Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Phân loại theo hệ thống truyền động

* Phân loại theo hệ thống truyền động

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐH Công nghệ GTVT



GVHD: Bùi Văn Trầm



Kết cấu của máy đào gồm có hai phần chính: Phần máy cơ sở và phần thiết bị

công tác (thiết bị làm việc). Bộ cơng tác có hai dạng dẫn động chính: dẫn động cơ khí

và truyền động thủy lực. Bộ cơng tác có nhiệm vụ chính là đào và đổ đất ngồi ra còn

được dùng để phá dỡ hoặc như cẩu hàng tùy theo công việc mà người ta lắp thêm đầu

cặp hay búa phá.

1.2.2. Giới thiệu chung về máy đào Komatsu PC350-6

1.2.2.1. Kết cấu chung máy xúc đào PC350-6

KOMATSU PC350-6 là máy đào gầu nghịch, một gầu, dẫn động thủy lực. Nó

được sử dụng để cơ giới hóa cơng tác đào, xúc, lấp đất, khai thác mỏ hoặc thay thế cho

máy nâng. Ngồi ra, nó còn có thể thực hiện nhiều chức năng khác như: Cần trục, búa

đóng cọc, nhổ gớc cây…



Hình 1.8. Máy xúc đào komatsu PC350-6

Kết cấu của máy gồm 2 phần chính: Phần máy cơ sở (máy kéo xích) và phần

thiết bị cơng tác (thiết bị làm việc).

Phần máy cơ sở: Cơ cấu di chuyển chủ yếu dùng để di chuyển máy trong công

trường. Nếu cần di chuyển máy với cự ly lớn phải có thiết bị vận chuyển chuyên dùng.

SV: Ngô Quang Toản



8



LỚP: 64DCMX03



Trường ĐH Công nghệ GTVT



GVHD: Bùi Văn Trầm



Cơ cấu quay dùng để thay đổi vị trí của gầu trong mặt phẳng ngang trong quá trình đào

và đổ đất. Trên bàn quay người ta bớ trí động cơ, các bộ truyền động, cơ cấu điều

khiển… Cabin là nơi tập trung cơ cấu điều khiển toàn bộ q trình hoạt động của máy.

Phần thiết bị cơng tác: Cần một đầu được lắp khớp trụ với bàn quay còn đầu kia

được lắp với tay cần. Cần được nâng lên hạ xuống nhờ xy lanh cần. Gầu thường được

lắp them các răng để làm việc ở nền đất cứng.



Hình 1.9. Các bộ phận của máy PC350-6

1. Xy lanh thủy lực gầu;

5. Ống dẫn;



6. Gầu;



thủy lực cơ cấu quay;

13. Vòng ổ quay;

thủy lực;



2. Tay gầu;



3. Cần;



7. Xy lanh thủy lực cần;

10. Động cơ Điezen;



14. Cơ cấu di chuyển;



17. Đối trọng;



SV: Ngô Quang Toản



18. Ca bô;



4 – Xy lanh thủy lực tay gầu;

