Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV/ Hệ thống tổ chức bộ máy NNXHCNVN

IV/ Hệ thống tổ chức bộ máy NNXHCNVN

Tải bản đầy đủ - 0trang

nghiêm trọng đến lợi ích

của nhân dân.* Chỉ đạo điều

hòa, phối hợp hoạt động của

HĐ dân tộc và các UB của

Qh; hướng dẫn và bảo đảm

điều kiện hoạt động của các

đại biểu Qh.* Trong điều

kiện Qh không thể họp

được, quyết định việc tuyên

bố tình trạnh chiến tranh khi

nước nhà bị xâm lược và

báo cáo Qh xem xét, quyết

định tại kỳ họp gần nhất của

Qh.* Quyết định tổng động

viên hoặc động viên cục bộ;

ban bố tình trạng khẩn cấp

trong cả nước hoặc ở từng

địa phương.* Thực hiện

quan hệ đối ngoại của Quốc

hội.* Tổ chức trưng cầu dân

ý theo quyết định của Qh.

- Tổ chức và hoạt động

của Hội đồng dân tộc và

các ủy ban của Quốc hội.

+ HĐ dân tộc và các UB

của Qh là những cơ quan

của Qh làm việc theo chế độ

tập thể và quyết định theo

đa số. Nhiệm kỳ của Hội

đồng dân tộc và các ủy ban

Qh theo nhiệm kỳ của Qh.+

Cơ cấu tổ chức của HĐ

dân tộc và các UB củ Qh.*

Hội đồng dân tộc gồm có

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch

và các ủy viên, số lượng do

Qh quyết định. Thành biên

HĐ dân tộc do Qh bầu,

trong số các đại biểu Qh.*

Qh có 09 UB sau đây:UB

pháp luật, UB tư pháp, UB

kinh tế, UB tài chính và

ngân hàng, UB Quốc

phòng-an ninh, UB Văn

hóa-Giáo dục-Thanh niênthiếu niên và nhi đồng, UB

các vấn đề xã hội, UB Khoa

học-công nghệ và mơi

trường, UB Đối ngoại. Mỗi

UB của Qh có Chủ nhiệm,

các Phó chủ nhiệm và các

thành viên.+ Nhiệm vụ,

quyền hạn của HĐ dân tộc

và các UB của Qh:* Có

nhiệm vụ thẩm tra dự án

luật, kiến nghị về luật, dự án

pháp lệnh và các dự án

khác; thẩm tra những báo

cáo được Qh hoặc UB

Thường vụ Qh giao, trình

Qh, UB Thường vụ Qh có ý

kiến về chương trình xây

dựng luật, pháp lệnh; thực

hiện quyền giám sát; kiến

nghị với UB Thường vụ Qh

về việc giải thích Hiến

pháp, luật, pháp lệnh và

những vấn đề trong phạm vi

nhiệm vụ, quyền hạn của

mình.* HĐ dân tộc, UB Qh

có quyền kiến nghị UB

Thường vụ QH xem xét

trình Qh việc bỏ phiếu tín

nhiệm đối với những người

giữ các chức vụ do Qh bầu

hoặc phê chuẩn. HĐND, các

UB của Qh chịu trách nhiệm

và báo cáo công tác trước



UB Thường vụ Qh.* HĐ

dân tộc các UB Thường vụ

Qh có trách nhiệm: _ Tham

gia với UB Kinh tế, Tài

chính và Ngân hàng thẩm

tra báo cáo của Chính phủ

về kinh tế-xã hội, dự toán

ngân sách nhà nước,

phương án phân bổ ngân

sách Trung ương, tổng

quyết tóan ngân sách nhà

nước._ Tham gia với UB

Pháp luật thẩm tra đề án về

thành lập, bãi bỏ các bộ, cơ

quan ngang bộ, thành lập

mới, nhập, chia, điều chỉnh

địa giới tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương. Giám sát

việc thực hiện ngân sách

nhà nước thuộc lĩnh vực HĐ

dân tộc, UB phụ trách._

Tiếp công dân, tiếp nhận

nghiên cứu và xử lý đơn thư

khiếu nại, tố cáo của công

dân thuộc lĩnh vực HĐ dân

tộc, UB phụ trách._ HĐ dân

tộc, các UB Qh thực hiện

quan hệ đối ngoại và hợp

tác quốc tế theo sự chỉ đạo

của UB Thường vụ Qh.

- Chủ tịch Quốc hội có

nhiệm vụ quyền hạn sau

đây:

+ Chủ tọa các phiên họp của

Qh, bảo đảm thi hành Quy

chế đại biểu Qh, nội quy kỳ

họp Qh; ký chứng thực luật,

Nghị quyết của Qh.+ Lãnh

đạo công tác của UB

Thường vụ Qh: dự kiến

chương trình làm việc, chỉ

đạo việc chuẩn bị, triệu tập

và chủ tọa các phiên họp

của UB Thường vụ Qh, ký

pháp lệnh, nghị quyết của

UB Thường vụ Qh.+ Triệu

tập và chủ tọa Hội nghị Chủ

tịch HĐ dân tộc, chủ nhiệm

UB của Qh; tham dự phiên

họp của HĐ dân tộc và các

UB của Qh khi xét thấy cần

thiết.+Giữ mlh với các đại

biểu Qh.+ Chỉ đạo việc thực

hiện kinh phí hoạt động của

Qh.+ Chỉ đạo và tổ chức

thực hiện công tác đối ngoại

của Qh thay mặt Qh trong

quan hệ đối ngoại của Qh,

lãnh đạo hoạt đọng của

Đoàn Qh VN trong các tổ

chức liên nghị viện thế giới

và khu vực.

2/ Chủ tịch nước:

a. Vị trí pháp lý: - Chủ tịch

nước là người đứng đầu

Nhà nước, thay mặt nước

CHXHCN Việt Nam về đối

nội và đối ngoại.- Chủ tịch

nước do Qh bầu trong số đại

biểu Qh.- Chủ tịch nước

chịu trách nhiệm và báo cáo

công tác trước Qh.- Nhiệm

kỳ của Chủ tịch nước theo

nhiệm kỳ của Qh.

b. Nhiệm vụ và quyền hạn

của Chủ tịch nước:- Công

bố Hiến pháp, luật và pháp

lệnh.- Thống lĩnh các lực



lượng vũ trang nhân dân và

giữ chức vụ Chủ tịch HĐ

quốc phòng an ninh.- Đề

nghị Qh bầu, miễn nhiệm,

bãi nhiệm Phó Chủ tịch

nước, Thủ tướng Chính phủ,

Chánh án Tòa án nhân dân

tối cao, Viện trưởng Viện

kiểm sát nhân dân tối cao.Căn cứ vào Nghị quyết của

Qh hoặc của UB Thường vụ

Qh, công bố Nghị quyết

tun bố tình trạng chiến

tranh, cơng bố quyết định

đại xá.- Căn cứ vào Nghị

quyết của UB Thường vụ

Qh ra lệnh tổng động viên

hoặc động viên cục bộ, cơng

bố tình trạng khẩn cấp.- Đề

nghị UB Thường vụ Qh

xem xét lại pháp lệnh trong

thời hạn 10 ngày pháp lệnh

được thông qua; nếu pháp

lệnh đó vẫn được UB

Thường vụ Qh biểu quyết

tán thành mà Chủ tịch nước

vẫn khơng nhất trí thì Chủ

tịch nước trình Qh quyết

định tại kỳ họp gần nhất.Bổ nhiệm, miễn nhiệm,

cách chức Phó Chánh án,

Thẩm phán Tòa án nhân dân

tối cao, Phó Viện trưởng,

Kiểm sát viên Viện Kiểm

sát nhân dân tối cao.- Quyết

định phong hàm, cấp sĩ

quan cấp cao trong các lực

lượng vũ trang nhân dân,

hàm cấp đại sứ, những hàm

cấp nhà nước trong các lĩnh

vực khác, quyết định tặng

thưởng huân chương, huy

chương, giải thưởng nhà

nước và danh hiệu vinh dự

nhà nước.- Cử, triệu hồi đại

sứ đặc mệnh toan fquyền

của VN, tiếp nhận đại sứ

đặc mệnh toàn quyền của

nước ngoài, tiến hành đàm

phán, ký kết điều ước quốc

tế, trình quốc hội phê chuẩn

điều ước quốc tế đã trực tiếp

kế, quyết định phê chuẩn

hoặc gia nhập điều ước

quốc tế, trừ trường hợp cần

trình Qh quyết định.- Quyết

định cho nhập quốc tịch

VN, cho thôi quốc tịch VN

hoặc tước quốc tịch Việt

Nam.- Quyết định đặc xá.Chủ tịch nước đề nghị danh

sách thành viên HĐ quốc

phòng và an ninh trình Qh

phê chuẩn.- Chủ tịch nước

có quyền tham dự các phiên

họp của UB Thường vụ

Qh.- Khi xét thấy cần thiết

Chủ tịch có quyền tham dự

các phiên họp của Chính

phủ.- Chủ tịch nước ban

hành lệnh, quyết định để

thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn của mình.- Phó Chủ tịch

nước do Qh bầu ra trong số

đại biểu Qh, giúp Chủ tịch

nước làm nhiệm vụ.- Chủ

tịch nước có thể ủy nhiệm



cho Phó Chủ tịch nước thực

hiện một số nhiệm vụ.

