Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.14: Thông số thiết kế bể chứa bùn

Bảng 3.14: Thông số thiết kế bể chứa bùn

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



CHƯƠNG 4: CÁC DẠNG CƠNG TÁC

4.1. Cơng tác thu thập tài liệu

4.1.1. Mục đích và nhiệm vụ

a. Mục đích

Thu thập tài liệu là một trong những công tác cần thiết trước khi thiết kế. Việc

thu thập được nguồn tài liệu tốt sẽ giúp giảm bớt một phần chi phí do tận dụng được

nguồn tài liệu sẵn có.

b. Nhiệm vụ

Tìm hiểu về hiện trạng nước thải gồm: lưu lượng, các thông số ô nhiễm, mức độ

ô nhiễm, chất lượng nước thải đầu ra cần đạt được và hiệu suất xử lý.

Thu thập, tìm hiểu nguồn gốc phát sinh nước thải, các phương thức thu gom và

các phương pháp xử lý nước thải hiện đang được áp dụng.

Thu thập các giáo trình xử lý nước thải và nước thải sinh hoạt, các tiêu

chuẩn/quy chuẩn xả thải, các tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn xây dựng.

4.1.2. Khối lượng tài liệu thu thập

Thu thập các tài liệu có liên quan tới: Chung cư HH1 Mễ Trì, Bản vẽ tổng thể,

sơ đồ bố trí mặt bằng của chung cư. Niên giám thống kê thành phố Hà Nội năm 2016.

Tài liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm sinh thái, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất

cơng trình khu vực quận Nam Từ Liêm - Hà Nội.

Các giáo trình về xử lý nước thải sinh hoạt, các tiêu chuẩn xả thải, tiêu chuẩn

thiết kế, xây dựng gồm:

+ Lâm Minh Triết, 2006. Xử lý nước thải đơ thị và cơng nghiệp – Tính tốn

thiết kế cơng trình, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

+ Trần Đức Hạ, 2002. Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ, Nhà xuất

bản Khoa học Kỹ thuật.

+ Trịnh Xuân Lai, 2009. Tính tốn thiết kế các cơng trình xử lý nước thải, NXB

Xây dựng Hà Nội.

+ Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ, 2002. Thoát nước. Tập 1 - Mạng lưới thoát

nước, NXB Khoa học Kỹ thuật.

+ Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ, 2002. Thoát nước. Tập 2 - Xử lý nước thải,

NXB Khoa học Kỹ thuật.

+ ThS. Lâm Vĩnh Sơn, 2007. Bài giảng kỹ thuật xử lý nước thải.

71



+ Theo TCVN 7957:2008 – Thốt nước, mạng lưới và cơng trình bên ngồi

+ QCVN 14:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

4.1.3. Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp liên hệ với các địa điểm có nguồn thơng tin cần thu thập, tổng cục

thống kê, Trung tâm quan trắc, chính quyền địa phương. Phương pháp tìm hiểu, thu

thập tài liệu từ thầy cô và bạn bè. Phương pháp này giúp thu thập được một số báo cáo,

đồ án tham khảo và một số giáo trình, tài liệu cần thiết cho việc tính tốn và thiết kế

cơng trình.

Thu thập từ mạng Internet. Đây là phương pháp khá hiệu quả, tiết kiệm chi phí

và cơng sức, có thể dễ dàng tìm được những tài liệu cần thiết cho đồ án.

Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả điều tra, quan trắc và phân tích chất

lượng nước thải sinh hoạt.

4.1.4. Phương pháp chỉnh lý tài liệu

Tất cả các tài liệu sau khi thu thập được cần được xử lý, sắp xếp, chỉnh lý để

chọn lựa những thông tin đáng tin cậy phục vụ cho việc làm đồ án. Các phương pháp

chỉnh lý tài liệu đã được tác giả sử dụng trong quá trình làm đồ án bao gồm:

- Phương pháp liệt kê: Liệt kê các tài liệu thu thập được theo từng loại tài liệu,

nguồn gốc tài liệu, năm phát hành.

- Phương pháp thống kê: Phân loại và sắp xếp các tài liệu thu thập được theo hệ

thống, theo nội dung tài liệu.

- Phương pháp đánh giá: Đánh giá và phân loại tài liệu theo mức độ tin cậy.