8. Cabin điều khiển;

11. Bánh xích;



9. Mơ tơ



12. Bàn quay;



15. Khối phân phối thủy lực; 16. Bơm

19. Bình nhiên liệu.



9



LỚP: 64DCMX03



Trường ĐH Công nghệ GTVT



GVHD: Bùi Văn Trầm



1.2.2.2. Thơng số kỹ thuật



Hình 1.10. Thơng số của máy PC350-6

Bảng 1.1. Bảng thông số máy đào PC350-6

A

B

C

D



Thông số

Chiều dài tổng thể

Chiều rộng tổng thể

Chiều cao tổng thể

Chiều dài từ tâm bánh dẫn



E



hướng đến tâm bánh sao

Khoảng sáng gầm máy



SV: Ngô Quang Toản



10



Đơn vị

mm

mm

mm

mm



PC350-6

11020

3190

3280

Từ 3700



mm



đến 4030

500



LỚP: 64DCMX03



Trường ĐH Công nghệ GTVT

F



GVHD: Bùi Văn Trầm



Khoảng cách giữa tâm hai bánh



mm



2590



xích

G



Chiều cao cabin



mm



3130



H



Chiều dài từ tâm quay đến đuôi



mm



3300



đối trọng

I



Chiều cao tầm với đào



mm



10210



J



Chiều cao đổ đất lớn nhất



mm



7110



K



Chiều dài tầm với xa nhất



mm



10920



M



Độ sâu tầm với lớn nhất



mm



7380



L



Độ sâu làm việc lớn nhất



mm



6480



N



Chiều rộng bản xích



mm



600



O



Chiều cao bàn quay



mm



1185



1.2.2.3. Đặc điểm kĩ thuật



Phạm vị làm việc



Hiệu suất



Bảng 1.2. Bảng thông số kĩ thuật máy đào PC350-6

Dung tích gầu



m3



1,4



Khới lượng vận hành



kg



30800



Độ sâu đào tối đa



mm



7380



Độ sâu đào thẳng đứng tối đa



mm



6480



Tầm đào tới đa



mm



11100



Tầm đào tới đa tại mặt đất



mm



10920



mm

kN(kg)



10210

211,9{21,600}



Tớc độ quay



rpm



10



Góc xoay dốc lớn nhất



deg.



21



Tốc độ di chuyển



km/h



Lo: 3,2 (Mi: 4,5)



Chiều cao đào tối đa

Lực cản đào tối đa



(sư dụng tối đa công suất, chức năng)



Hi: 5.5

Khả năng leo dốc



deg.



35



Áp lực lên mặt đất



kPa(kg/cm2)



62,72{0.64}



(Độ rộng của bánh xe)



[mm]



[600]



SV: Ngô Quang Toản



11



LỚP: 64DCMX03



Trường ĐH Công nghệ GTVT



GVHD: Bùi Văn Trầm



mm



10935



Chiều rộng tổng thể



mm



3190



Chiều rộng bánh xích



mm



3190



Chiều cao tổng thể



mm



3255



Chiều cao cổng thể của cabin



mm



3130



Độ cao gầm xe



mm



1186



Khoảng sáng gầm máy



mm



498



Bán kính đi quay



mm



3300



Góc xoay nhỏ nhất



mm



4310



Chiều cao tới thiểu của bộ cơng tác



mm



8440



Chiều dài dải xích tiếp xúc vs mặt đất



mm



3700



Khoảng cánh của dải xích



mm



2590



Chiều cao máy cơ sở



mm



2580



Kích thước



Chiều dài tổng thế



Bảng 1.3. Bảng thơng sớ các bộ phận chính của máy đào PC350-6



Động cơ



Loại máy

Số sê ri

Mẫu



PC350-6

33001 and up

SAA6D108-2



Kiểu



4 kỳ, nước làm mát, trong

dòng, phun trực tiếp, với

bộ sác tubin



Thơng sớ xy lanh – đường



mm



6 - 108 x 130



l{cc}

kW/rpm{HP/rpm}



7,145(7145)