3/ Chính phủ nứơc

CHXHCN Việt Nam:

a. Vị trí pháp lý: - Chính

phủ là cơ quan chấp hành

của Qh, cơ quan hành chính

nn cao nhất của nước

CHXHCN

Việt

Nam.Chính phủ thống nhất quản

lý việc thực hiện nhiệm vụ

chính trị, kt- xh, quốc

phòng, an ninh và đối ngoại

của nhà nước; bảo đảm hiệu

lực của bộ máy nn từ trung

ương đến cơ sở; bảo đảm

việc tôn trọng và chấp hành

Hiến pháp và pl; phat huy

quyền làm chủ của nhân dân

trong sự nghiệp xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn

định và nâng cao đời sống

vật chất và tinh thần của

nhân dân.- Chính phủ chịu

trách nhiệm trước Qh và

báo cáo công tác với Qh,

UB Thường vụ Qh, Chủ tịch

nứơc.

b. Cơ cấu tổ chức, hoạt

động của Chính phủ:Chính phủ gồm có: Các bộ,

các cơ quan ngang bộ. –

Trong Chính phủ có: Thủ

tướng CHính phủ, các pHó

Thủ tướng, các Bộ trưởng

và Thủ trưởng cơ quan

ngang Bộ.- Các Phó Thủ

tướng, Bộ trưởng và Thủ

trưởng cơ quan ngang bộ do

Qh quyết định, Thủ tướng

do QH bầu, miễn nhiệm và

bãi nhiệm theo đề nghị của

Chủ tịch nước.- Thủ tướng

trình Qh phê chuẩn đề nghị

về việc bổ nhiệm, miễn

nhiệm cách chức và từ chức

đối với các Phó Thủ tướng,

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ

quan ngang bộ. Phó Thủ

tướng giúp Thủ tướng làm

nhiệm vụ theo sự phân công

của Thủ tường, khi Thủ

tướng vắng mặtk 1 Phó Thủ

tướng được Thủ tướng ủy

nhiệm thay mặt lãnh đạo

cơng tác của Chính phủ.

Chính phủ làm việc theo chế

độ kết hợp trách nhiệm của

tập thể với việc đề cao

quyền hạn và trách nhiệm cá

nhân của Thủ tướng và của

mỗi thành viên Chính phủ.

c. Nhiệm vụ và quyền hạn

của Chính phủ:- Lãnh đạo

công tác của cán bộ, các cơ

quan ngang bộ và các cơ

quan thuộc Chính phủ,

UBND các cấp, xây dựng

và kiện tồn bộ máy hành

chính nhà nước thống nhất

từ Trung ương đến cơ sở;

hướng dẫn kiểm tra HĐND

thực hiện các văn bản của

cơ quna nhà nước cấp trên;

đào tạo, bồi dưỡng sắp xếp

và sử dụng đội ngũ cán bộ,

công chức, viên chức nhà

nước.- Bảo đảm việc thi



hành Hiến pháp và pháp luật

trong các cơ quan nhà nước,

tổ chức chính trị xã hội, tổ

chức xã hội, tổ chức kinh tế,

đơn vị lực lượng vũ trang

nhân dân và công dân, tổ

chức và lãnh đạo công tác

tuyên truyền, giáo dục Hiến

pháp và pháp luật trong

nhân dân.- Trình dự án luật,

pháp lệnh và các dự án khác

trước Qh và UB Thường vụ

Qh.- Thống nhất quản lý

việc xây dựng, phát triển

nền kinh tế quốc dân, phát

triển văn hóa, giáo dục, y tế,

khoa học và công nghệ, các

dịch vụ công; quản lý và

bảo đảm sử dụng có hiệu

quả tài sản thuộc sở hữu

tồn dân; thực hiện kế

hoạch phát triển kinh tế-xã

hội và ngân sách nn, chính

sách tài chính, tiền tệ quốc

gia.- Thi hành những biện

pháp bảo vệ quyền và lợi

ích hợp pháp của cơng dân,

tạo điều kiện cho cơng dân

sử dụng quyền và làm tròn

nghĩa vụ của mình, bảo vệ

tài sản, lợi ích của nhà nước

và của xã hội, bảo vệ môi

trường.- Cũng cố và tăng

cường nền quốc phòng tồn

dân và an ninh nhân dân;

bảo đảm an ninh quốc gia

và trật tự an toàn xã hội; xây

dựng các lực lượng vũ trang

nhân dân;thi

hành lệnh

động viên, lệnh ban bố tình

trạng khẩn cấp.- Tổ chức và

lãnh đạo công tác kiểm kê,

thống kê của Nhà nước;

công tác thanh tra và kiểm

tran của Nn chống tham

nhũng, lãng phí và mọi biểu

hiện quan liêu, hách dịch,

cửa quyền trong bộ máy nn;

giải quyết khiếu nại tố cáo

của công dân.-Thống nhất

quản lý công tác đối ngoại;

đàm phán ký kết điều ước

quốc tế nhân danh nn

CHXHCN VN; đàm phán,

ký, phê duyệt, gia nhập điều

ước quốc tế nhân danh

Chính phủ; chỉ đạo việc

thực hiện các điều ước quốc

tế mà nước CHXHCN VN

ký kết hoặc gia nhập.- Thực

hiện chính sách xã hội,

chính sách dân tộc, chính

sách tơn giáo; thống nhất

quản lý cơng tác thi đua

khen thưởng.- Quyết định

việc điều chỉnh địa giới các

đơn vị hành chính dưới cấp

tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương.- Phối hợp với

các UBTƯ Mặt trận Tổ

quốc VN, Ban chấp hành

Tổng Liên đoàn lao động

VN, Ban Chấp hành TW

của Đoàn thể nhân dân

trong khi thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn của mình; tạo

điều kiện để các tổ chức đó

hoạt động có hiệu quả.



d. Thủ tướng Chính phủ:Là người đứng đầu Chính

phủ, chịu trách nhiệm trước

Qh và báo cáo công tác với

Qh, UB Thường vụ Qh và

Chủ tịch nước.- Nhiệm vụ

quyền hạn của Thủ tướng

Chính phủ:+ Lãnh đạo cơng

tác của Chính phủ, các

thành viên Chính phủ, Thủ

tướng cơ quan thuộc Chính

phủ, Chủ tịch UBND các

cấp trên các vấn đề cụ thể:+

Triệu tập và chủ toạ các

phiên họp của Chính phủ.+

Đề nghi Qh thành lập hoặc

bãi bỏ các bộ, cơ quan

ngang bộ, trình Qh phê

chuẩn đề nghị việc bổ

nhiệm, miễn nhiệm, cách

chức, cho từ chức đối với

các Phó Thủ tướng, Bộ

trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ; trong thời gian

Qh khơng họp trình Chủ

tịch nước quyết định tạm

đình chỉ cơng tác của Phó

Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ

Trưởng cơ quan ngang bộ.Thành lập Hôi đồng, uỷ ban

thường xuyên hoặc lâm thời

khi cần thiết để giúp Thủ

tướng Chính phủ.- Bổ

nhiệm, miễn nhiệm, cách

chức Thứ trưởng và các

chức vụ tương đương; phê

chuẩn việc bầu cử các thành

viên UBND tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương;

miễn nhiệm, điều động,

cách chức Chủ tịch, các Phó

Chủ tịch UBND tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương;

phê chuẩn việc miễn nhiệm,

bãi nhiệm các thành viên

khác của UBND tỉnh, thành

phố.- Quyết định các biện

pháp cải tiến lề lối làm

việc, hoàn thiện bộ máy

quản lý nn đề cao kỷ luật,

ngăn ngừa và kiên quyết

đấu tranh chống tham

nhũng, lãng phí, quan liêu,

hách dịch, cửa quyền trong

bộ máy và trong cán bộ,

cơng chức nn.- Đình chỉ

việc thi hành hoặc bãi bỏ

những quyết định, chỉ thị,

thông tư của Bộ trưởng, thủ

tướng cơ quna ngang bộ,

quyết định, chỉ thị của

UBND và Chủ tịch UBND

tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương trái với hiến

pháp, luật và các văn bản

của các cơ quan nn cấp

trên.- Đình chỉ việc thi hành

những những nghị quyết của

HĐND tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương trái với

Hiến pháp, luật và các văn

bản của các cơ quan nn cấp

trên, đồng thời đề nghị UB

Thường vụ Quốc hội bãi

bỏ.- Thực hiện chế độ báo

cáo trước nhân dân về

những

vấn

đề

quan

trọngthông qua những báo



cáo của Chính phủ trước

Qh, trả lời của Chính phủ

đối với chất vấn của đại

biểu Qh và ý kiến phát biểu

với cơ quan thơng tin đại

chúng.

