo Rọ Tượng, đèo Rù Rì. Phía Bắc có dốc Giồng Thanh, dốc Đá Trắng. Phía

Đơng đồng bằng có dải núi Hòn Hèo chạy theo hướng Tây Bắc – Đơng Nam, ba mặt

nhô ra biển tạo thành một bán đảo lớn (146 km2) với nhiều đỉnh cao trên 700m.

- Bờ biển Ninh Hồ có nhiều nơi lồi lõm, khúc khuỷu, có nhiều cửa sông, cửa lạch

nằm sâu trong đất liền. Bờ biển có nhiều nơi bãi triều rộng thuận lợi cho nghề ni

trồng hải sản xuất khẩu

- Hệ thống sơng ngòi và nguồn nước

Hệ thống sông suối ở thị xã Ninh Hồ tương đối dày, nhưng phân bố khơng đều.

Vùng núi cao mật độ lưới sông dày khoảng 1km/km2, vùng đồng bằng ven biển có

mật độ lưới sơng mỏng hơn khoảng 0,6km/km2. Với đặc điểm địa hình chia cắt nên

sơng ngòi nơi đây thường ngắn và dốc, lưu lượng giữa mùa mưa và mùa khô chênh

lệch rất lớn. Mùa mưa tốc độ dòng chảy bề mặt lớn thường gây lũ lụt. Vào mùa khô

lưu lượng nước các sông thấp, nhiều sông suối bị khơ cạn nhanh.

Thị xã Ninh Hồ có hệ thống sơng chính là sơng Cái dài 49 km, chia thành 2 nhánh

lớn là nhánh sơng Cái ở phía Nam và nhánh sơng Đá bàn ở phía Bắc. Sơng Cái có

nguồn gốc từ núi Chư Hơ Mu ở độ cao 2051 m, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông

Nam và đổ ra đầm Nha Phu. Sơng Cái Ninh Hòa có tiềm năng về thủy điện như

Eakrơngru. Vùng thượng nguồn có hồ chứa nước Đá bàn và Suối Trầu.



6



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



Vùng thị xã Ninh Hòa có hai dạng nước ngầm chính gồm: dạng nước ngầm tồn tại

trong trầm tích sơng suối, tập trung ở các xã phía Tây và Tây Bắc của thị xã và dạng

nước ngầm tồn tại trong trầm tích sơng biển và biển, tập trung ở các xã phía Đơng và

Đơng Nam của thị xã.

1.6. Điều kiện địa chất

Tồn thị xã Ninh Hòa có 8 nhóm đất và 18 loại đất. Trong đó, nhóm đất có diện

tích lớn nhất là nhóm đất đỏ vàng với 74.651 ha, chiếm 72,28% tổng diện tích đất, phù

hợp sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp hoặc sản xuất nông – lâm kết hợp, phát triển

vườn rừng. Nhóm đất phù sa có diện tích khá lớn là 7.281 ha, chiếm 7,05% tổng diện

tích, thuận lợi cho sản xuất nơng nghiệp, có khả năng trồng nhiều loại cây khác nhau

như lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày.

1.7. Vật liệu xây dựng.

Trong khu vực tuyến thi cơng có núi đá và đồi đất có thể khai thác làm vật liệu xây

dựng nền mặt đường. Đồng thời khu vực dự định đặt tuyến gần các cánh rừng gỗ có

thể khai thác gỗ làm vật liệu xây dựng lán trại, nhà xưởng, phục vụ thi công.

1.8. Giá trị nông lâm nghiệp, nông của khu vực tuyến đi qua

Tài nguyên rừng: theo thống kê năm 2005, toàn thị xã có 51.521,96 ha rừng. Trong

đó, rừng sản xuất là 22.341,95 ha, rừng phòng hộ là 29.180,01 ha. Rừng Ninh Hồ có

nhiều lâm thổ sản có giá trị kinh tế cao như gỗ cẩm lai, cà te, dáng hương, sao, bằng

lăng... đặc biệt là kỳ nam, trầm hương là loại hương liệu, dược liệu quý. Rừng là

nguồn giữ nước, cung cấp nước tưới và đảm bảo hệ sinh thái môi trường nhằm phát

triển kinh tế bền vững cho thị xã Ninh Hòa.

