Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

13



Km3+797.98



Km4+0.00



Đắp thấp và đào



202.02



Ta chọn phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị là phương pháp song song +

tuần tự, kết hợp các công việc để tiết kiệm thời gian.

2.2. XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CƠNG

 Khơi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và cọc cao độ.

 Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu.

 Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô

theo đúng thiết kế.

Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: di chuyển mồ mã, dỡ bỏ nhà

cửa, chặt cây cối, dãy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ trả cho trồng trọt nằm trong chỉ

giới xây dựng đường ô tô.

 Làm đường tạm cho máy móc di chuyển đến địa điểm thi cơng xây dựng lán

trại, kho bãi, đường dây cung cấp điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thi

công sau này.

 Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường.

Bảng 2.2: Bảng xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị

STT



Công tác chuẩn bị



1 2



3



4 5



6



7



1 Khôi phục cọc



x



x



x



x



x



2 Định phạm vi thicông



x



x



x



x



x



x



x



x



3 Dời cọc ra ngồi phạm vi thi cơng x



x



x



x



x



x



x



4 Chặt cây sát mặt đất



-



x



-



x



-



x



4 Chặt cây cách mặt đất 10cm



-



-



x



-



-



5 Đánh gốc



x



-



-



-



6 Dọn đá mồ cơi



-



-



-



7 Dãy cỏ



x



x



8 Bóc đất hữu cơ



x



9 Đánh xờm mặt đất



x



9 10 11 12 13

x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



-



x



-



x



-



x



-



-



x



-



-



-



x



-



-



x



-



-



-



x



-



-



-



x



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



10 Đánh bậc cấp



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



11 Lên khn đường



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



Làm mương rãnh

thốt nước tạm



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



12



x



8



x x



2.3.Xác định kỹ thuật thi công .

2.3.1.Khôi phục cọc:

2.3.1.1.Nguyên nhân phải khôi phục cọc:

 Do khâu khảo sát thiết kế thường được tiến hành trước khâu thi công một thời

gian nhất định, một số cọc cố định trục đường và mốc cao độ bị thất lạc, mất mát.

Trang 11



 Do nhu cầu chính xác hóa của những đoạn đường cá biệt.

2.3.1.2.Nội dung của công tác khôi phục cọc:

 Khôi phục tại thực địa các cọc tại vị trí cố định trục đường (tim đường)

 Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời.

 Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt.

 Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc.

 Đề xuất ý kiến sửa đổi, những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như chỉnh

lại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống.v.v…

2.3.1.3.Kỹ thuật khôi phục cọc:

a. Khôi phục cọc cố định trục đường:

 Dùng các thiết bị đo đạc (máy kinh vĩ, máy toàn đạc, máy toàn đạc điện tử) và

các dụng cụ khác ( sào tiêu, mia, thước dây....).

 Dựa vào hồ sơ thiết kế, các cọc định vị trục đường đã có, đặc biệt là các cọc đỉnh

để khơi phục các cọc đã mất.

 Cọc to đóng ở các vị trí: Cọc Km, cọc 0.5Km, cọc tiếp đầu, tiếp cuối của đường

cong tròn, đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêu cao.

 Cọc nhỏ đóng ở các cọc 100m, cọc chi tiết.

 Cọc chi tiết trên đường thẳng: 20m đóng một cọc. Cọc chi tiết trên đoạn cong,

tùy thuộc vào bán kính cong:

 R>500m : 20m đóng một cọc

 R=100-500m : 10m đóng một cọc.

 R<100m : 5m đóng một cọc.

 Các cọc sử dụng:

 Cọc 100m thường dùng cọc bê tông không được nhỏ hơn 5x5cm2.

 Cọc 25m thường dùng cọc gỗ 33cm2

 Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép 10; 12 có chiều dài 15  20cm.

 Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, bán kính đường cong nằm mà chọn

phương pháp cắm cong cho phù hợp.

 Ngồi ra tại các vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu,

gò đồi, phân thủy ao hồ, sông suối, đất đá cứng, đất yếu) mà phải cắm thêm các cọc

chi tiết để tính táon khối lượng đào đắp cho chính xác hơn.