e. Bộ, cơ quan ngang bộ:Vị trí pháp lý của Bộ, cơ

quan ngang bộ: là cơ quan

của Chính phủ, thực hiện

chức năng quản lý nn đối

với ngành hoặc lĩnh vực

công tác trong phạm vi cả

nước; quản lý nn các dịch

vụ công thuộc ngành, lĩnh

vực; thực hiện đại diện chủ

sở hữu phần vốn của nn tại

doanh nghiệp có vốn nn.Nhiệm vụ, quyền hạn của

Bộ trưởng và Thủ tướng cơ

quan ngang Bộ:+ Trình

Chính phủ chiến lược, quy

hoạch, phát triển, kế hoạch

dài hạn, 5 năm và hàng

năm, các cơng trình quan

trọng của ngành, lĩnh vực;

tổ chức và chỉ đạo thực hiện

khi được phê duyệt.+ Chuẩn

bị các dự án luật, pháp lệnh

và các dự án khác theo sự

phân cơng của Chính phủ.+

Tổ chức và chỉ đạo thực

hiện kế hoạch nghiên cứu

khoa học, ứng dụng tiến bộ

khoa học, công nghệ.+

Quyết định các tiêu chuẩn,

quy trình, quy phạm và các

định mức kinh tế-kỷ thuật

của ngành thuộc thẩm

quyền.+ Trình Chính phủ

việc ký kết, gia nhập, phê

duyệt các điều ước quốc tế

thuộc ngành, lĩnh vực; tổ

chức và chỉ đạo thực hiện kế

hoạch hợp tác quốc tế, điều

ước quốc tế theo quy định

của Chính phủ.+ Tổ chức bộ

máy quản lý ngành, lĩnh vực

theo quy định của Chính

phủ; trình Chính phủ quyết

định phân cấp nhiệm vụ

quản lý nhà nước cho

UBND địa phương về nội

dung quản lý ngành, lĩnh

vực.+ Bổ nhiệm, miễn

nhiệm, cách chức Vụ

trưởng, Phó Vụ trưởng và

các chức vụ tương đương, tổ

chức thực hiện công tác đào

tạo, tuyển dụng, sử dụng

chế độ tiền lương, khen

thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và

các chế độ khác đối với cán

bộ, công chức.+ Quản lý nn

các tổ chức và tổ chức sự

nghiệp, doanh nghiệp nn

thuộc nganh, lĩnh vực bảo

đảm sử dụng có hiệu quả tài

sản thuộc sở hữu tồn dân;

thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn cụ thể thuộc quyền đại

diện chủ sở hữu phần vốn

của nn tại doanh nghiệp có

vốn nn.+ Quản lý nn các tổ

chức kinh tế, sự nghiệp và

hoạt động của các hội, tổ

chức phi Chính phủ thuộc

ngành lĩnh vực.+ Quàn lý và



tổ chức thực hiện ngân sách

được phân bổ.+ Trình bày

trước Qh, UB Thường vụ

Qh báo cáo của Bộ theo yêu

cầu của Qh, UB Thường vụ

Qh; trả lời chất vấn của đại

biểu Qh và kiến nghị của cử

tri; gửi các văn bản quy

phạm pl do mình ban hành

đến hội đồng dân tộc và các

UB của Qh.+Tổ chức và chỉ

đạo việc chống tham nhũng,

lãng phí và mọi biểu hiện

quan liêu, hách dịch, cửa

quyền trong ngành, lĩnh vực

mình phụ trách.+ Thực hiện

những nhiệm vụ khác do

Thủ trưởng uỷ nhiệm.

4/ Hội đồng nhân dân và

Uỷ ban nhân dân:

a. Hội đồng nhân dân:

- Vị trí và chức năng của

HĐND: + HĐND là cơ

quan quyền lực nn ở địa

phương, đại diện cho ý chí,

nguyện vọng và quyền làm

chủ của nhân dân, do nhân

dân địa phương bầu ra, chịu

trách nhiệm trước nhân dân

địa phương và cơ quan nn

cấp trên.+ HĐND quyết

định những chủ trương và

biện pháp quan trọng để

phát huy tiềm năng của địa

phương; xây dựng và phát

triển địa phương trên các

lĩnh vực và không ngừng cải

thiện đời sống vật chất và

tinh thần của nhân địa

phương.+ HĐND thực hiện

quyền giám sát đối với hoạt

động của thường trực

HĐND, UBND, Tồ án

nhân dân và Viện kiểm sốt

nhân dân cùng cấp; giám sát

việc tuân theo pl của cơ

quan nn, tổ chức kinh tế, tổ

chức xã hội, đơn vị vũ trang

nhân dân và công dân ở địa

phương.

- Nhiệm vụ, quyền hạn của

HĐND được quy định trong

các lĩnh vực sau đây:.+

Trong lĩnh vực kinh tế.+

Trong lĩnh vực giáo dục, y

tế, xã hội, văn hố, thơng

tin, thể dục thể thao.+ Trong

lĩnh vực khoa học, công

nghệ tài nguyên môi trường.

+ Trong lĩnh vực quốc

phòng, an ninh, trật tự, an

tồn xã hội.+ Trong việc

thực hiện chính sách dân tộc

và chính sách tơn giáo.+

Trong lĩnh vực thi hành pl.+

Trong lĩnh vực xây dựng

chính quyền địa phương và

quản lý địa giới hành chính.

- Cơ cấu tổ chức của

HĐND:+ Thường trực

HĐND gồm: Chủ tịch, Phó

Chủ tịch và UV thường trực

(tỉnh, huyện).+ Các ban của

HĐND: Ban Vh-xh; Ban

Pháp chế, Ban Kinh tế và

ngân sách (cấp tỉnh).+ Đại

biểu HĐND là người đại

diện cho ý chí, nguyện vọng



của nhân dân địa phương,

gương mẫu chấp hành chính

sách, pháp luật của nn.

b. Uỷ ban nhân dân:

- Vị trí và chức năng của

UBND: + UBND là cơ quan

hành chính nn ở địa

phương, do HĐND bầu ra,

là cơ quan chấp hành của

HĐND, chịu trách nhiệm

trước HĐND cùng cấp và

cơ quan nn cấp trên.+ Tổ

chức và chỉ đạo việc thi

hành Hiến pháp, luật, các

văn bản của cơ quan nn cấp

trên và nghị quyết của

HĐND cùng cấp.+ Chỉ đạo

điều hành hoạt động quản lý

nn ở địa phương.

- Nhiệm vụ, quyền hạn của

UBND được quy định trong

các lĩnh vực.+ Trong lĩnh

vực kinh tế.+ Trong lĩnh

vực nông nghiệp, lâm

nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi

và đất đai.+ Trong lĩnh vực

công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp.+ Trong lĩnh vực

giao thông vận tải.+ Trong

lĩnh vực xây dưng, quản lý

và phát triển đô thị.+ Trong

lĩnh vực giáo dục và đào

tạo.+ Trong lĩnh vực văn

hóa, thơng tin, thể dục thể

thao.+ Trong lĩnh vực y tế

và xã hội.+ Trong lĩnh vực

khoa học công nghệ, tài

nguyên và mơi trừơng.+

Trong lĩnh vực quốc phòng,

an ninh và trật tự an tồn xã

hội.+ Trong việc thực hiện

chính sách dân tộc, chính

sách tơn giáo.+ Trong lĩnh

vực thi hành pháp luật.+

Trong lĩnh vực xây dựng

chính quyền và quản lý địa

giới hành chính.

5/ Tồ án nhân dân:

a. Chức năng: Tồ án nhân

dân là cơ quna xét xử của

nước CHXHCN VN, thực

hiện việc xét xử các vụ án

hình sự, dân sự, hơn nhân và

gia đình, lao động, kinh tế,

hành chính và các vụ án

khác theo quy định của pháp

luật.

b. Các nguyên tắc tổ chức

của Toà án:- Tổ chức toà

án bao gồm:+ Toà án nhân

dân tối cao.+ Các toà án

nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương.+

Các Toà án nhân dân huyện,

thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

+ Các toà án quân sự (Trung

ương, khu vực).+ Các Tòa

án khác do luật định.+ Quốc

hội có thể quyết định thành

lập Toà án đặc biệt.Nguyên tắc tổ chức các Toà

án:+Nguyên tắc bổ nhiệm,

miễn nhiệm, cách chức

thẩm phán Toà án nhân dân

các cấp.+ Nguyên tắc về chế

độ Hội thẩm nhân dân tham

gia xét xử theo quy định của

pl.+ Nguyên tắc Chánh án



Toà án nhân dân tối cao

chịu trách nhiệm và báo cáo

công tác trước Quốc hội,

UB Thường vụ Qh, Chủ tịch

nước; trả lời chất vấn trước

đại biểu Qh.+ Nguyên tắc

Chánh án Toà án nhân dân

tối cao quản lý các Toà án

nhân dân địa phương về mặt

tổ chức.

c. Các nguyên tắc hoạt

động của Tồ án: +Ngun

tắc tòa án thực hiện chế độ

hai cấp xét xử.+ Nguyên tắc

việc xét xử của Tồ án nhân

dân địa phương có Hội thẩm

nhân dân tham gia theo quy

định của pl tố tụng.+

Nguyên tắc khi xét xử,

Thẩm phán và Hội thẩm

nhân dân độc lập và chỉ tuân

theo pl.+ Nguyên tắc Toà án

nhân dân xét xử tập thể và

quyết định theo đa số.+

Nguyên tắc Tòa án nhân dân

xét xử công khai, trừ trường

hợp do luật định.+ Nguyên

tắc bình đẳng cho mọi cơng

dân, các tổ chức khi xét xử.