- Phương pháp loại trừ: Lựa chọn các thơng tin cần thiết, có độ tin cậy cao. Loại

trừ các thông tin không cần thiết, các số liệu phân tích quá cũ, các tài liệu có độ tin cậy

thấp hay có nguồn gốc khơng rõ ràng từ đó sắp xếp một cách logic các thơng tin chính

xác, có mức tin cậy cao nhất để xác định hướng công nghệ xử lý phù hợp.

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả phân tích chất lượng nước thải, các

cơng thức tính tốn đã được xây dựng và chứng minh.

- Phương pháp chọn lọc, hệ thống hóa và tổng hợp các tài liệu, số liệu thu thập

được một các logic để phục vụ cho quá trình làm đồ án.

4.2. Cơng tác khảo sát thực địa

4.2.1. Mục đích, nhiệm vụ

a. Mục đích

72



Tạo cái nhìn tổng quan, thực tế nhất về khu vực tiến hành dự án, hiện trạng môi

trường khu vực và các khu vực xung quanh, vị trí thực hiện dự án. Để lên phương án

thiết kế.

b. Nhiệm vụ

Đọc tất cả các tài liệu thu thập được từ đó rút ra những thơng tin cần thiết cho

việc viết báo cáo.

Chỉnh lý tài liệu đúng lúc giúp cho việc kiểm tra và phát hiện những sai sót có

thể xảy ra để có biện pháp khắc phục kịp thời, hoàn tất chỉnh lý tài liệu trước khi làm

đồ án.

4.2.2. Khối lượng công tác

 Công tác chuẩn bị

Chuẩn bị máy định vị GPS cầm tay; máy chụp ảnh

 Tiến hành khảo sát thực địa

- Quan sát, chụp ảnh khu vực, xác định nguồn tác động môi trường, đường dẫn

nước thải, nguồn tiếp nhận và vị trí xả thải ra mơi trường, khu vực xung quanh vị trí

thực hiện dự án.

- Đánh giá sơ bộ hiện trạng môi trường nguồn tiếp nhận, vị trí đặt trạm xử lý

nước thải.

4.3. Cơng tác thiết kế hệ thống xử lý

4.3.1. Mục đích, nhiệm vụ

a. Mục đích

Đề xuất dây chuyền xử lý với chất lượng nước thải đầu ra quy định tại cột B

của QCVN 14:2008/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

b. Nhiệm vụ

- Tính tốn, thiết kế chi tiết hệ thống xử lý.

- Thành lập, xây dựng các bản vẽ thiết kế.

- Tính tốn hiệu quả bài tốn kinh tế.

- Lựa chọn cơng nghệ xử lý phù hợp

4.3.2. Khối lượng thực hiện

Từ dây chuyền hệ thống xử lý đã đề xuất tính tốn chi tiết từng bể của hệ thống.

Thành lập, xây dựng các bản vẽ thiết kế gồm:

+ Bản vẽ bố trí mặt bằng hệ thống xử lý;

73



+ Bản vẽ chi tiết từng bể xử lý;

+ Bản vẽ lắp đặt thiết bị.

Tính tốn hiệu quả kinh tế, chi phí xây dựng, chi phí vận hành hệ thống, chi phí

xử lý mỗi mét khối nước thải.



74



CHƯƠNG 5: DỰ TỐN NHÂN LỰC VÀ KINH PHÍ

5.1. Cơ sở lập dự tốn

Dự tốn nhân lực và kinh phí cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

tại chung cư HH1 Mễ Trì dựa trên các nghị định, thông tư quy định đơn giá của các bộ

ban ngành đối với việc xây dựng cơng trình. Tuy nhiên, trong thiết kế có nhiều khoản

chi phí khơng có trong đơn giá quy định nên đơn giá của một số hạng mục lấy theo

thực tế.

[1]. Định mức dự toán XDCT ban hành theo Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD

ngày 29 tháng 07 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

[2]. Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/04/2017 của Chính phủ quy định về

chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

[3]. Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ quy định

mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động,

chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;

[4]. Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 về Quy định thu bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

[5]. Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ qui định hệ

thống thang lương bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

[6]. Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ qui định chi

tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương;

[7]. Thơng tư số 2256/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 12/03/2015 quy định về

giá bán điện và hướng dẫn thực hiện;

[8]. Công bố giá vật liệu số 01/2017/CBGVL-LS ngày 01 tháng 03 năm 2017

của liên sở Xây dựng – Tài chính thành phố Hà Nội;

[9]. Bảng báo giá các thiết bị máy bơm nước, máy bơm định lượng, thùng đựng

hóa chất.

