Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
và Sơ đồ bố trí cống trên xe

và Sơ đồ bố trí cống trên xe

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.2 : WATERING CART-MODEL LG509GSS

3.4.9.Lắp đặt ống cống:

Dùng cần trục ôtô tự hành Tađano TS100L để cẩu lắp ống cống từ thùng xe

xuống bãi thi công. Nếu điều kiện địa hình cho phép tốt nhất là đặt các đốt cống trên

bãi đất dọc theo tim cống có chừa một dải rộng 3m để cần trục đi lại.

Công tác cẩu lắp được thực hiện sau khi đã thi công xong phần móng thân cống

nên sau khi đưa ống cống xuống xe ta có thể lắp ống cống ngay lên móng thân cống vì

vậy tiết kiệm được thời gian lẫn giá thành.

Lắp đặt ống cống:

+ Trước khi lắp đặt ống cống ta cắm lại các cọc tim cống, kiểm tra lại độ dốc

cống, cao độ đặt cống.

+ Dùng ôtô cần trục để lắp đặt, tiến hành lắp đặt từ hạ lưu đến thượng lưu.

3000

15182124



2 5 8 11



14172023



1 4 7 10



CÁƯ

N TRỦ

C



3 6 9 12



13161922



1 2 3 4 5 6 7 8 9 1011 1213141516

17181920212223242526272829303132



25283134

26293235



CÁƯ

N TRỦ

C



33343536373839404142434445464748



27303336



37404346

38414447

39424548



3000



Hình 3.3: Sơ đồ mặt bằng lắp đặt các đốt ống cống

3.4.10.Làm mối nối cống, lớp phòng nước:

- Các đốt cống đặt cách nhau 1-1,5cm. Sau đó dùng bao tải tẩm nhựa đường để

nối các đốt cống. Cơng việc này ta bố trí nhân lực để thi cơng.

- Đun nhựa đường, qt nhựa 2 lớp bề ngồi ống cống, tẩm đay chét khe giữa

các ống cống, quét nhựa giấy dầu.

- Sau khi nối các ống cống xong tiến hành đắp lớp phòng nước bằng đất sét có

hàm lượng các hạt sét trên 60% và chỉ số dẻo không nhỏ hơn 27.

3.4.11. Đổ bê tông tường đầu và tường cánh.

Cơng tác này làm bằng nhân lực.

Trình tự thi cơng như sau:

+Vận chuyển vật liệu đến vị trí móng cống

Trang 50



+Lắp đặt ván khuôn

+ Đổ bê tông, tháo ván khn và bảo dưỡng bêtơng

Việc thi cơng tường cánh có chiều cao lớn nên chú ý trong việc lắp dựng ván

khuôn đủ độ ổn định và đầm bê tông theo từng lớp để đảm bảo độ chặt. Sau đó đợi cho

bêtông đạt 70% cường độ rồi dùng công nhân tháo dỡ ván khn.

3.4.12.Đào móng gia cố thượng, hạ lưu:

Cơng tác này được tiến hành bằng thủ công và tiến hành sau khi đổ bê tơng vì

vậy tận dụng được thời gian chờ bê tông đông kết để thi công.

3.4.13.Làm lớp đệm thượng, hạ lưu:

Công tác này được thực hiện ngay khi cơng tác đào móng xong nên q trình

này được thực hiện cũng trong thời gian chờ bê tông đông kết.

3.4.14.Gia cố thượng, hạ lưu:

Tiến hành đổ bê tông phần gia cố thựợng, hạ lưu sau đó xếp đá hộc khơng có

miết mạch cho phần hạ lưu.

3.4.15.Đắp đất trên cống:

+ Chỉ cho phép tiến hành đắp đất sau khi đã nghiệm thu cẩn thận chất lượng của

công tác đặt cống.

+ Phải dùng loại đất đồng nhất với đất nền đường hai bên cống để đắp hoặc dùng

đất cát hạt lớn để ổn định cống. Đất phải đắp đồng thời trên toàn bộ chiều rộng của

cống thành từng lớp dày 15-20cm như đúng thiết kế , đầm chặt với taluy đắp 1:3 ở cả

hai bên cống đến khi đạt độ chặt yêu cầu để xe máy có thể chạy qua lại đảm bảo cống

không bị dịch chuyển. Chiều cao đất đắp trên thân cống không nhỏ hơn 0.5m và đầm

chặt từ hai bên cống dần vào giữa để tạo nên một lõi đất chặt xung quanh cống.