+ Nguyên tắc Toà án bảo

đảm quyền bào chửa của bị

cáo, quyền bảo vệ quyền và

lợi ích hợp pháp của đương

sự.+ Nguyên tắc Toà án bảo

đảm cho những người tham

gia tố tụng quyền dùng tiếng

nói, chữ viết của dân tộc

mình trước Toà án.+

Nguyên tắc về việc bảo đảm

các bản án, quyết định của

Tồ án đã có hiệu lực pl

phải được các cơ quan nn,

tổ chức chính trị, tổ chức

chính trị-xã hội, tổ chức xã

hội, tổ chức xã hội nghề

nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn

vị vũ trang nhân dân và mọi

ngừơi tôn trọng.

d. Cơ cấu tổ chức: tổ chức

tand tối cao bao gồm:

+ TANN tối cao

+ Các TANN tỉnh , TP,

trực thuộc TW

+ Các TA quân sự

+ Ta nhân dân huyện, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh

+ Các TA khác do luật

định

+ QH có thể quyết định

thành lâp TA đặc biệt

6/ Viện Kiểm sát nhân

dân:

a. Chức năng của Viện

Kiểm sát: - Kiểm sát các

hoạt động tư pháp theo quy

định của HP VÀ PL

- Thực hành quyền công tố.

b. Tổ chức của Viện Kiểm

sát thành 1 hệ thống:- Viện

Kiểm sát nhân dân tối cao.Các Viện Kiểm sát nhân dân

địa phương.- Các Viện

Kiểm sát quân sự

CHƯƠNG II: NHỮNG

VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

PHÁP LUẬT , PHÁP

CHẾ XHCN



1.định nghĩa: pháp luật là

hệ thống các quy phạm

( quy tắc xử sự) có tính bắt

buộc chung do nhà nước

ban hành hoặc thừa nhận thể

hiện ý chí của giai cấp

thống trị và được nhà nước

bảo đảm thực hiện bằng các

biện pháp giáo dục, thuyết

phục, cưỡng chế bằng bộ

máy nhà nước.

2.Nguồn gốc của pháp

luật: Những nguyên nhân

dẫn đến sự ra đời của nhà

nước cũng là nhựng nguyên

nhân làm xuất hiện pl

Pháp luật hình thành bằng 2

con đường:

Thứ nhất: do nhà nước thừa

nhận các quy phạm xã hội,

phong tục tập quán biến

chùng thành pl

Thứ 2: Bằng hoạt động sáng

tạo pháp luật của nhà nước

đặt ra những quy phạm mới.

3.Thuộc tính của pháp

luật:

a.Tính quy phạm phổ

biến: - Pháp luật ln tồn

tại dưới dạng các quy tắc sử

xự chung hay còn gọi là quy

phạm pháp luật.- Các quy

tắc này được đặt ra không

phải cho một tổ chức hay

một cá nhân nào mà là

những quy tắc xử sự chung

cho tất cả các tổ chức và cá

nhân có liên quan trong tồn

xã hội.- Việc thực hiện các

quy phạm pháp luật là mang

tính bắt buộc đối với tồn xã

hội.

b.Tính quyền lực nhà

nước: - Pháp luật nước ta

do nhà nước cộng hòa xã

hội chủ nghĩa việt nam – tổ

chức đại diện chính thức

cho tồn xh ban hành. -Việc

ban hành pl của nhà nước

được tiến hành thông qua

các cơ quan nhà nước có

thẩm quyền. - Pháp luật

được nhà nước ta bảo đảm

thực hiện bằng nhiều biện

pháp cưỡng chế nhà nước

rất nghiêm khắc như phạt

tiền, phạt tù có thời hạn, tù

chung thân, tử hình…

c.Tính ý chí: - Pháp luật ra

đời và tồn tại gắn liền với xã

hội có giai cấp, có các lực

lượng chính trị khác nhau.Trong xã hội ta chỉ tồn tại

một hệ thống pháp luật duy

nhất của nhà nước thể hiện

ý chí và bảo vệ lợi ích của

nhân dân lao động. - Nhân

dân lao động nước ta thông

qua hệ thống duy nhất của

nhà nước thể hiện ý chí nhà

nước dưới dạng quy tắc xử

sự do nhà nước ban hành.

d.Tính xã hội. - Ngồi tính

ý chí giai cấp, pl còn mang

tính xh. - Pl còn được coi là

sự mơ hình hóa những nhu

cầu xh, những quy luật phát

triển xh dưới dạng quy tắc



sử xự chung.- Không chỉ

phụ thuốc vào ý chí chủ

quan, pl còn phụ thuộc điều

kiện khách quan của xã hội,

phản ánh những nhu cầu,

đòi hỏi của xã hội dưới hình

thức pháp lý.- Pháp luật là

cơng cụ để quản lý xh, vì lợi

ích và phát triển xh.

e.Tính xác định chặt chẽ về

hình thức:- Pháp luật nước

ta được ban hành chủ yếu

dưới dạng hình thức văn bản

quy phạm như hiến pháp, bộ

luật, luật, nghị định, nghị

quyết…- Sự xác định chặt

chẽ về hình thức cũng góp

phần tạo nên sự thống nhất,

chặt chẽ, chính xác về nội

dung của pháp luật xhcn

nước ta.

4.Bản chất của pháp luật. Pháp luật thể hiện ý chí của

giai cấp thống trị. - Ngồi

tính giai cấp pl còn mang

tình xh

5.Chức năng của pl

a.Chức năng điều chỉnh:

-Vai trò và giá trị xh của pl

thể hiện rõ nét nhất ở chức

năng điều chỉnh các quan hệ

xh

-Sự điều chỉnh bằng pl đến

các quan hệ xã hội thể hiện

trước hết ở chỗ pl ghi nhận

sự tồn tại và tạo điều kiện

thuận lợi cho các quan hệ xh

tiến bộ, có lợi cho xh phát

triển.

-Đồng thời, pl cũng hạn chế

đi tới loại bỏ những quan hệ

xh ko cần thiết đối với đời

sống của giai cấp thống trị

hoặc của cả cộng đồng xh

-Ngoài ra pl còn có nhiệm

vụ cơ bản là trật tự hóa các

quan hệ xh tạo nên một

chỉnh thể thống nhất, hài

hòa cùng phát huy những

giá trị đích thực của nó, phù

hợp với nhu cầu quản lý của

nhà nước.

-Chức năng điều chỉnh quan

hệ xh của pl được thực hiện

bằng hình thức ngăn cấm,

cho phép hoặc khuyến

khích.

-Điều chỉnh của pl tới quan

hệ xh trên thực tế gắn liền

với quy định quyền, nghĩa

vụ của các chủ thể quan hệ

xh. Chính vì lẽ đó, điều

chỉnh pl với các quan hệ xh

là một quá trình luôn gắn

liền với điều chỉnh các hành

vi xh được thực hiện bởi các

chủ thể đó.

b.Chức năng giáo dục

-Chức năng giáo dục của pl

được thực hiện thơng qua

q trình tác động của pl tới

ý thức và tâm lý con người.

-Giao dục pl mang tính đặc

thù của nó, được thực hiện

rõ nét trên hai phương diện

cơ bản là tư tưởng và nhận

thức



-Trên thực tế, khi con người

ta hiểu được những quy

định cùa pl họ sẽ tự ý thức

về xử sự của mình trong

những điều kiện, hoàn cảnh

nhất định.

-Như vậy nhân sinh quan

pháp lý- tư tưởng của cá

nhân con người được hình

thành bằng chính sự tác

động của pl

-Thực tiễn đời sống pháp lý

của nhà nước ta cho thấy,

khi các cá nhân công dân

nắm bắt được các yêu cầu

của pl tức là họ hiểu được

nội dung tư tưởng đường

lối, chính sách của dảng

được cụ thể hóa bằng pl.

-Đồng thời , thơng qua đó

hình thức ở họ một thái độ ,

trách nhiệm của bản thân về

lối sống có ý thức pl, làm

chủ các hoạt động xh, đảm

bảo tính hợp pháp của hành

vi.

c.Chức năng bảo vệ.

-Thực hiện ở việc quy định

những phương tiện nhằm

mục đích bảo vệ các quan

hệ xh là cơ sở , nền tảng của

xh

-Khi hành vi vi phạm pl

xâm phạm tới các quan hệ

xh được pháp luật điều

chỉnh thì sẽ bị áp dụng các

biện pháp cưỡng chế.

5.Định nghĩa: Pháp luật là

hệ thống các quy pjam5

(quy tắc xử sự) có tính bắt

buộc chung do nhà nước

ban hành hoặc thừa nhận thể

hiện ý chí của giai cấp

thống trị và được nhà nước

bảo đảm thực hiện bằng các

biện pháp giáo dục, thuyết

phục, cưỡng chế bằng bộ

máy nhà nước.

II.

PHÁP

LUẬT

XHCHVN

1.Bản chất cùa PL

XHCNVN

-Pháp luật XHCN VN thể

hiện ý chí của giai cấp cơng

nhân liên minh với giai cấp

và đội ngũ tri thức dưới sự

lãnh đạo của đảng cộng sản,

phù hợp với nền kinh tế thị

trường định hướng XHCN

-Ban chất PL XHCN cũng

được thể hiện ở tính giai cấp

và tính xh nhưng sự biểu

hiện bản chất đó có những

điểm khác với pl nói chung ,

đó là: + Pl XHCN mang bản

chất của giai cấp công nhân.

+ Pl XHCN không chỉ có

tính chất giai cấp cơng nhân

mà còn có tính nhân dân,

tính dân tộc.+ Pl xhcn mang

tính nhân đạo xhcn

2.Vai trò của pl xhcn vn

a.Vai trò của pháp luật đồi

với kinh tế

-Đối với kinh tế, pl là

phương tiện hàng đầu xác

định địa vị pháp lý bình

đẳng đối với chủ thể tham



gia quan hệ kinh tế, tạo lập

các khung pháp lý để các

chủ thể quản lý nhà nước

dựa vào các chuẩn mực

pháp lý để điều khiển hoạt

động sản xuất kinh doanh.

-Thông qua pl , nhà nước

tạo ra môi trường thuận lợi ,

tin cậy và chính thức cho

các chủ thể tham gia hoạt

động sản suất , kinh doanh

thực hiện có hiệu quả.