Khống sản: địa bàn thị xã Ninh Hòa có các loại đá granit phục vụ xây dựng, đất

sét cung cấp ngun liệu cho các xí nghiệp sản xuất gạch ngói và nguồn nước khống

tự nhiên có thể khai thác để sản xuất đóng chai.

Tài nguyên biển và ven biển: bờ biển Ninh Hòa có đầm Nha Phu, nhiều cửa sơng

và diện tích bãi bồi ven sơng ven biển lớn, thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy

7



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT



Đồ án môn học thiết kế đường



hải sản, làm muối và thuận lợi để rừng ngập mặn phát triển, có ý nghĩa trong cân bằng

sinh thái biển và phát triển du lịch sinh thái biển.

1.9. Những gò bó khi thiết kế cơng trình.

- Do tuyến đi qua địa phận dân cư, và đồng ruộng do vậy khó khăn trong q trình

giải phóng mặt bằng.

- Khu vực tuyến đi qua có phong canh rất đẹp, việc xây dựng tuyến đường sẽ ảnh

hưởng tới điều kiện tự nhiên của khu vực. Để hạn chế điều này cần phải có sự chỉ đạo

sát sao của các cấp các ngành tránh những ảnh hưởng khơng đáng có như: phế liệu rác

rưởi vứt bừa bãi, chặt cây khơng có quy hoạch…Sau khi xây dựng xong cần phải dọn

dẹp sạch sẽ, trồng cây trồng cỏ phù hợp vào các mái taluy.



CHƯƠNG 2

XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

TUYẾN

2.1: Danh mục Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng.

T

Các tiêu chuẩn thiết kế của tuyến

T

A

Khảo sát thí nghiệm

1

Quy phạm đo vẽ bản đồ địa

hình

2

Quy trình khảo sát đường ơtơ

3

4



Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ơ

tơ trên đất yếu

Quy trình khoan thăm dò địa chất cơng

trình Cơng tác trắc địa trong xây dựngyêu cầu chung Tiêu

8



Ký hiệu



96 TCN 43-90

22

TCN 263 - 2000

22 TCN 262 2000

22TCN

2000

TCVN



259-



Trường Đại Học Công Nghệ GTVT

5



Đồ án môn học thiết kế đường



B

1



Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong

trắc địa cơng trình

Khảo sát kỹ thuật phục vụ thi cơng

móng cọc

Quy trình khảo sát địa chất cơng trình

và thiết kế biện pháp ổn định nền

đường vùng có hoạt động trượt, sạt lở

Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện

trường

Quy trình thí nghiệm xun tính (CPR

và CPTU)

Quy trình thí nghiệm của các chỉ tiêu

cơ lý đá, đất xây dựng

Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết

quả đặc trưng của chúng

Đất xây dựng phương pháp thí nghiệm

hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu

chuẩn

Thiết kế

Đường ô tô yêu cầu thiết kế



2

3



Đường đô thị yêu cầu thiết kế

Đường giao thông nông thôn



4

5

6



Tiêu chuẩn thiết kế (phần nút giao)

Quy trình thiết kế áo đường mềm

Thiết kế áo đường cứng



7



Gia cố nên đất yếu bằng bấc thấm



8



Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đất

yếu

Tiêu chuẩn tính tốn đặc trưng dòng

chảy lũ

Cơng trình giao thông vùng động đấtTiêu chuẩn thiết kế

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo

hiệu đường bộ

Tiêu chuẩn thiết kế cầu



6

7



8

9

10

11

12



9

10

11

12



9



9398:2012

QCVN

9401:2012

20TCN 160-87

22TCVN 171-87



22TCN

3552006

22TCN 317-04

22TCN 57-84

20TCN 74-87

TCVN

2012



9351:



TCVN

40542005

TCVN104-2007



315/QĐBGTVT

22TCN 273-01

22TCN211-06

QĐ3230/QĐBGTVT

TCVN

9355:2012

22TCN 248-98

TCVN

9845:

2013

22TCN 211-95

QCVN41:2012BGTVT

22TCN 272-05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3: Các quy trình, quy phạm áp dụng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×