Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.11: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Bảng 3.11: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Tải bản đầy đủ - 0trang

15

664

721



Cống 1



Cống 2

Thể tích đất sét cần dùng cho :

- Cống số 1: 1.4615.3 = 22.34 m3

- Cống số 2: 2.14 x 15.44 = 33.01 m3

Ta giả thiết trong 1 công nhân đắp đất được 1.5m3/công .

Bảng 3.12: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Đất sét

3

STT

V (m )

Nhân công (công)

Cống 1

22.34

14.89

Cống 2

33.01

22.01

3.2.9.3 Cát

Dùng cát hạt lớn để đổ đầy trong khoảng hở hai cống kề nhau để cố định hai cống lại

với nhau. Ta giả thiết trong 1công nhân đắp đất được 3m3/cơng.

488



68



68



Cống 1

Thể tích cát : V = 2.3215.3 = 35.496 m3



Cống 2

Trang 46



Thể tích cát : V = 2.8815.44 = 44.465 m3







STT

Cống 1

Cống 2



3



V(m)

35.496

44.465



Cát hạt lớn

Nhân công (công)

11.83

14.82



khối

lượng

công tác



cống 3Ø175: phụ lục 3.1

 khối lượng công tác cống 3Ø200: phụ lục 3.2

3.3. Xác định trình tự thi công cống:

- Định tim cống.

- San dọn mặt mặt bằng cống.

- Đào đắp móng cống bằng máy.

- Đào đắp móng cống cống bằng thủ cơng.

- Vận chuyển vật liệu xây cống.

- Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh.

- Xây dựng móng tường đầu , tường cánh.

- Làm móng thân cống.

- Vận chuyển ống cống.

- Lắp đặt ống cống.

- Làm mối nối, lớp phòng nước.

- Xây dựng tường đầu, tường cánh.

- Đào móng gia cố thượng hạ lưu.

- Làm lớp đệm thượng hạ lưu.

- Xây phần gia cố thượng hạ lưu.

- Đắp đất trên thân cống bằng thủ công.

3.4. Xác định kỹ thuật thi công :

3.4.1.Định vị tim cống:

Trước khi thi cống cống cần phải định vị tim cống. Công việc này có thể dùng

các loại máy trắc địa để xác định lại các vị trí tim và chu vi của cơng trình cống, vị trí

và cao độ chính xác của các móng cửa vào và cửa ra của cơng trình theo các mốc cao

đạc chung của tim đường và tim rãnh thoát nước tạm thời.

3.4.2.San dọn mặt bằng:

- Diện tích này thõa mãn các điều kiện:



Trang 47



-Có bãi đủ để bố trí các đốt cống đúc sẵn (nếu thi công bán lắp ghép);

-Bãi tập kết vật liệu (XM, cát, đá...);

-Khu vực trộn hỗn hợp BTXM;

-Diện tích máy móc (ơ tơ, cần trục) đi lại thao tác

- Có thể dùng máy ủi để dọn dẹp mặt bằng dọc theo tim cống dài 30m đối với cống

3Ø175, mở rộng kể từ tim cống ra hai bên là 15m để tạo mặt bằng tập kết vật liệu, đốt

cống trước khi thi công.

3.4.3.Đào móng cống bằng máy:

-Có thể dùng máy ủi hoặc máy đào gàu nghịch loại nhỏ với dung tích gàu từ

0,15~0,35 m3 hoặc dùng nhân lực để đào hố móng, vận chuyển đất sang hai bên. Khi

hiện trường thi công chật hẹp hoặc có lẫn nhiều đá mồ cơi khơng thích hợp để thi cơng

bằng máy thì có thể dùng nhân lực. Nếu trong hố móng có nước thì phải dùng máy

bơm để hút nước.

-Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu phải bằng chiều rộng của

kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm

0.2m.

Trong công tác này ta dùng máy ủi để đào, dùng máy ủi đào đến cao độ đáy

móng và rộng ra hai bên theo chiều rộng của mặt bằng thi cơng.