-Pl là phương tiện làm cho

các quan hệ kinh tế trở

thành quan hệ pl . Khi đó pl

xác định rõ các chủ thể

tham gia hoạt động kinh tế ,

quyền và nghĩa vụ cũng như

khách thể của các bên tham

gia hoạt động kinh tế.

-Pl là phương tiện củng cố

và bảo vệ những ngun tắc

vốn có của nền kinh tế thị

trường như: tính quy định

của lợi ích , nhu cầu của

người tiêu dùng đối với sản

xuất, bảo đảm tôn trọng sự

cạnh tranh, cạnh tranh lành

mạnh.

-Đồng thời , pl coi là

phương tiện bảo vệ lợi ích

kinh tế tốt nhất cho các bên

tham gia hoạt động kinh tế

trong trường hợp xya3 ra

tranh chấp kinh tế , vi phạm

hợp đồng kinh tế,…

b.Vai trò của pl đối với xã

hội

-Pl là một trong những nhân

tố đảm bảo và bảo vệ sự ổn

định của xã hội.

-Một mặt , pl ghi nhận và

thể chế hóa quyền con

người , quyền cơng dân và

bảo đảm về mặt pl cho các

quyền đó được thực hiện

-Mặt khác, bằng sự ghi nhận

một cách chính thức các giá

trị mà con người có, con

người cần và con người ủng

hộ mà các thành viên của xã

hội bằng phương tiện pl có

điều kiện bảo vệ lợi ích hợp

pháp của mình.

-Các vấn đề xh như lợi ích

xh, an tồn tính mạng , tài

sản, danh dự và nhân phẩm ,

tự do , bình đẳng và cơng

bằng,… đều gắn với sự điều

chỉnh bằng pl. Chính vì vậy,

pl là phương tiện k thể thiếu

cho sự tồn tại và ổn định

của xh.

c.Vai trò của pl đối với hệ

thống chính trị

-Đối với sự lãnh đạo của

dảng, pl là phương tiện để

thể chế hóa đường lối , chủ

trương , chính sách của

đảng, làm cho đường lối đó

có hiệu lực thực thi và bắt

buộc chung trên quy mơ

tồn xh. Đồng thời , pl là

phương tiện để đảng kiển

tra đường lối của mình

trong thực tiễn, là phương

tiện nhận định rõ phương

thức lãnh đạo của đảng và



chức năng quản lý, điều

hành của nhà nước.

-Đối với nhà nước, Pháp

luật là cơ sở pháp lý tổ chức

và hoạt động của chính

mình, là sự ghi nhận về mặt

pháp lý trách nhiệm của nhà

nước đối với xã hội và cá

nhân, công dân, là phương

tiện quản lý có hiệu lực đối

với mọi mặt của doi92 sống

xã hội.

-Đối với các tổ chức chính

trị - xã hội, pl là cơ sở pháp

lý bảo đảm cho nhân dân

tham gia vào quản lý nhà

nước, quàn lý xã hội thơng

qua các tổ chức chính trị xã

hội của mình. Pháp luật thể

chế và pháp triển nền dân

chủ XHCN, bảo đảm cho tất

cả quyền lực nhà nước

thuộc về nhân dân.

d.Vai trò của Pl đối với

Đạo đức

-Các nguyên tắc căn bản của

đạo đức được thể chế hóa

thành các qui phạm Pl, hay

nói cách khác, giữa đạo đức

và Pl có sự đan xen về mặt

nội dung.

-Do vậy, Pl XHCN bảo vệ

và phát triển đạo đức

XHCN, bảo vệ tính cơng

bằng, chủ nghĩa nhân đạo,

tự do, lòng tin và lương tâm

con người.

-Sự ghi nhận bằng pháp luật

các nghĩa vụ, đạo đức trước

xã hội nhằm củng cố và bảo

vệ hạnh phúc gia đình, giáo

dục thế hệ trẻ, khuyến khích

sự giúp đỡ đồng chí, tính

lương thiện, thật thà… Thể

hiện vai trò của PL

e.Vai trò của PL đối với tư

tưởng

PL là phương tiện đăng tải

thế giới quan, các tư tưởng

và giá trị nhân loại. Vì thế

PL XHCN có vai trò quan

trọng trong việc củng cố và

nâng cao nhận thức tư tưởng

cho con người dưới CNXH.

Điều đó được thể hiện:

-Một mặt, PL ghi nhận, thừa

nhan6 và khuyến khích sự

phát triển của một hoặc

nhiều hệ tư tưởng.

-Mặt khác PL phủ nhận

không ghi nhận hoặc cấm sự

tồn tại hoặc hạn chế sự phát

triển của những hệ tư tưởng

không phù hợp với hệ tư

tưởng giữa địa vị thống trị,

với lợi ích hoặc mục đích

của giai cấp thống trị.

III. Qui phạm PL

1.Khái niệm và đặc điểm

1.1.Khái niệm QPPL là

những qui tắc xử sự mang

tính bắt buộc chung do NN

ban hành hoặc thừa nhận thể

hiện ý chí của giai cấp

thống trị nhằm điều chỉnh

các quan hệ xã hội phát

triển trong trật tự nhất định.

1,2..Đặc điểm



-Qui phạm PL do NN ban

hành hoặc thừa nhận và

được đảm bảo thực hiện

bằng biện pháp cưỡng chế

của NN.

-QPPL là quy tắc xử sự

mang tính bắt buộc chung

-QPPL được sử dụng nhiều

lần trong khơng gian và thời

gian

-QPPL vừa mang tính giai

cấp vừa mang tính XH

-QPPL qui định rõ ý chí của

NN và trách nhiệm pháp lý

của các bên tham gia quan

hệ pháp luật

-QPPL XHCN là QPPL

thành văn

2. Cấu trúc của QPPL

2.1 Giả định: là bộ phận

của QPPL nêu lên phạm vi

tác động của QPPL, nghĩa là

nêu lên những điều kiện có

thể xảy ra trong cuộc sống

và cá nhân hay tổ chức nào

đó ở vào những điều kiện đó

phải chịu sự tác động của

QPPL đó

2.2 Qui định: là một bộ

phận của QPPL nêu lên

cách xử sự mà cá nhân hay

tổ chức ở vào hoàn cảnh,

điều kiện đã nêu trong bộ

phận giả định được phép

hoặc buột phảo thực hiện.

2.3 Chế tài: là một bộ phận

của QPPL nêu những biện

pháp tác động mà NN dự

kiến để đảm bảo cho PL

được thực hiện nghiêm

minh

IV. Văn bản QPPL

1. Khái niệm VBQPPL: Là

văn bản do cơ quan nhà ban

hành hoặc phối hợp ban

hành theo thẩm quyền, hình

thức, trình tự, thủ tục được

qui định trong luật ban hành

văn bản QPPL hoặc trong

luật ban hành VBQPPL của

Hội đồng nhân dân UBND,

trong đó có các qui tắc xữ

sự chung, có hiệu lực bắt

buộc chung, được nhà nước

bảo đảm thực hiện để điều

chỉnh các quan hệ XH

2. Đặc điểm của VBQPPL

- Do các chủ thể có thẩm

quyền ban hành

- Chứa đựng những qui tắc

xử sự mang tính bắt buộc

chung

- Được áp dụng nhiều lần

- Nội dung, thể thức và trình

tự ban hành được qui định

cụ thể trong pháp luật

3. Hệ thống VBQPPL ở

Việt Nam

- Hiến pháp, Luật, Nghị

quyết của quốc hội

- Pháp lệnh, Nghị quyết của

UB thường vụ quốc hội

- Lệnh, quyết định của Chủ

tịch nước

- Nghị định của CP

- Quyết định của Thủ tướng

CP



- Thông tư của Bộ trưởng,

Thủ trưởng cơ quan ngang

Bộ

- Nghị quyết của Hội đồng

thẩm phán, Tồn án nhân

dân tối cao

- Thơng tư của chánh án,

TAND tối cao Viện trưởng

VKSND tối cao

- Quyết định của Tổng kiểm

toán nhà nước

- Nghị quyết liên tịch giữa

UB thường vụ QH hoặc

giữa chính phủ với cơ quan

TW của tổ chức chính trị xã

hội

- Thơng tư liên tịch giữa

chánh án tồn án nhân dân

tối cao với Viện trưởng

VKSND tối cao, giữa Bộ

trưởng, thủ trưởng cơ quan

ngang Bộ với chánh án

TAND tối cao, Viện trưởng

VKS nhân dân tối cao, giữa

các bộ trưởng, thủ trưởng cơ

quan ngang bộ

- VBQPPL của HĐND,

UBND.