+ Cần đặc biệt chú trọng chất lượng công tác đầm nén đất ở nửa dưới của cống là

vị trí khó đầm chặt nhất.

+ Trong phạm vi trên đỉnh cống 0.5m và 2 phía cống tối thiểu 2 lần đường kính

phải đắp (khơng được đắp lệch về 1 bên cống cao quá 20cm) và đầm nén đối xứng

bằng thủ công và phương tiện đầm nén loại nhẹ do đó ta dùng nhân cơng kết hợp với

đầm loại BOMAG, hiệu BP25/48D là: 140 m3/ca (thông tin chi tiết về loại máy đầm

này có trong phụ lục của bản thuyết minh này) để thi công.

+ Khối lượng đất đắp trên cống sẽ được lấy từ khối lượng đất đào móng cống, đó

chỉ là một phần nhỏ, phần khối lượng lớn cũng như đất sét đắp trên cống ta phải dùng

ô tô vận chuyển đến như vận chuyển vật liệu xây cống.

3.5 .Xác định khối lượng công tác

3.5.1a. Xác định khối lượng đất đào móng thân cống và công tác dọn mặt bằng

bằng máy.

Năng suất san dọn của máy ủi lấy với đất cấp II, máy ủi 110 CV, định mức AB.2212.2

là 0.383ca/100m3.

Thể tích móng thân cống của hai cống và công tác dọn mặt bằng như sau:

Bảng 3.13: Khối lượng đất đào và ca máy cần thiết

Trang 51



STT

1



Đường kính

3Ø175



Vđào(m3)

39.98



Năng suất

0.383 ca/100m3



Ca máy (ca)

0.153



2



3Ø200



42.39



0.383 ca/100m3



0.162



3.5.2. Xác định khối lượng đất đào móng tường đầu, tường cánh:

Cơng tác này dung nhân công để đào.

Theo định mức 1776 mã hiệu AB.1131.2 đào xúc đất, đất cấp II, cứ 1m3 đất đào

móng cần 0.82 cơng của nhân cơng bậc 3.0/7.

Bảng tổng hợp khối lượng đất đào và nhân cơng cho móng tường đầu tường cánh.

Bảng 3.14: Khối lượng đất đào và số cơng cần thiết

STT

1

2



Vtc (m3)

27.04

36.90



Đường kính

3Ø175

3Ø200



Nhân cơng (ca)

22.17

30.26



3.5.4a. Xác định khối lượng đất đắp trên cống:

Khi đắp đất trên cống dùng máy đầm BOMAG, hiêu BP25/48D đầm chặt đất

trên cống kết hợp dùng nhân công để san đất cho máy đầm, công suất của máy đầm

BOMAG, hiệu BP25/48D là: 120 m3/ca.

MCN ĐẤ

T ĐẮ

P TRÊ

N CỐ

NG BẰ

NG THỦCÔ

NG TL 1/100



THÀ

NH CỐ

NG BTCT



Y 14 CM



350

LỚ

P CÁ

T HẠT LỚ

N



721

i=2%



i=2%



1:3

Þ175



id=1.77%



Þ175



120 ·



LỚ

P SÉ

T



Y 15 CM



1:3



Þ175



120 ·



id=2.36%



120 ·



1

1:





NG CỐ

NG BẰ

NG CPĐD DÀ

Y 30CM

Dmax 37.5, LOẠI I ,ĐỘCHẶ

T K98



624



1:

1



215



ĐẤ

T ĐẮ

P THỦCÔ

NG

TỪ

NG LỚ

P MỖ

I LỚ

P 20CM



691



208



350



50



646



190



244



244



190



BÊTÔ

NG CỐĐỊ

NH Ố

NG CỐ

NG

Dmax 20, M15, ĐỘSỤT 14-16CM



F=32.42m3



Cống 1



Trang 52



Cống 2

Tra định mức 1776, Mã hiệu AB65130 :