3.4.4. Đào móng cống bằng thủ cơng:

Sử dụng nhân lực để đào hố móng chiều sâu đào lớn nhất là 1.5m, đất được vận

chuyển sang hai bên, đất ở đây là đất á sét, khơng có cơng trình ngầm bên cạnh và ở

trên mực nước ngầm do đó theo TCVN 4447/87 thì được phép đào hố móng có vách

đứng khơng cần gia cố. Do thi cơng vào mùa khô đồng thời qua khảo sát thấy trong hố

khơng có nước nên khơng phải làm cơng tác hút nước.

Trong cơng tác đào hố móng thân cống có thể đào nghiêng dốc 1:1 cho dễ thi công

công tác lắp đặt các ống cống, tránh việc va các ống cống vào thành đất do công tác

cẩu lắp.

3.4.5.Vận chuyển các loại vật liệu xây:

Dùng ôtô tự đổ để vận chuyển cát, đá hộc, đá dăm, xi măng đến vị trí cống từ vị

trí kho vật liệu cách đầu tuyến (KM2+00) 3 km.Tất cả các vật liệu xây đã được tập kết

tại một chỗ.

3.4.6.Làm lớp đệm móng tường đầu, tường cánh, móng thân cống:

Dùng cấp phối đá dăm loại 2 làm lớp đệm cho cả tường cánh, tường đầu và cấp

phối đá dăm loại 1 làm lớp đệm cho móng thân cống.

Để làm bằng phẳng và để phân phối đều ứng suất dưới đáy hố móng ta cần làm

lớp đệm cấp phối đá dăm dưới móng tường đầu, tường cánh.

Sau khi đào hố móng đúng với kích thước và cao độ thiết kế, tiến hành kiểm tra

lại cao độ thiết kế, độ dốc của móng thân cống. Sau đó ta cho nhân công sử dụng xe

rùa vận chuyển cấp phối đá dăm loại 2 Dmax 37.5 ở bãi vật liệu đến để làm lớp đệm

tường đầu, tường cánh, chân khay dày 10 cm.



Trang 48



Đổ lớp cấp phối đá dăm loại 2 Dmax = 37.5, dày 10 cm, nhân công sửa lại cho bằng

phẳng, gọn gàng trong hố móng. Sử dụng đầm bàn đầm đạt độ chặt K98.

3.4.7. Xây móng tường đầu, tường cánh:

Dùng nhân lực đổ bê tơng phần móng tường đầu và tường cánh.

Bêtơng được trộn bằng máy trộn S-739A có dung tích thùng 250l và được cơng

nhân sử dụng xe rùa vận chuyển đến để đổ bêtơng móng tường đầu, tường cánh, đổ

thành từng lớp khoảng 30 cm và dùng đầm dùi để đầm.

3.4.8.Vận chuyển đốt cống:

- Dùng xe ôtô có tải trọng 15(T)-HYUNDAI HD270 vận chuyển đốt

cống từ nơi tập kết vật liệu đến nơi xây dựng cống. Ơ đây, ta có 2 loại đốt cống là

Ø175 cm và Ø200 cm mỗi chuyến xe chở được 4 đốt.

- Cấu kiện chở trên ôtô không được xếp cao quá chiều cao giới hạn là

3.8m (kể từ mặt đường trở lên) và không được rộng quá 2.5m. Phải đặt các cấu kiện

đối xứng trục dọc và trục ngang của thùng xe. Khi xếp đặt các cấu kiện khơng đối

xứng thì phải bố trí cho phía nặng của nó hướng về phía ca bin. Để cho cống khơng bị

vỡ trong q trình vận chuyển phải chằng đệm và buộc cẩn thận. Các ống cống được

đặt nằm khi vận chuyển để công tác bốc dỡ đơn giản và nhanh chóng nhưng cần phải

chằng buộc cẩn thận. Bốc dỡ ống cống và đặt các ống cống trên bãi đất dọc theo hố

móng có chừa một dải rộng 3m để ôtô cần trục đi lại cẩu lắp ống cống.

- Kích thước thùng xe (m):

-Dài 4.84m

-Rộng 2.3m

-Cao 0.905m



1.0



2.3



1.0



2.4



4.84



Hình 3.1: Xe ơtơ 15(T)-HYUNDAI HD270

và Sơ đồ bố trí cống trên xe

-Mặt bằng bố trí các đốt cống trong thùng xe HYUNDAI HD270

Vận chuyển nước: dùng xe WATERING CART-MODEL LG509GSS

Có dung tích thùng chứa 6m3.