V. QUAN HỆ PL

1. Khái niệm và đặc điểm

của quan hệ pl

1.1. Khái niệm: qhpl là một

dạng quan hệ xh nảy sinh do

tác động hữu cơ giữa quy

phạm pl và sự kiện pháp lý

làm xuất hiện quyền và

nghĩa vụ pháp lý của các

chủ thể

1.2. đặc điểm

- QHPL được quy định bởi

cơ sở kinh tế của xh và

mang tính ý chí , tư tưởng

rõ ràng

- QHPL được hình thành

trên cơ sở của qppl khi có

sự kiện pháp lý xảy ra

- QHPP được nhà nước bảo

vệ

2. Cấu trúc của QHPL

2.1. Chủ thể của qhpl

Chủ thể của qhpl là những

cá nhân , tổ chức có đủ năng

lực chủ thể để tham gia vào

qhpl

Năng lực chủ thể bao gồm

hai yếu tố:

- Năng lực pl

Năng lực pl là khả năng chủ

thể được hưởng các quyền

và thực hiện nghĩa vụ pháp

lý theo quy định của pl

-Năng lực hành vi

Năng lực hành vi là khả

năng của chủ thể bằng hành

vi của mình xác lập , thực

hiện các quyền , nghĩa vụ

pháp lý theo quy định của pl

2.2.Quyền chủ thể và

nghĩa vụ pháp lý

2.2.1.Quyền chủ thể: là khả

năng mà pl cho phép chủ

thể được thực hiện những

hành vi gắn liền với những

điều kiện nhất định

2.2.2.Nghĩa vụ pháp lý: là

xử sự bắt buộc của chủ thể

nhằm đáp ứng quyền của

chủ thể khác khi tham gia



quan hệ pl gắn liền với

những điều kiện cụ thể theo

quy định của pl

2.3.Khách thể của quan hệ

pl: là những lợi ích vật

chất , lợi ích tinh thần và

các giá trị xh khác mà các

chủ thể hướng tới nhằm

thỏa mãn nhu cầu của mình

khi tham gia vào quan hệ pl

3. Sự kiện pháp lý: là sự

kiện mà sự xuất hiện cùa nó

gắn với sự hình thành , thay

đổi hoặc chấm dứt quan hệ

pl

VI. HỆ THỐNG PL

1.Khái niệm: là tổng thể

các QPPL có mối quan hệ

hữu cơ thống nhất với nhau,

được phân định thành các

chế định pl , các ngành luật

và đưuợc thể hiện trong các

văn bản QPPL do cơ quan

nhà nước có thẩm quyền

ban hành theo những trình

tự , thủ tục và hình thức

nhất định

2.Các thành tố của hệ

thống pl

Hệ thống pl bao gồm 3

thành tố: QPPL, chế định pl,

và ngành luật

-QPPL là thành tố nhỏ nhất

của hệ thống pl

-Chế định pl là một nhóm

các QPPL điều chỉnh các

quan hệ xh cónhững đặc

điểm chung và có quan hệ

mật thiết với nhau thuộc

cùng một loại quan hệ xh do

một ngành luật điều chỉnh

-Ngành luật là tổng thể các

QPPL điều chỉnh một loại

quan hệ xh có cùng tính

chất, đặc điểm, thuộc một

lĩnh vực của đới sống xh

VII. THỰC HIỆN PL

1.Khái niệm. Thực hiện pl

là một q trình hoạt động

có mục đích làm cho nhựng

quy định của pl đi vào cuộc

sống , trở thành những hành

vi thực tế hợp pháp của các

chủ thể pl

2.Các hình thức thực hiện

pl

2.1. Tuân thủ pl là hình

thức thực hiện pl trong đó

các chủ thể thực hiện pl

không thực hiện những

hành vi mà pl ngăn cấm.

2.2. Chấp hành pl là hình

thức thực hiện pl trong đó

các chủ thể thực hiện pl chủ

động thực hiện các nghĩa vụ

do pl quy định.

2.3. Sử dụng pl: là hìh thức

thực hiện pl trong đó các

chủ thể thực hiện pl thực

hiện các quyền của mính do

pl quy định hoặc cho phép.

2.4. Áp dụng pl: Là hình

thức thực hiện pl trong đó

chủ thể áp dụng pl chỉ có

thể là cơ quan NN , cán bộ ,

cơng chức có thẩm quyền

do pl quy định.

VIII. PHÁP CHẾ XHXN



1.Khái niệm và nguyên tắc

của pháp chế xhxn

1.1.Khái niệm: pháp chế

xhcn là chế độ của đới sống

chính trị - xh trong đó NN

quản l1 xh bằng pl; các cơ

quan NN , đơn vị lực lượng

vũ trang, các tổ chức và mọi

công dân đều phải tôn trọng

và thực hiện hiến pháp, pl

một cách nghiêm chỉnh, triệt

để và chính xác. Mọi hành

vi pl đều bị xử lý.

1.2.Những nguyên tắc của

pháp chế xhcn

a.Tơn trọng tính tối cao

của hiến pháp

-Đây là yêu cầu quan trọng

nhất trong quá trình xây

dựng , thiết lập nền pháp

chế xhcn, hiến pháp là đạo

luật gốc- cơ bản của hệ

thống pl và có giá trị pháp

lý cao nhất. Vì vậy , hoạt

động xây dựng pl của các cơ

quan NN có thẩm quyền

phải căn cứ vào các quy

định của hiến pháp.

-Hiến pháp có vị trí trung

tâm và vai trò tối cao do đặc

điểm về nội dung , được cơ

quan quyền lực cao nhất của

NN là QH ban hành theo

một trình tự và thủ tục đặc

biệt. Do vậy, các luật hoặc

đạo luật đều phải có đủ để

cụ thể hóa hiến pháp và phù

hợp với hiến pháp.

-Chỉ có thực hiện tốt yêu

cầu này mới có thể xây

dựng được hệ thống pl ngày

càng hồn chỉnh hơ, đồng

bộ, tránh được tình trạng tản

mạn v, trùng lắp , chồng

chéo hoặc mâu thuẩn. Có

được hệ thống pl thống nhất

mới có được một chế độ

pháp chế thống nhất.

b.Bảo đảm tính thống

nhất của pháp chế trên

phạm vi toàn quốc

-Xuất phát từ bản chất và

đặc điểm của NN và pl xhcn

và nguyên tắc pháp chế

xhcn, đói hỏi cả về nhận

thức và thực hiện pl phải

thống nhất trên phạm vi cả

nước.

-Yêu cầu này đói hỏi loại

trừ tư tưởng cục bộ, bản vị ,

địa phương chủ nghĩa, tự do

vô chính phủ, vi phạm pl .

Thực hiện tốt yêu cầu này là

điều kiện quan trọng để thiết

lập trật tự pl xhcn.

-Yêu cầu bảo đảm tính

thống nhất của pháp chế

xhcn ở nước ta không hề

loại bỏ những điều kiện đặc

thù cũng như hoàn cảnh cụ

thể của từng vùng, miền đất

nước. Pl cần quy định cụ

thể, thích hợp để khơng còn

những ‘’lỗ hỏng pl’’ để phát

sinh tùy tiện khi thực hiện

pháp luật.

c.. Các cơ quan xậy dựng,

thực hiện và bảo vệ pl



phải hoạt động tích cực ,

chủ động và có hiệu quả.

-Pháp chế xhcn yêu cầu các

cơ quan NN , các tổ chức

trong hệ thống chính trị và

tồn dân thực hiện nhiệm vụ

của mình một cách tích

cực , chủ động và hiệu quả.

-Các cơ quan xây dựng pl

phải có kế hoạch làm pl và

thực hiện tốt kế hoạch đó.

Đặc biệt là QH, phải có kế

hoạch làm luật hàng năm và

kế hoạch dài hạn.

-Ccá cơ quan hành chính

NN từ chính phủ đến UBBB

các cấp phải chủ động trình

các dự án luật lên QH và có

kế hoạch lập quy phù hợp

với kế hoạch làm luật của

QH.

-Tổ chức và thực hiện pl là

một yêu cầu chủ yếu của

pháp chế. Để pl đi vào cuộc

sống , được mọi tổ chức và

công dân thực hiện một

cách nghiêm minh, chính

xác triệt để, đòi hỏi các cơ

quan tổ chức thực hiện pl

phải hoạt động tích cực và

có hiệu quả.

-Các cơ quan bảo vệ pl phải

có những biện pháp nhanh

chóng và hữu hiệu để xử lý

nghiêm minh và kịp thời các

hành vi vi phạm pl, nhất là

tội phạm. Kết quả hoạt động

của các cơ quan bảo vệ pl sẽ

có tác động trực tiếp tới việc

củng cố và tăng cướng pháp

chế.

2.Biện pháp tăng cường

pháp chế XHCN ở nước ta

hiện nay

-Tăng cường sự lãnh đạo

của đảng đối với pháp chế

XHCN

-Khơng ngừng hồn thiện

hệ thống pl hiện hành

-Tăng cường phổ biến, giáo

dục pl cho nhân dân

-Tiếp tục cải cách hành

chính, xây dựng nền hành

chính mạnh mẽ, thơng suốt,

có khả năng tổ chức thực

hiện tốt pl

-Đẩy mạnh cải cách nền tư

pháp , xây dựng nền tư pháp

đảm bảo việc áp dụng pl

trong xét xử các loại án

chính xác, nghiêm minh, kịp

thới, đúng pháp luật

-Các cơ quan NN phồi hợp

chặt chẽ với các đoàn thể

nhân dân , các tổ chức xh để

tăng cường pháp chế xhcn

-Tăng cường các hoạt động

bổ trợ tư pháp

PHẦN B: QUẢN LÝ

HÀNH CHÍNH NHÀ

NƯỚC

I. Khái niệm và đặc điểm

quản lý hành chính NN

1 – KN: QLHCNN là q

trình tổ chức, điều chỉnh

bằng quyền lực nnc, phương

thức tác động mang tính

chất quyền lực nnc của các



cơ quan hành chính nnc đơi

với các chủ thể quản lý và

các lĩnh vực đời sống XH

cũng như hành vi hoạt động

của con người và các hoạt

động có tính chất hành

chính nnc, nhằm xdg tổ

chức bộ máy và củng cố chế

độ công tác nội bộ trong các

cơ quan tổ chức nnc.

