Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.9: Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng 1 [11]

Bảng 3.9: Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng 1 [11]

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chiều sâu H của bể lắng (m)



3 ÷ 4,6



Đường kính D của bể lắng



3 ÷ 60



Đường kính ống trung tâm (m)



(15 ÷ 20)%D



Chiều cao ống trung tâm (m)



(55 ÷ 65)%H



Độ dốc đáy (mm/m)



62 ÷ 167



Diện tích bể lắng 1 được xác định theo cơng thức:

Qtbng 250

FlI =

=

= 6,25

La

40

(m2)

ng

Trong đó: Qtb là lưu lượng nước thải trung bình trong ngày



La là tải trọng bề mặt, chọn La = 40 (m3/m2.ngày)

Đường kính bể lắng 1:

DlI =



4 × FlI

=

π



4 × 6,25

= 2,82

3,14

(m), chọn DlI = 2,9



ll

Đường kính ống trung tâm: d tt = 15% × 2,9 = 0,15 × 2,9 = 0,435(m)



Đường kính phần loe ống trung tâm:

d ll = 1,35 × d ttll = 1,35 × 0,435 = 0,59 (m)

leo



[11]



Ngăn chứa bùn bể lắng 1 có dạng hình nón, chọn đường kính của đáy ngăn

ll

= 0,4 (m)

chứa bùn là d bùn



Chiều cao ngăn chứa bùn được tính theo cơng thức:

H lIbùn =



ll

DlI − d bùn

2,9 − 0,4

tag 45 0 =

tag 45 0 = 0,58 (m)

2

2



[11]



Thể tích ngăn chứa bùn hình nón cụt được tính theo cơng thức sau:

VlIbùn =

=



H lIbùn × π

lI 2

( DlI2 + d bùn

+ DlI × DlI )

3



0,58 × 3,14

(2,9 2 + 0,4 2 + 2,9 × 0,4) = 10,33 (m3)

3



Chiều cao công tác bể lắng:

H lIct = v × Tluu



= 0,7 ×10 −3 ×1,5 × 60 × 60 = 3,78(m) lấy H lIct = 3,8 (m)



Trong đó: v là vận tốc nước dâng trong bể: v = 0,7 (mm/s)

54



[6]



Tlưu là thời gian lưu nước trong bể, chọn Tlưu = 1,5 (h)

Chiều cao xây dựng của bể lắng 1:

H lI = H lIbv + H lIct + H lIbùn = 0,2 + 3,8 + 0,58 = 4,58 (m)

bv

bv

bv

Trong đó: H lI là chiều cao bảo vệ, H lI = 0,2 ÷ 0,4 (m), chọn H lI = 0,2 m [10]

tt

Chiều cao ống trung tâm: H lI = 60% × H lI = 0,6 x 4,58 = 2,5 (m)



 Tính máng thu nước và răng cưa

Để thu nước trong ra khỏi bể lắng, ta chọn loại máy bơm hút nước đặt ở vị trí

cách tâm bể từ



3 4

4

÷ bán kính bể, chọn cách tâm bể

bán kính bể.

4 5

5



Bán kính máng thu:

LI

Rmáng

=



4 DlI 4 2,9

×

= ×

= 1,16(m)

5 2

5 2



Chiều dài máng thu:

LI

LLImáng = 2 × π × Rmáng

= 2 × 3,14 × 1,16 = 7,284(m) , lấy LLImáng = 7,3 (m)



Tải trọng thu nước trên 1m chiều dài của mép máng:

Q=



Qtbs

2,894 × 10 −3

=

= 4 × 10 −4 (m3/m.s)

LI

7,3

Lmáng



Ta chọn tấm xẻ khe chữ V, góc đáy 900 trên máng thu để điều chỉnh độ cao của

mép máng. Chiều cao đáy chữ V là 10 cm, khoảng cách giữa các đỉnh là 20 cm nên 1

m chiều dài của mép máng có 5 khe. Do đó tồn bộ chiều dài của mép máng sẽ có:

7,3 x 5 = 36,5 (khe), làm tròn là 37 khe

Lưu lượng nước qua 1 khe là:

qk =



Q 4 × 10 −4

=

= 8 × 10 0,5 (m3/s)

5

5



Mặt khác ta có:

qk =



 90 0 

18

θ 18



× C d × 2 g × H k5 / 2 × tg = × 0,6 × 2 × 9,81 × H k5 / 2 × tg 

5

2 5

 2 



Trong đó: qk là lưu lượng nước qua 1 khe (m3/s)

Hk chiều cao lớp nước qua khe (m)

θ là góc của khía chữ V, θ = 900



Cd là hệ số lưu lượng, Cd = 0,6.