Một số hạng mục khơng có trong đơn giá lấy theo giá thị trường.



75



5.2. Tiến độ thực hiện dự án

Tồn bộ cơng trình dự kiến xây dựng trong vòng 3 tháng

Bảng 5.1: Dự kiến thời gian thực hiện Dự án

TT



Nội dung công việc



1



Thu thập tài liệu, khảo sát

thực địa, lấy mẫu



2



Chỉnh lý tài liệu, viết báo cáo

tổng kết và thiết kế các hạng

mục



3



Xây dựng các hạng mục

cơng trình và lắp đặt thiết bị



Tháng thứ

1



2



3



5.3. Dự tốn chi phí

5.3.1. Chi phí xây dựng cơng trình

Căn cứ vào các văn bản pháp luật ở mục 5.1 có thể ước tính được chi phí xây

dựng hệ thống xử lý nước thải cho dự án như bảng sau:

Bảng 5.2: Ước tính chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải

Chi phí



Đơn giá

(VNĐ/m3)



Thành tiền

(VNĐ/m3)



Bê tông



Vật liệu



400.000



1.060.000



Cốt thép



Nhân công

Máy mọc thiết bị

Vật liệu



600.000

60.000

12.509.000



Tường



Nhân công

Máy mọc thiết bị

Vật liệu



700.800

190.200

258.000



Đào đất



Nhân cơng

Nhân cơng



168.000

41.500



41.500



9.675



9.675



STT

1



2



3

4



Máy móc

 Giá trị quy đổi:

- Cứ 1m3 cốt thép có khối lượng 7,85 tấn

76



13.400.000

(đồng/tấn)

426.000



- Thể tích bê tơng lấy bằng thể tích bê tơng cốt thép

- Thể tích cốt thép lấy bằng 2% thể tích bê tơng cốt thép

- Các hạng mục cơng trình đặt cách mép ngồi móng khoảng 0,2m

Bảng 5.3: Chi phí xây dựng hệ thống nước thải

STT



Chi phí



1



Song chắn rác



2



Bể điều hòa (12 x 5 x 3,5)



Đơn

vị



Số

Đơn giá

lượng (VNĐ)



Thành tiền

(VNĐ/m3)



cái



1



200.000



200.000



Đào móng bằng máy dày 0,3m thể tích

móng 12,3 x 5,3 x 3,8



m3



248



9.675



2.399.400



Xây tường bằng gạch dày 0,25m



m3



19



426.000



8.094.000



m3



18



1.060.000



19.080.000



Tấn



2,826



13.400.000



37.868.400



Ống chính 1 ống dài Dc=75mm



m



11



35.511



390.621



Ống nhánh 8 ống Dn= 42mm



m



32



8.277



264.864



Thể tích tường 2 x (12 + 5) x 3,5 x 0,25

Đổ bê tông đáy dày 0,3m

Thể tích đáy 12 x 5 x 0,3

Khối lượng cốt thép

18x 0,02 x 7,85



Tổng cộng

3



68.097.285



Bể keo tụ (1,45 x 1,45 x 1,2)

Xây tường bằng gạch dày 0,25m



m3



1,74



426.00



741.240



m3



0,64



1.060.000



678.400



Tấn



0,1



13.400.000



1.340.000



Thể tích tường 2 x (1,45+ 1,45) x 1,2 x 0,25

Đổ bê tơng đáy dày 0,3m

Thể tích đáy 1,45 x 1,45 x 0,3

Khối lượng cốt thép

0,64 x 0,02 x 7,85

Tổng cộng

4



2.759.640



Bể lắng đứng 1 (D= 2,9m, H= 4,6m)

Đào móng thủ cơng dày 0,3m, đường kính

3,15m

Thể tích móng 3,14 x



3,15 2

x 0,3

4



77



m3



2,33



41.500



96.695



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.14: Thông số thiết kế bể chứa bùn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×