2. Đặc điểm QLHCNN: QLHCNN luôn luôn mang

tính quyền lực nn, tính tổ

chức chặt chẽ - QLHCNN là

hoạt động có mục đích rỏ

ràng, có chiiến lược và kế

hoạch để thực hiện mục

tiêu.- Là hoạt động dựa trên

những hoạt động chặt chẽ

của pl, đồng thời là hoạt

động có tính chủ động, sáng

tạo và linh hoạt trong thực

tiễn điều hành quản lý. Phải bảo đảm nguyên tắc

công khai, dân chủ. – Có

tính liên tục và tương đối ổn

đinh trong tổ chức và hạot

động. – Có tính chun mơn

và nghiệp vụ cao.

II/ Chức

năng của

QLHCNN:



những

phương diện hoạt động của

hệ thống cơ quan HCNN,

bảo đảm thể hiện được bản

chất của nn XHCN và được

xác định tuỳ thựơc vào tình

hình đặc điểm trong nứoc và

quốc tế; đồng thời đảm bảo

cho hệ thống hành chính

thực hiện được các nhiệm

vụ cụ thể trong từng giai

đoạn.

1- Chức năng thực hiện và

phát huy quyền làm chủ của

nd. 2/ Chức năng tổ chức và

quản lý kt. 3/ Chức năng tổ

chức và quản lý văn hoá,

giáo dục, khoa học, công

nghệ, y tế thể dục thể thao.

4/ Chúc năng thực hiện

chính sách xã hội. 5/ Chức

năng đấu tranh phòng chống

tội phạm pl đảm bảo an ninh

chính trị và trật tự an toàn

xã hội. 6/ Chức năng bảo vệ

các quyền lợi và lợi ích của

cơng dân. 7/ Chức năng xây

dựng nền qc phòng tồn

dân bảo vệ tổ quốc xhcn. 8/

chức năng tăng cường, cũng

cố tình hữư nghị, hợp tác

qc tế, bảo vệ hồ bình thế

giới. Ngồi ra còn có các

chức năng có tính chun

mơn, nghiệp vụ, tác nghiệp,

vân hành khác được các cq

HCNN vận dụng.

III/ Các nguyên tắc quản

lý HCNN:

1/ QLHCNN đặt dưới sự

lãnh đạo của Đảng và sự

tham gia kiểm tra giám sát

của nd đối với qlhcnn.

2/ Nguyên tăc tập trung dân

chủ.

3/

Nguyên

tăc

QLHCNN bằng pl và tăng

cường pháp chế. 4/ Nguyên

tắc kết hợp quản lý theo



ngành và theo lãnh thổ. 5/

Nguyên tắc phân biệt chức

năng quản lý nn về kinh tế

vối quy luật sản xuất kinh

doanh. 6/ Nguyên tắc công

khai.

IV/ Chủ thể, khách thể

QLHHNN:

1/ Chủ thể QLHCNN bao

gồm: các cq HCNN; công

chức, viên chức là chủ thể

QLHCNN.

a. Cơ quan hhnn:- là cơ

quan quản lý hcnn chung

hay từng mặct cơng tác có

nhiệm vụ chấp hành pl và

chỉ đạo thực hiện chủ

trường kế hoạch của NN,Đặc điểm của CQHCNN: +

Có chức năng QLHCNN

thực hiện hoạt đồng chấp

hành điều hành trên lãnh thổ

và trên các lĩnh vụ.+ Mỗi cq

HCNN có 1 thẩm quyền

nhất định và chỉ giới hạn

trong phạm vi hoạt động

chấp hành điều hành. + Chỉ

có cq HCNN là 1 hệ thống

rất phức tạp, có lực lượng

đơng đảo nhât. + Cq HCNN

đều trực tiếp hoặc gián tiếp

trực thuộc cq quyền lực nn ;

chịu sự lãnh đạo giám sát

kiểm tra của các cq quyền

lực nn.- Có 2 loại cơ quan

HCNN: + CQHCNN thẩm

quyền chung (có dấu hiệu

đặc thù riêng của nó) .+ Cq

HCNN thẩm quyền riêng

(có dấu hiệu đặc thù riêng

của nó)

b. Cơng chức, viên chức:

Là chủ thề của QLHCNNCó hai loại: Các cán bộ,

công chức lãnh đạo và công

chức được giao quyền quàn

lý hcnn dối với các cơng

việc cụ thể. – Có 3 phương

thức hình thành nhà lãnh

đạo: bầu, bổ nhiệm, bầu kết

hợp bổ nhiệm.

2/ Khách thể QLHCNN:

Là các quá trình xã hội và

hành vi của con người hoặc

tổ chức của con người. –

Đặc điểm: + Tính đa dạng

của hành vi + Khách thể

QLHCNN Luôn luôn vận

động biến đổi. + Khách thề

và chủa thề dược quản lý

tách biệt tương đối, vì con

người vừa là chủ thề vừa là

khách thể QLNN

V/ Quyết định hành chính:

1/ Khái niệm: Là hành vi

của các cơ quan HCNN

(hoặc cá nhân, tổ chức dươc

uỷ quyền) nhằm đưa ra các

quy định chung hoặc trình

tự pháp lý cụ thể cá biệt cho

công dân hoặc tập thể công

dân.

2/ Các loại quyết định

hành chính: a.Quyết định

chung (quyết định chính

sách): Là quyết định đề ra

chủ trương, đường lối

nhiệm vụ, biện pháp lớn có



tính chất chung, làm cơ sở

cho việc ra quyết định quy

phạm hoặc quyết định cá

biệt.b. Quyết định quản lý

hành chính qui phạm

(quyết định lập quy): - Đặt

ra các quy phạm pl hành

chính mới.- Cụ thể hóa các

quy phạm pl do Qh hoặc các

cơ quan nn cấp trên.- Sửa

đổi những quy phạm pl

hành chính hiện hành.- Bãi

bỏ những qui phạm pl

khơng phù hợp.- Thay đổi

phạm vi hiệu lực của quy

phạm pl hành chính. c.

Quyết định quản lý hành

chính cá biệt: - Nhằm mục

đích giải quyết các công

việc cụ thể, cá biệt.- Quyết

định quản lý hành chính cá

biệt, bao gồm: + Quyết định

cho phép.+ Quyết định ra

lệnh.

3/ Tính hợp pháp và hợp

lý của quyết định quản lý

hành chính: a. Yêu cầu

của tính hợp pháp:- Các

quyết định quản lý hành

chính phải phù hợp với nội

dung và mục đích của luật.Các quyết định hành chính

phải được ban hành trong

phạm vi thẩm quyền của cơ

quan hoặc chức vụ.- Quyết

định QLHC phải được ban

hành xuất phát từ những lý

do xác thực.- Quyết định

quản lý hành chính phải

được ban hành đúng hình

thức, thủ tục và nội dung do

pl quy định. b. Yêu cầu của

tính hợp lý: - Quyết định

quản lý hành chính phải bảo

đảm hài hòa lợi ích của nn,

tập thể và cá nhân.- Quyết

định quản lý hành chính

phải có tính cụ thể và phù

hợp với từng vấn đề, với các

đối tượng thực hiện.- Quyết

định quản lý hành chính nn

phải đảm bảo tính hệ thống

tồn diện.- Quyết định quản

lý hành chính phải bảo đảm

kỹ thuật lập qui.

VI. Cải cách HCNN

1.Khái niệm: CCHCNN là

sự sửa đổi , bổ sung thay thế

để khắc phục những khuyết

tật, yếu kém trong hoạt

động hành chính , trong

quản lý điều hành của hệ

thống tổ chức và hoạt động

thực thi quyền hành pháp

bằng những quy định , biện

pháp , hình thức tổ chức

quản lý để phục vụ tốt nhất

nhu cầu của nhân dân và các

tổ chức xh trong và ngoài

nước theo quy định của pl

hiện hành.

2. Vị trí , vai trò của nền

cải cách hành chính NN

- nền HCNN là bộ phận lớn

nhất trong hệ thống các cơ

quan của bộ máy nhà nước.

- nền HCNN chuyển tải và

tổ chức thực hiện đường lối,



chủ trương , chính sách của

đảng và pl của nn

- Xử lý công việc hàng ngày

của nn , thường xuyên tiếp

xúc với nhân dân, cầu nối

trực tiếp giữa đảng, nn với

nhân dân.

- xử lý tình huống , diễn

biến phát sinh trong đời

sống xh, nâng cao đời sống

vật chất, tinh thần cho nhân

dân.

3. Sự cần thiết cải cách

HCNN

3.1. Xuất phát từ những

căn cứ sau đây phải CC nề

HCNN

- Xuất phát từ yêu cầu của

sự nghiệp đổi mới

- xuất phát từ yêu cầu xây

dựng NN pháp quyền thực

sự của dân, do dân, vì dân

- xuất phát từ yêu cầu hội

nhập, mở rộng quan hệ hữu

nghị , hợp tác quốc tế

3.2. Xuát phát từ thực

trạng CCHC trong thời

gian qua.

a. hạn chế, yếu kém:

+ Hệ thống thể chế, pl nhất

là kinh tề thị trường định

hướng xhcn vẫn còn nhiều

bất cập, vướng mắt.

+ chức năng, nhiệm vụ một

số cơ quan trong hệ thống

hành chính nn chưa đủ rõ,

còn trùng lắp và chưa bao

quát hết các lĩnh vực quản

lý nn

+ cơ cấu tổ chức bộ máy

còn cồng kềnh chưa phù

hợp

+ chất lượng đội ngũ cán bộ

, công chức chưa đáp ứng

u cầu, tình trạng quan

liêu, tham nhũng, lãng phí

còn nghiêm trọng

+ thể chế pl về quản lý tài

chính cơng còn nhiều bất

cấp.