Trang 49



Hình 3.2 : WATERING CART-MODEL LG509GSS

3.4.9.Lắp đặt ống cống:

Dùng cần trục ôtô tự hành Tađano TS100L để cẩu lắp ống cống từ thùng xe

xuống bãi thi cơng. Nếu điều kiện địa hình cho phép tốt nhất là đặt các đốt cống trên

bãi đất dọc theo tim cống có chừa một dải rộng 3m để cần trục đi lại.

Công tác cẩu lắp được thực hiện sau khi đã thi cơng xong phần móng thân cống

nên sau khi đưa ống cống xuống xe ta có thể lắp ống cống ngay lên móng thân cống vì

vậy tiết kiệm được thời gian lẫn giá thành.

Lắp đặt ống cống:

+ Trước khi lắp đặt ống cống ta cắm lại các cọc tim cống, kiểm tra lại độ dốc

cống, cao độ đặt cống.

+ Dùng ôtô cần trục để lắp đặt, tiến hành lắp đặt từ hạ lưu đến thượng lưu.

3000

15182124



2 5 8 11



14172023



1 4 7 10



CÁƯ

N TRỦ

C



3 6 9 12



13161922



1 2 3 4 5 6 7 8 9 1011 1213141516

17181920212223242526272829303132



25283134

26293235



CÁÖ

N TRỦ

C



33343536373839404142434445464748



27303336



37404346

38414447

39424548



3000



Hình 3.3: Sơ đồ mặt bằng lắp đặt các đốt ống cống

3.4.10.Làm mối nối cống, lớp phòng nước:

- Các đốt cống đặt cách nhau 1-1,5cm. Sau đó dùng bao tải tẩm nhựa đường để

nối các đốt cống. Công việc này ta bố trí nhân lực để thi cơng.

- Đun nhựa đường, quét nhựa 2 lớp bề ngoài ống cống, tẩm đay chét khe giữa

các ống cống, quét nhựa giấy dầu.

- Sau khi nối các ống cống xong tiến hành đắp lớp phòng nước bằng đất sét có

hàm lượng các hạt sét trên 60% và chỉ số dẻo không nhỏ hơn 27.

3.4.11. Đổ bê tông tường đầu và tường cánh.

Công tác này làm bằng nhân lực.

Trình tự thi cơng như sau:

+Vận chuyển vật liệu đến vị trí móng cống

Trang 50



+Lắp đặt ván khuôn

+ Đổ bê tông, tháo ván khuôn và bảo dưỡng bêtơng

Việc thi cơng tường cánh có chiều cao lớn nên chú ý trong việc lắp dựng ván

khuôn đủ độ ổn định và đầm bê tông theo từng lớp để đảm bảo độ chặt. Sau đó đợi cho

bêtơng đạt 70% cường độ rồi dùng công nhân tháo dỡ ván khuôn.

3.4.12.Đào móng gia cố thượng, hạ lưu:

Cơng tác này được tiến hành bằng thủ công và tiến hành sau khi đổ bê tơng vì

vậy tận dụng được thời gian chờ bê tông đông kết để thi công.

3.4.13.Làm lớp đệm thượng, hạ lưu:

Công tác này được thực hiện ngay khi công tác đào móng xong nên q trình

này được thực hiện cũng trong thời gian chờ bê tông đông kết.

3.4.14.Gia cố thượng, hạ lưu:

Tiến hành đổ bê tông phần gia cố thựợng, hạ lưu sau đó xếp đá hộc khơng có

miết mạch cho phần hạ lưu.

3.4.15.Đắp đất trên cống:

+ Chỉ cho phép tiến hành đắp đất sau khi đã nghiệm thu cẩn thận chất lượng của

công tác đặt cống.