55



[9]



Giải phương trình trên ta có Hk = 10-5 (m) = 10-3 (cm) ≤ 10 (cm), do đó chiều

cao này đạt. Vậy chiều cao của mỗi khe là 10 cm và khoảng cách giữa 2 khe là 20 cm.

Vật liệu lám máng răng cưa là inox dày 2,5 mm.

 Tính ống dẫn nước ra khỏi bể lắng 1

Chọn vận tốc chảy trong ống v = 0,7 (m/s) (TCVN 7957 : 2008)

Đường kính của ống dẫn nước thải ra khỏi bể lắng 1 là:

DlIra =



4 × Qtbs

4 × 2,894 ×10 −3

=

= 0,073 (m)

π ×v

3,14 × 0,7



Chọn ống nhựa PVC có D = 75 mm, độ dày 3,4mm, có khả năng chịu áp 4 bar.

Bể lắng 1 được xây dựng chìm dưới đất, đáy được làm bằng bê tông cốt thép

dày 30 cm, thành bể được xây bằng tường gạch dày 25 cm.

Bảng 3.10: Thông số thiết kế của bể lắng 1

Thơng số

Đường kính bể lắng

Đường kính ống trung tâm

Đường kính phần loe ống trung tâm

Đường kính đáy của ngăn chứa bùn

Chiều cao bể lắng

Chiều cao ngăn chứa bùn

Chiều cao ống trung tâm

Bán kính máng thu nước



Ký hiệu



lI

Rmáng



Đơn vị

m

m

m

m

m

m

m

m



Giá trị

2,9

0,435

0,59

0,4

4,58

0,58

2,5

1,16



Chiều dài máng thu



LlImáng



m



7,3



Đường kính của ống dẫn nước ra bể lắng



DlIra



mm



75



DlI

d ttlI

lI

d loe



d bùn

H lI

H lIbùn



H lItt



 Tính bơm nước lên bể lắng 1

Dùng bơm đặt cạn có nhiều ưu điểm như: Dễ vận hành, dễ sửa chữa khi bị hư

hỏng. Cơng suất của máy bơm là:

N=



ρ × Qtbs × g × H 1000 × 2,894 × 10 −3 × 9,81× 5,78

=

= 0,2 (kw)

1000 ×η

1000 × 0,8



Trong đó: H là chiều cao cột áp, H = HblI + Hbkt = 4,58 + 1,2 = 5,78 (m)

HblI là chiều cao bể lắng (m)

Hbkt là chiều cao bể keo tụ (m)

η là hiệu suất máy bơm. η = 0,8



56



ρ là khối lượng riêng của nước thải, ρ = 1000 (kg/m3)



g là gia tốc trọng, g = 9,81 (m/s2)

Công suất thực tế của máy bơm: Ntt = N x 1,5 = 0,2 x 1,5 = 0,3 (kw)

Cần 2 máy bơm luân phiên thay nhau hoạt động để giảm công suất làm việc và

tăng tuổi thọ cho máy. Chọn bơm nước đặt cạn City Pumps – Italy, cột áp 7m, công

suất P = 0,5 kw.

Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải sau khi qua bể lắng 1:

 Hàm lượng BOD5 giảm 60% còn lại là

261,3 – (261,63 x 60%) = 104,7 (mg/l)

 Hàm lượng TSS giảm 70% còn lại là:

358,02 - (358,02 x 70%) = 107,4 (mg/l)

3.3.4. Bể Aerotank

3.3.4.1. Nhiệm vụ

Loại bỏ hợp chất hữu cơ hòa tan có khả năng phân hủy sinh học nhờ quá trình

hoạt động của các vi sinh vật lơ lửng hiếu khí.

3.3.4.2. Tính toán bể Aerotank

 Tính nồng độ BOD5 hòa tan trong nước thải đầu vào

Nồng độ cặn hữu cơ có thể bị phân hủy sau bể Aerotank (trong đó có 65% cặn

dễ phân hủy sinh học) là:

a = 0,65 x 20,9 = 13,6 (mg/l)

Một mg SS khi bị oxy hóa hồn tồn sẽ tiêu tốn 1,42 mg O2. Vậy nhu cầu oxy

hóa cặn như sau:

b = 13,6 x 1,42 = 19,4 (mg/l)

68% lượng BOD5 chứa trong cặn lơ lửng đầu ra:

c = 19,4 x 0,68 = 13,2 (mg/l)

Lượng BOD5 hòa tan còn lại trong nước khi ra khỏi bể lắng:

S = 20,9 – 13,2 = 7,7 (mg/l)

 Xác định hiệu quả xử lý tính theo BOD5 hòa tan

Hiệu quả xử lý tính theo BOD5 hòa tan:



57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.9: Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng 1 [11]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×