+ thủ tục hành chính còn

nhiều vướng mắt, gây phiền

hà cho tổ chức và công dân;

kỷ luật , kỷ cương cán bộ ,

công chức chưa nghiêm;

hiệu lực , hiệu quản quản lý

nn còn nhiều yếu kém.

b. nguyên nhân dẫn đến

yếu kém.

+ chủ trương và nhận thức

về một số vấn đề lớn, quan

trọng trong cải cách hành

chính còn lúng túng chưa đủ

rõ.

+ trách nhiệm và quyền hạn

người đứng đầu chưa được

quy định rõ.

+ sự lãnh đạo, chỉ đạo của

các cấp ủy đảng trong việc

thực hiện cải cách hành

chính và thủ tục hành chính

còn thiếu thống nhất, chưa

kiên quyết.

+ chưa gắn kết đồng bộ giữa

cái cách hành chính nn thiếu

kiên quyết và chưa tập trung

cao. Kỷ luật , kỷ cương



trong cải cách hành chính

chưa nghiêm.

4. Nội dung cải cách hành

chính

4.1. Mục tiêu đẩy mạnh

cải cách hành chính

Xây dựng một nền hành

chính dân chủ, trong sạch,

vững mạnh, từng bước hiện

đại hóa; đội ngũ cán bộ,

cơng chức có đủ phẩm chất

và năng lực; hệ thống các cơ

quan nn hoạt động có hiệu

lực, hiệu quả phù hợp với

thể chế kinh tế thị trường

định hướng xhcn và hội

nhập kinh tế quốc tế; đáp

ứng tốt yêu cầu phát triển

nhanh và bền vững của đất

nước.

4.2. Các quan điểm cần

qn triệt trong q trình

cchc

- cải cách hành chính nn

phải được tiến hành trên cơ

sở các nghị quyết của đảng

về xây dựng hệ thống chính

trị, đổi mới phương thức

lãnh đạo và nâng cao vai trò

lãnh đạo của đảng

- tiếp tục hoàn thiện chức

năng , nhiệm vụ và quy chế

phối hợp để nâng cao vai trò

trách nhiệm của từng cơ

quan và cả bộ máy nn. Thực

hiện phân cấp rõ ràng, đẩy

mạnh cải cách thủ tục hành

chính.

- cải cách hành chính phải

được tiến hành đồng bộ

vững chắc, có trọng tâm,

trọng điểm phù hợp với điều

kiện lịch sử cụ thể.

4.3. Chủ trương và giải

pháp

a. Tăng cường sự lãnh đạo

của đảng đối với cơng tác

cải cách hành chính thể

hiện:

- Quyết định các mục tiêu,

quan điểm, chủ trương và

giải pháp lớn; Lãnh đạo

công tác tuyên truyền, xây

dựng các thể chế, luật pháp.

Chính sách , cơ chế phù

hợp.

- Quyết định giới thiệu cán

bộ, đảng viện có đủ phẩm

chất và năng lực để cơ quan

nn có thẩm quyền xem xét

bổ nhiệm.

- Tăng cường lãnh đạo,

kiểm tra đôn đốc, sơ kết,

uốn nắn kịp thới việc thực

hiện các chủ trương, quyết

định của đảng.

b. Thực hiện đồng bộ

CCHC với cải cách lập

pháp, cải cách tư pháp

- Tiếp tục đổi mới tổ chức

và hoạt động của QH. Tăng

cường hợp lý số lượng đại

biểu chuyên trách, giảm

mạnh việc ban hành pháp

lệnh. Hạn chế tối đa luật

phải chờ văn bản hướng dẫn

thi hành.



- Xây dựng hệ thống cơ

quan tư pháp trong sạch,

vững mạnh. Tiến hành cải

cách tư pháp đồng bộ, lấy

cải cách hoạt động xét xử

làm trọng tâm. Ban hành

quy định cụ thể để thực hiện

cơ chế công tố gắn liền với

hoạt động điều tra. Xây

dựng cơ chế phán quyết về

những vi phạm hiến pháp

trong hoạt động lập pháp,

hành pháp và tư pháp. Xây

dựng đội ngũ cán bộ.

c. Tiếp tục xây dựng và

hoàn thiện hệ thống thể

chế

Đẩy nhanh việc xây dựng,

hoàn thiện hệ thống thể chế,

pl, đặc biệt là thể chế kinh

tế thị trường định hướng

xhcn và các thể chế về nn

pháp quyền xhcn , về hội

nhập kinh tế quốc tế.

d. Tiếp tục đẩy mạnh cải

cách thủ tục hành chính

bằng các biện pháp chủ

yếu

- giảm đầu mối , bỏ cấp

trung gian, hình thành bộ

quản lý đa ngành, đa lĩnh

vực. Xã hội hóa số loại hình

dịch vụ cơng.

- Tiếp tục phân cấp mạnh và

giao quyền chủ động hơn

nữa cho chính quyền địa

phương .

- Đẩy mạnh việc thực hiện

có hiệu quả cơ chế một cửa,

một của liên thộng tại các

cơ quan hành chính nn và

mở rộng áp dụng tại các cơ

quan sự nghiệp dịch vụ

công như bệnh viện, trường

học.

đ. Xác định rõ chức năng,

nhiệm vụ của chính phủ

và các cơ quan hành chính

nn

- Thực hiện nhất quán

nguyên tắc: một việc chỉ

giao cho một cơ quan , một

người chịu trách nhiệm

chính.

- Thu hẹp và tiến tới các bộ

và UBNN tỉnh khơng còn

thực hiện chức năng đại

diện chủ sở hữu đối với

doanh nghiệp nn

- Tiếp tục hình thành bộ

quản lý đa ngành, đa lĩnh

vực; giảm phù hợp số đầu

mối các bộ, cơ quan ngang

bộ.

- Thực hiện phân cấp mạnh,

và phù hợp về nhiệm vụ từ

chính phủ và các bộ cho đến

chính quyền địc phương.

-Cơ cấu bên trong của các

bộ xắp xếp hợp lý, bỏ cấp

trung gian, giảm tầng cấc,

thủ tục. Nâng cao trách

nhiệm từng bộ phận , đề cao

trách nhiệm cá nhân.

- Thực hiện thí điểm không

tổ chức HĐND huyện ,

quân, phường và nhân dân

bầu trực tiếp chủ tịch



UBND xã. Qua thí điểm sẽ

tổng kết , đánh giá, xem xét

để có chủ trương sửa đổi, bổ

sung hiến pháp.

-Người đứng đầu cơ quan

hành chính có trách nhiệm

đề xuất, giới thiệu cấp phó

v1 các thành viên của cơ

quan hành chính để cấp ủy

có thẩm quyền xem xát,

quyết định, giới thiệu cho

cơ quan dân cử bầu hoặc bổ

nhiệm.

e. Tiếp tục cải cách chế độ

cơng vụ, cơng chức

- Có chính sách thích hợp

đối với những người khơng

đủ tiêu chuẩn phải đưa ra

khỏi bộ máy.

- Khắc phục vào cơ quan

mới đưa đi đào tạo và chủ

yếu đào tạo tại chức.

- Thực hiện việt thi tuyển

một số chức danh lãnh đạo

gắn với chuyên môn nghiệp

vụ

- Rút gọn bậc tring các

thang , bảng lương hiện tại.

Thực hiện từng bước tiền tệ

hóa tiền lương.

- Thuực hiện cơ chế đào tạo

tiền công vụ và chế độ đào

tạo, bồi dượng trước khi bổ

nhiệm . giảm hợp lý cấp phó

trong cơ quan HCNN.

g. Cải cách tài chính công.

- QH , HD9ND các cấp

quyết định và giám sát việc

thu – chi ngân sách.

- Thí điểm thực hiện có chế

cấp phát ngân sách theo kết

quả công việc.

- Đẩy mạnh xã hội hóa

trong các ngành giáo dục, y

tế, khoa học và cơng nghệ,

văn hóa, thể dục thể thao.

- Thực hiện thi` điểm cổ

phần hóa một số đơn vị sự

nghiệp cơng lập.

h. Hiện đại hóa nền hành

chính .

- Đẩy mạnh đào tạo, bồi

dưỡng nâng cao tính chuyên

nghiệp, đặc biệt là kỷ năng

hành chính và áp dụng cơng

nghệ thơng tin.

- Cần quy hoạch và xây

dựng công sở theo hướng

tập trung và từng bước hiện

đại

i. giải quyết tốt mối quan

hệ giữa cơ quan hành

chính với nhân dân, huy

động sự tham gia có hiệu

quả của nhân dân và xh

vào hoạt động của các cơ

quan hành chính nn.

- Quán triệt sâu sắc ý thức

phục vụ dân, gần dân, giúp

dân, học dân.

- Khần trương xây dựng các

quy định về chế độ công

khai.

k. Nâng cao nhận thức và

trách nhiệm của mội cán

bộ , đảng viện đối với cơng

tác cải cách hành chính.



- Tăng cướng cơng tác tư

tưởng ,nâng cao nhận thức

và ý thức tổ chức kỷ luật

của tổ chức đảng và đảng

viên về cải cách hành chính.

-Từng cơ quan hành chính

nn xây dựng chương trình

hành động thiết thực cụ thể

về cải cách hành chính.

-Tập trung chỉ đạo thực hiện

có trọng tâm , trọng điểm và

có sơ kết, uốn nắn trong

từng thời gian .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV/ Hệ thống tổ chức bộ máy NNXHCNVN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×