172,8/2050{231,7/2050}



Nm/rpm{kgm/rpm}



897,2/1500{91,5/1500}



rpm



2300

24V, 7,5kW



kính x mã lực

Hiệu suất



Dịch chuyển piston

Áp xuất danh nghĩa

Momen tối đa

Chạy ở chế độ cao

Mô tơ khởi động

Máy phát



24V, 33A



Ắc quy



12V, 170 Ah x 2



SV: Ngô Quang Toản



12



LỚP: 64DCMX03



CWX-4

2 trục mỗi bên

7 con lăn mỗi bên

Kiểu 3 ray, 45 khớp ở mỗi



Con lăn bánh xích

Bánh xích



ray



Loại x sớ lượng



HPV160+160, dịch

chuyển biến số loại piston



Loại x số lượng



x2

Kiểu 6 ống + 1 loại ống +



Phương pháp vận



1 van cung cấp x 1



hành

Mô tơ duy chuyển



Thủy lực

HMV160ADT-2,kiểu

piston(với van hãm,



thủy lực

Xy lanh thủy lực



Hệ thống thủy lực



GVHD: Bùi Văn Trầm



Loại lõi tản nhiệt

Trục lăn bánh xe



khiển

Mô tơ Van điều

lực Bơm thủy



Bộ bánh xe



Trường ĐH Cơng nghệ GTVT



Loại



phanh tay):x2

Tay

gầu



cần



Đường kính trong



mm



Đường kính cán



mm



piston

Hành trình



mm



Khoản cánh lớn



mm



nhất giữa 2 chốt



mm



Khoảng cánh nhỏ

nhất giữa 2 chốt

Thùng chứa



Piston



gầu

Piston



Piston



tác



tác



tác



động



động



động



kép

140



kép

160



kép

140



100



110



100



1480



1685



1285



3610



4080



3275



2130



2395



1990



Kiểu thùng kín



Bộ lọc



Trở lại thùng chứa



Làm mát thủy lực



Làm mát bằng khơng khí



SV: Ngơ Quang Toản



13



LỚP: 64DCMX03



Trường ĐH Cơng nghệ GTVT



GVHD: Bùi Văn Trầm



1.2.2.4. Sơ đồ hệ thống thủy lực máy đào PC350-6



SV: Ngô Quang Toản



14



LỚP: 64DCMX03



Trường ĐH Công nghệ GTVT



GVHD: Bùi Văn Trầm



Hình 1.11. Sơ đồ hệ thống thủy lực máy đàoPC350-6

a. Bơm thủy lực



SV: Ngô Quang Toản



15



LỚP: 64DCMX03



Trường ĐH Công nghệ GTVT



GVHD: Bùi Văn Trầm



- Kết cấu bơm thủy lực:



Hình 1.12. Kết cấu bơm thủy lực

1-Bơm trước.



PLS1R- Áp lực phía sau van LS



2-Bơm sau.



PLS1F-Áp lực phía trước van LS.



3-Van điều chỉnh mômen (TVC), van cảm nhận tải trọng (LS) của bơm sau.

4-Van điều chỉnh mômen (TVC), van cảm nhận tải trọng (LS) của bơm trước.

PS- cổ hút.

Pd1F- Bơm thốt nước.

PAF- Cung cấp phía trước.

Psig- Van LS điều khiển áp lực.

PAR- Cung cấp phía sau.

PP2F- Áp lực bơm phía trước cung cấp.

PP2R- Áp lực bơm phía sau cung cấp.

Bơm là bộ phận của truyền động thủy lực. Nó biến đổi cơ năng chính (động cơ

diezel) thành năng lượng của dòng chất lỏng cơng tác. Chất lỏng cơng tác chảy theo

ống đến động cơ thủy lực. Động cơ thủy lực biến đổi năng lượng của chất lỏng thành

cơ năng của khâu bị động cơ thủy lực để làm chạy cơ cấu chấp hành.

Bơm thủy lực là một phần tử hết sức quan trọng, được ví như trái tim trong hệ

thống thủy lực, dùng phổ biến trong các máy công trình hiện nay.

SV: Ngơ Quang Toản



16



LỚP: 64DCMX03



Trường ĐH Cơng nghệ GTVT



GVHD: Bùi Văn Trầm



Hình 1.13. Cấu tạo bơm chính

1. Trục bơm trước;



2. Giá đỡ đĩa nghiêng;



4. Đĩa nghiêng;



5. Đế piston;



8. Đĩa phân lượng (chia dầu);

10. Trục bơm sau;



3. Vỏ bơm trước;



6. Piston;



7. Xilanh;



9. Mặt bích nối giữa hai bơm;



11. Vỏ bơm sau;



12. Piston tự động



- Nguyên lý hoạt động của bơm:



Hình 1.14. Hoạt động của bơm

Xylanh 7 quay được nới với trục 1 nhờ then hoa. Trục 1 được dẫn động bởi động

cơ. Khi trục 1 quay làm xy lanh 7 và piston 6 quay theo. Đế piston 5 trượt trên mặt



SV: Ngô Quang Toản



17



LỚP: 64DCMX03



Trường ĐH Công nghệ GTVT



GVHD: Bùi Văn Trầm



phẳng A của đĩa cam 4. Mặt A nghiêng so với trục 1 góc α. Các piston chuyển động

tịnh tiến lên xuống trong xylanh do sự chênh lệch thể tích giữa vùng hút (F) và vùng

đẩy (E), piston thực hiện quá trình hút và đẩy chất lỏng. Hành trình hút tương ứng với

hành trình piston đi lên và ngược quá trình đẩy.

Lưu lượng và áp suất của bơm phụ thuộc vào góc α của đĩa cam 4. Góc nghiêng

càng lớn thì lưu lượng bơm càng lớn. Khi α=0 khơng có dầu ra khỏi bơm.

b. Van phân phới



Hình 1.15. Van phân phối

Van điều khiển này bao gồm 7 đường dầu và 3 van dịch vụ. Có chức năng chia và

hợp nhất lưu lượng, mỗi đường ống được kết nối với từng bộ phận công tác. Van này

thiết kế để hỗ trợ bơm, van với dòng chảy lớn, có cấu trúc đơn giản.



SV: Ngô Quang Toản



18



LỚP: 64DCMX03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Phân loại theo hệ thống truyền động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×