Trang 12



 Dựa vào điều kiện địa hình ta chọn phương án cắm cong thích hợp để

thực hiện cắm cong các các trên đường cong nằm, để thực hiện cắm cong ta có

các phương án cắm cong sau đây:

 . Phương pháp tọa độ cực

 . Phương pháp tọa độ vng góc

 . Phương pháp dây cung kéo dài

2.3.1.4. Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời:

 Dùng các máy thủy bình ngắm chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm

tra các mốc trong đồ án thiết kế.

 Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc bằng máy thủy bình để so sánh với đồ án

thiết kế.

 Lập các mốc đo cao tạm thời tai các vị trí: Tại các đoạn nền đường có khối

lượng cơng tác tập trung, các cơng trình trên đường (cầu, cống, kè....), các nút giao

thông khác mức. Các mốc phải được chế tạo bằng bê tông và chôn chặt vào mền đất

hoặc lợi dụng các vật nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ.

 Các mốc đo cao tạm thời phải được sơ họa trong bình đồ kĩ thuật, có bản vẽ mơ

tả rõ quan hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quamh sao cho dễ tìm.

Đánh dấu ghi rõ vị trí đặc mia và cao độ mốc.

 Từ các mốc đo cao tạm thời có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào đắp nền

đường hoặc cao độ thi công của các hạng mục cơng trình đường bằng các thiết bị đơn

giản.

 Các mốc cao độ tự nhiên: Hai điểm giới hạn tuyến cần thiết kế: điểm đầu tại

Km2+00 cao 183.98 m; điểm cuối tại Km4+00 cao 189.16 m; cao độ đáy cống tại hai

cống: cống 3Ø175 là 182.66 m; 1 cống 3Ø200 là 180.59 m

2.3.2. Định phạm vi thi công:

2.3.2.1. Khái niệm:

 Là dải đất mà đơn vị thi được phép bố trí máy móc, thiết bị, lán trại, kho tàng

vật liệu...,phạm vi đào đất thùng đấu hoặc khai thác đất phục vụ q trình thi cơng

hoặc tiến hành đào đắp đổ đất trong q trình thi cơng.

 Tuỳ theo cấp đường, chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt và đồ án thiết kế

đường mà phạm vi thi cơng có thể rộng hẹp khác nhau.



 Phạm vi hành lang an toàn đường bộ được xác định sau khi đã xác định

phạm vi đất của đường bộ; cụ thể:

- Trường hợp phần hành lang an tồn đường bộ còn lại lớn hơn hoặc bằng bề

rộng quy định tại Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP thì giữ nguyên.

Trang 13



- Trường hợp phần hành lang an tồn đường bộ còn lại nhỏ hơn bề rộng quy

định tại Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, tiến hành xác định lại phạm vi hành

lang an toàn đường bộ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.

(Trích thơng tư 39/2011/TT-BGTVT)

Căn cứ Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP tại khoản 1 điều 15 quy định như sau:

1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch,

phạm vi hành lang an tồn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai

bên là:

a) 47 mét đối với đường cao tốc;

b) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;

c) 13 mét đối với đường cấp III;

d) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;

đ) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.

(Trích Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP )

- Với đoạn tuyến sắp thi công: đường cấp III, tốc độ thiết kế 80Km/h vùng đồng

bằng– đồi nên phạm vi thi cơng của tuyến đường mở rộng về mỗi phía là 13 mét phần

đất bảo trì đường bộ (mỗi bên) và 2m phạm vi đất dành cho đường bộ. Do đó ta mở

rộng mỗi bên 15 m.

- Trong q trình định vị thi cơng, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác,

dọn dẹp mặt bằng phạm vi thi cơng. Đơn vị thi cơng có quyền bố trí nhân lực, thiết bị

máy móc, vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này.

2.3.2.2. Mục đích:

 Xác định chính xác phạm vi thi công của đơn vị thi công ngoài thực địa, xác

định phạm vi dời cọc dấu cọc (lập hệ thống cọc dấu).

 Tính tốn chính xác khối lượng công tác đền bù giải toả, công tác dọn dẹp trong

phạm vi thi công.