+ Phải dùng loại đất đồng nhất với đất nền đường hai bên cống để đắp hoặc dùng

đất cát hạt lớn để ổn định cống. Đất phải đắp đồng thời trên toàn bộ chiều rộng của

cống thành từng lớp dày 15-20cm như đúng thiết kế , đầm chặt với taluy đắp 1:3 ở cả

hai bên cống đến khi đạt độ chặt yêu cầu để xe máy có thể chạy qua lại đảm bảo cống

khơng bị dịch chuyển. Chiều cao đất đắp trên thân cống không nhỏ hơn 0.5m và đầm

chặt từ hai bên cống dần vào giữa để tạo nên một lõi đất chặt xung quanh cống.

+ Cần đặc biệt chú trọng chất lượng công tác đầm nén đất ở nửa dưới của cống là

vị trí khó đầm chặt nhất.

+ Trong phạm vi trên đỉnh cống 0.5m và 2 phía cống tối thiểu 2 lần đường kính

phải đắp (khơng được đắp lệch về 1 bên cống cao quá 20cm) và đầm nén đối xứng

bằng thủ công và phương tiện đầm nén loại nhẹ do đó ta dùng nhân cơng kết hợp với

đầm loại BOMAG, hiệu BP25/48D là: 140 m3/ca (thông tin chi tiết về loại máy đầm

này có trong phụ lục của bản thuyết minh này) để thi công.

+ Khối lượng đất đắp trên cống sẽ được lấy từ khối lượng đất đào móng cống, đó

chỉ là một phần nhỏ, phần khối lượng lớn cũng như đất sét đắp trên cống ta phải dùng

ô tô vận chuyển đến như vận chuyển vật liệu xây cống.

3.5 .Xác định khối lượng công tác

3.5.1a. Xác định khối lượng đất đào móng thân cống và cơng tác dọn mặt bằng

bằng máy.

Năng suất san dọn của máy ủi lấy với đất cấp II, máy ủi 110 CV, định mức AB.2212.2

là 0.383ca/100m3.

Thể tích móng thân cống của hai cống và công tác dọn mặt bằng như sau:

Bảng 3.13: Khối lượng đất đào và ca máy cần thiết

Trang 51



STT

1



Đường kính

3Ø175



Vđào(m3)

39.98



Năng suất

0.383 ca/100m3



Ca máy (ca)

0.153



2



3Ø200



42.39



0.383 ca/100m3



0.162



3.5.2. Xác định khối lượng đất đào móng tường đầu, tường cánh:

Cơng tác này dung nhân cơng để đào.

Theo định mức 1776 mã hiệu AB.1131.2 đào xúc đất, đất cấp II, cứ 1m3 đất đào

móng cần 0.82 công của nhân công bậc 3.0/7.

Bảng tổng hợp khối lượng đất đào và nhân cơng cho móng tường đầu tường cánh.

Bảng 3.14: Khối lượng đất đào và số công cần thiết

STT

1

2



Vtc (m3)

27.04

36.90



Đường kính

3Ø175

3Ø200



Nhân cơng (ca)

22.17

30.26



3.5.4a. Xác định khối lượng đất đắp trên cống:

Khi đắp đất trên cống dùng máy đầm BOMAG, hiêu BP25/48D đầm chặt đất

trên cống kết hợp dùng nhân công để san đất cho máy đầm, công suất của máy đầm

BOMAG, hiệu BP25/48D là: 120 m3/ca.

MCN ĐẤ

T ĐẮ

P TRÊ

N CỐ

NG BẰ

NG THỦCÔ

NG TL 1/100



THÀ

NH CỐ

NG BTCT



Y 14 CM



350

LỚ

P CÁ

T HẠT LỚ

N



721

i=2%



i=2%



1:3

Þ175



id=1.77%



Þ175



120 ·



LỚ

P SÉ

T



Y 15 CM



1:3



Þ175



120 ·



id=2.36%



120 ·



1

1:





NG CỐ

NG BẰ

NG CPĐD DÀ

Y 30CM

Dmax 37.5, LOẠI I ,ĐỘCHẶ

T K98



624



1:

1



215



ĐẤ

T ĐẮ

P THỦCÔ

NG

TỪ

NG LỚ

P MỖ

I LỚ

P 20CM



691



208



350



50



646



190



244



244



190



BÊTÔ

NG CỐĐỊ

NH Ố

NG CỐ

NG

Dmax 20, M15, ĐỘSỤT 14-16CM



F=32.42m3



Cống 1



Trang 52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.11: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×