Nhân công 4.0/7: 10.18 (công/100m3)

Bảng 3.15: khối lượng vật liệu khi đắp đất trên cống

Năngsuấ

Camáy

Đường

2

3

STT

F(m ) Ldắp(m) Vđắp(m )

t máy

(ca)

kính

3

(m /ca)

4.32

1

16

518.72

3Ø175 32.42

120

5.71

2

16

685.28

3Ø200 42.83

120



Nhân

cơng

(cơng)

52.81

69.76



3.6. Tính tốn năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và vật

liệu:

Các cơng tác chính khi tổ chức thi cơng cơng trình thốt nước đã xác định trong phần

trước, ngồi ra khi tổ chức thi cơng cơng trình thốt nước ta có các khối lương cơng tác

khác như sau.

3.6.1. Định vị tim cống và san dọn mặt bằng thi công cống:

3.6.1.1.Định vị tim cống:

-Ta biên chế 1 kỹ sư và 1 công nhân trang bị 1 máy kinh vĩ để xác định vị trí

tim cống và cao độ đặt cống theo đúng đồ án thiết kế. Ta định mức cho cơng việc định

vị tim cống trên tồn tuyến là 0.5 cơng/1 cống

Vậy số cơng cần thiết để hồn thành công tác định vị tim cống trên cả đoạn

tuyến là: 0.5x2 = 1 (công)



Giá định vị

tim cống



3.6.1.2. San dọn mặt bằng thi công cống:

Trang 53



-Để thuận tiện cho việc thi cơng cống được nhanh chóng ta bố trí bãi chứa vật

liệu 2 bên tim cống, đồng thời tận dụng làm đường xe chạy để cẩu lắp cống và đắp đất

ngay khi công tác thi công các bộ phận cơ bản của cống xong, chiều rộng của bãi lấy

15 m về 2 bên và dọc theo chiều dài cống là 30m đối với cống 3Ø175, 3Ø200.

Vậy, mặt bằng thi công của cống 3Ø175 và 3Ø200 là.:

(15 + 15)30 = 900 m2

Tra định mức 1776:

Mã hiệu AA1121.2 có thành phần hao phí là:

+ Máy ủi 110CV: 0.0155ca/100m2

+ Nhân cơng 3.0/7: 0.123cơng/100m2

3.6.2.Vận chuyển vật liệu xây cống

3.6.2.1 Tính năng suất ơ tơ tự đổ 15T vận chuyển vật kiệu xây dựng theo thể tích:

(đá dăm, cát..)

Dùng xe ơtơ tự đổ HYUNDAI HD270, có sức tải lớn nhất là 15T, kích thước

thùng xe: dài x rộng x cao = 4.84 x 2.3 x 0.905 = 10.07 (m 3) để vận chuyển cống từ bãi

đúc cấu kiện đến vị trí đặt cống.

Năng suất : (m3/ca)

Trong đó :

T- số giờ trong một ca T = 7h .

Kt- hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,7.

V’- thể tích xe vận chuyển được trong một chuyến. V’=10.07 m3/chuyến.

Tck- thời gian tổng cộng của một chu kỳ.

Tck= Tbd+Txe+Tqđ

Trong đó :

Tbd- thời gian bốc dỡ vật liệu 1 chu kỳ Tbd=30 phút .

Tqđ- thời gian xe quay đầu, Tqđ = 5 phút .

Txe- thời gian xe chạy trên đường (cả chiều đi lẫn chiều về)

Txe=2.L.

Với: L-quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, giả sử đơn vị thi cơng có

VLXD tập trung sẵn tại một nơi cách KM2+00 một đoạn là 3km về phía đầu tuyến .

V-tốc độ xe chạy trên đường khi chở vật liệu lấy trung bình cả chiều đi lẫn

về là V=30km/h.

Bảng 3.16: Năng suất xe theo thể tích.

ST

Lý trình

Ø(m)

L (m) Txe (phút) Tck (phút) NV (m3/ca)

T

1

KM2+264.8

1.75 3264.86

13.06

48.06

61.6

6

2

KM3+321.5

2.00 4321.56

17.29

51.29

57.7

6



Trang 54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

và Sơ đồ bố trí cống trên xe

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×