 Làm cơ sở cho việc lập dự toán đền bù giải tỏa và dự toán cơng tác dọn dẹp.

2.3.2.3. Kỹ thuật:

Dùng sào tiêu hoặc đóng cọc và căng dây để định phạm vi thi công. Định phạm vi thi

công bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhau được đóng ở mép

ngồi của phạm vi thi công. Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt thời gian thi cơng

thì phải dời nó ra khỏi phạm vi thi cơng đó. Khi dời cọc đều phải ghi thêm khoảng



Trang 14



cách dời chỗ, có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chủ đầu

tư.



ng trình



Cọc đònh

cốđònh

trục đườ

ng



Cọc đònh

phạm vi

thi cô

ng



ng dâ

y



Hình 2.1 : Định phạm vị vi thi công

 Sau khi định xong phạm vi thi công, vẽ bình đồ chi tiết, ghi đầy đủ nhà cửa

ruộng vườn, hoa màu, cây cối và các cơng trình kiến trúc khác trong phạm vi thi công

để tiến hành công tác đền bù giải toả và thống kê công tác dọn dẹp, so sánh với đồ án

thiết kế; lập biên bản các đơn vị có thẩm quyền phê duyệt.

2.3.3. Dời cọc ra ngồi ra ngồi phạm vi thi cơng:

2.3.3.1. Mục đích:

 Trong q trình đào đắp, thi cơng nền đường sẽ mất mát hoặc thất thốt. Vì vậy

trước khi thi công phải tiến hành lập một hệ thống cọc dấu nằm ngồi phạm vi thi

cơng.

 Để có thể dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọc

dấu, kiểm tra việc thi công nền đường và cơng trình đúng vị trí, kích thước trong suốt

q trình thi cơng.

2.3.3.2. u cầu:

 Hệ thống cọc đấu phải nằm ngồi phạm vi thi cơng để khơng mất mát xê dịch

trong q trình thi cơng.

 Phải đảm bảo dễ tìm kiếm, dể nhận biết.

 Phải có quan hệ hình học chặt chẽ với hệ thống cọc cố định trục đường, để có

thể khơi phục chính xác và duy nhất một hệ thống cọc cố định trục đường.

2.3.3.3. Kỹ thuật:

 Dựa vào bình đồ kĩ thuật và thực địa, thiết lập quan hệ hình học giữa hệ thống

cọc cố định trục đường và hệ thống cọc dấu dự kiến.

 Dùng máy kinh vĩ, máy toàn đạc và các dụng cụ khác (thước thép, sào tiêu,

cọc..) để cố định các vị trí cọc dấu ngồi thực địa, nên dấu cọc vào các vật cố định

trong phạm vi thi công.



Trang 15



 Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn, tối

thiểu phải dấu các cọc đến 100m.

 Lập bình đồ dấu cọc trình các cấp phê duyệt.



Hình 2.2: Bình đồ dấu cọc

2.3.4. Cơng tác dọn dẹp:

Tuỳ theo thực tế địa hình, địa chất, địa mạo, cấu tạo nền đường, chiều cao đào

đắp mà công tác dọn dẹo các đoạn nền đường khác nhau có thể chỉ bao gồm một hoặc

tấc cả các nội dung sau:

2.3.4.1.Chặt cây:

 Trong phạm vi thi cơng nếu có cây cối ảnh hưởng thì phải chặt cây.

 Chặt cây có thể dùng các loại dụng cụ thủ cơng (dao, rựa, rìu), máy cưa cầm

tay, máy ủi hoặc máy đào gắn các thiết bị làm đổ cây, máy ủi có tời kéo hoặc thuốc nổ.

 Chặt cây cần lưu ý hướng đổ cây để đảm bảo an tồn lao động và khơng gây

ảnh hưởng đến các cơng trình kiến trúc lân cận.

 Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi đẩy trực tiếp làm đổ cây có đường kính tới 20

cm

 Nếu dùng tời kéo máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới

30 cm



Trang 16



1-3 m



a) Kẹo ngmäü

t cáy



2



1

3



b) Kẹo ng3 cáy



Hình 2.3 : Kéo ngã cây bằng máy ủi



Hình 2.4: Sơ đồ chặt cây, cưa cây

2.3.4.2. Đánh gốc cây:

 Nền đắp 1.5-2m chặt cây sát mặt đất mặt đất mà không cần đánh gốc

 Nền đắp lớn hơn 2m chặt cây cách mặt đất 10 cm và không cần đánh gốc.

 Các trường hợp khác phải đánh gốc.

 Nền đào có gốc cây nhỏ hơn 30 cm có thể đánh gốc trong q trình đào đất nếu

đào bằng máy đào.

 Đánh gốc thủ công, máy ủi cắt rễ đẩy gốc hoặc máy đào gàu nghịch.



Trang 17



 Trường hợp gốc cây có đường kính lớn hơn 50cm có nhiều rễ phụ có thể dùng

phương pháp nổ phá lổ nhỏ để đánh bật gốc.

Trình tự :

 Khoan đục tạo lổ dưới gốc cây

 Nạp thuốc vào lổ mìn Q = (10-20)d (g)

+Với d là đường kính gốc cây (cm)

 Lắp kíp mìn và dây cháy chậm

 Gây nổ

 Cây sau khi chặt hoặc làm đổ cưa ngắn thân và cành dồn đống vận chuyển ra

ngoài phạm vi thi công cùng với rễ cây.

 Cành nhỏ lá cây dồn đống ra ngồi phạm vi thi cơng hoặc đốt nếu được phép

Chọn giải pháp:

Dùng máy cưa làm đổ cây, cây sau khi làm đổ cây dùng công nhân cưa hoặc

chặt, dồn đống đưa ra ngồi phạm vi thi cơng, khơng được đốt vì đang mùa nắng, có

nhiều gió dễ gây ra cháy.

2.3.4.3. Dọn đá mồ côi:

- Các tảng đá to trong phạm vi thi công nền đắp cao dưới 1,5m phải được đẩy ra

ngồi. Máy ủi có thể trực tiếp đẩy các tảng đá đến 1,5m 3. Trường hợp các tảng đá có

V > 1,5m3 phải dùng phương pháp nổ phá lỗ nhỏ, nổ dán, nổ ấp để phá vỡ trước khi

đẩy ra khỏi phạm vi thi công. Khu vực tuyến đi qua khơng có đá mồ cơi, nên khơng

cần dọn đá mồ cơi.

2.3.4.4.Bóc đất hữu cơ:

 Đất hữu cơ lẫn nhiều chất hữu cơ, có cường độ thấp, có tính nén lún lớn, co

ngót mạnh khi khơ hanh nên phải bóc bỏ trước khi đắp.

 Bóc hữu cơ đất canh tác bóc dồn đống vận chuyển trồng trọt.

 Nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất ở mỏ, thùng đấu phải bóc lớp hữu cơ.

 Đất hữu cơ cần để trồng cỏ trên các mái ta luy nền đường.

 Bóc đất hữu cơ bằng thủ cơng, ủi, san, xúc chuyển, đào thành lớp mỏng, dồn

đống ngoài phạm thi công hoặc máy xúc lật đào đổ lên ôtô.

 Máy có thể đào vng góc với trục đường, dọc theo trục đường tuỳ theo chiều

rộng hoặc chiều dày lớp hữu cơ.

 Máy ủi bóc lớp hữu cơ có thể đào vng góc với trục đường.

 Dồn đống 150-200m3 nằm ngồi phạm vi thi cơng

Trang 18



 Máy san chạy dọc theo trục đường, đặt chéo lưỡi san để vừa đào đất vừa vận

chuyển đất san ngang thành từng luống, sau đó dùng máy xúc lật đổ lên ơtơ.

 Máy xúc chuyển chạy dọc theo trục đường đào đất đầy thùng sau đó vận

chuyển đến bãi thải.

 Máy xúc lật bóc các lớp hữu cơ đổ trực tiếp lên ôtô.

Chọn giải pháp: Máy ủi bóc đất hữu cơ, dồn đống ở hai bên đường, để sau này

đắp lên hai bên taluy và trồng cỏ.

Dùng máy ủi để tiến hành bóc lớp đất hữu cơ dày 20cm, tiến hành dồn đống trong

phạm vi 50m dọc theo tuyến ngồi phạm vi thi cơng, kết hợp việc bóc lớp đất hữu cơ

với cơng tác dãy cỏ và san dọn mặt bằng. Do lớp đất hữu cơ này không phục vụ cho

trồng trọt ở địa phương.

2.3.4.5. Dãy cỏ:

Để đảm bảo ổn định của nền đường đắp cao trên sườn dốc, TCVN 4447-2012 quy

định:

 Dốc mặt đất trên 20%, nền đất chặt khơng có nước đọng, nền đắp cao dưới 1m

phải dãy cỏ.

 Độ dốc tự nhiên từ 10%-20%, nền đất chặt, khơng có nước đọng, nền đắp cao

trên 1m phải đánh xờm bề mặt đất trước khi đắp.

 Nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất ở mỏ đất thùng đấu cũng phải dãy cỏ.

 Kỹ thuật tương tự như lớp bóc hữu cơ: có thể dùng thủ cơng, máy ủi, máy san,

máy xúc chuyển, đào thành từng lớp mỏng cắt đứt rễ cỏ dồn đống ngồi phạm vi thi

cơng; hoặc dùng máy xúc lật bóc bỏ và đổ trực tiếp lên ơtơ vận chuyển.

 Dồn đống và được đắp nếu cho phép để tránh hoả hoạn.

 Trong một số trường hợp kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ.

Chọn giải pháp:

Kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, trên tuyến đất đào dùng để đắp nên kết

hợp đồng thời hai cơng việc vừa bóc đát hữu cơ vừa dãy cỏ, và được xác định trong

phần tính khối lượng. Khối lượng phân bố hầu như đồng đều trên tuyến.

2.3.5.Công tác lên khn đường (lên Gabarit):



Trang 19



Hình 2.5 : Cơng tác lên khn đường

2.3.5.1.Mục đích:

 Để người thi cơng thấy được hình ảnh của nền đường trước khi đào hoặc đắp.

 Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thi

công nền đường đúng vị trí và kích thước.

 Đặt các giá đo độ dốc của mái taluy trong quá trình thi cơng.

 Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đắp:

 Tim đường

 Mép nền đường (vai đường)

 Chân ta luy đắp

 Vị trí thùng đấu (nếu có)



Hình 2.6: Sơ đồ lên gabarit nền đường đắp

 Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đào:

 Tim đường

 Mép nền đường (vai đường)

 Mép taluy đào

 Vị trí rãnh biên, đống chất thải ( nếu có)



Trang 20



Hình 2.7: Sơ đồ lên gabarit nền đường đào

2.3.5.2. Các tài liệu cần thiết:

 Bản thuyết minh tổng hợp.

 Bản vẽ bình đồ kỹ thuật của tuyến đường.

 Bản vẽ trắc dọc kỹ thuật.

 Bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc.

 Các tài liệu về địa hình địa chất.

2.3.5.3.Các tính tốn trước khi lên khn:

 Từ trắc dọc xác định các đoạn nền đường đào khuôn, đắp lề. Thông thường

đoạn nền đắp dùng hình thức đắp lề hồn tồn, các đoạn nền đào dùng đào khn

đường hồn tồn.

 Tính tốn vẽ mặt cắt dọc hồn cơng của nền đường. Từ khoảng cách và độ dốc

dọc, tính tốn cao đọ hồn cơng của nền đường tại các cọc chi tiết.

 Từ cao độ hồn cơng của nền đường tại tim đường ở các cọc, khoảng cách và

độ dốc ngang, tính toán cao độ, khoảng cách các cộc chủ yếu trên mặt cắt ngang khn

đường tại các cọc chi tiết.

 Có thể vẽ trực tiếp trên trắc dọc và các trắc ngang chi tiết của đồ án thiết kế kỹ

thuật.

2.3.5.4. Lên khuôn đường:

a. Dụng cụ:

 Máy kinh vĩ , máy thuỷ bình, mia

 Thước chữ T.

 Thước đo độ dốc taluy

 Thước thép

 Sào tiêu

 Dây ống nước, dây căng



Trang 21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×