Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên tắc phân phối lợi nhuận

Nguyên tắc phân phối lợi nhuận

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2. Đối với DN có vốn tư nhân



1.2.1. DN tư nhân

1.2.2. Các loại hình Dn có điều lệ



• Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, trong hồ sơ đăng ký thành lập cơng ty phải có Điều lệ cơng ty. Điều lệ công

ty là văn bản thỏa thuận giữa các thành viên về việc thành lập công ty và nguyên tắc trong q trình hoạt động của cơng

ty. 



• Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014, Điều lệ công ty phải có nội dung cơ bản sau: l) Nguyên tắc

phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh. Do đó, ngay từ thời điểm thành lập công ty, nguyên tắc phân

chia lợi nhuận đã được ghi nhận trong Điều lệ, các thành viên sẽ được chia lợi nhuận theo nguyên tắc trong Điều lệ.

Trường hợp cách chia lợi nhuận trong Điều lệ cơng ty khơng còn phù hợp thì cơng ty có thể sửa đổi, bổ sung Điều lệ và

các thành viên thỏa thuận lại với nhau về cách chia lợi nhuận.



Để có cách chia lợi nhuận hợp lý, đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi thành viên công

ty, Luật doanh nghiệp 2014 qđ về nguyên tắc chia lợi nhuận trong cơng ty như sau:



• Trường hợp cơng ty là công ty TNHH hai thành viên trở lên, theo khoản 3 Điều 50 Luật doanh nghiệp 2014, thành viên

công ty có quyền:"3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi cơng ty đã nộp đủ thuế và hồn thành các

nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật."



• Trường hợp cơng ty là cơng ty cổ phần thì lợi nhuận trả cho thành viên công ty được gọi là cổ tức. Cổ tức là khoản lợi

nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của cơng ty cổ

phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính. Nghĩa là, lợi nhuận sẽ được chia dựa trên số cổ phần mà mỗi thành viên

sở hữu trong cơng ty.



• Như vậy, dù là loại hình doanh nghiệp gì, lợi nhuận cơng ty đều chia theo tỷ lệ vốn góp khi đăng ký thành lập cơng ty.

Các thành viên có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc tài sản trị giá được bằng tiền.



2. Lợi nhuận chưa phân phối và lợi nhuận giữ lại

* Ưu điểm của lợi nhuận giữ lại



• Thứ nhất, đối với động cơ phòng ngừa, các doanh nghiệp duy trì được tính thanh khoản để phản ứng lại

các tình huống bất ngờ khơng dự đốn trước được. 



• Thứ hai, đối với động cơ giao dịch, giữ lại lợi nhuận để đáp ứng các hoạt động thường xuyên của doanh

nghiệp. 



• Thứ ba, doanh nghiệp có thể giữ lại tiền mặt nội bộ để tận dụng các cơ hội đầu tư do sự hiện hữu của



vấn đề bất cân xứng thông tin có thể làm tăng chi phí tài trợ bên ngồi, thậm chí có thể dẫn đến bỏ

qua các cơ hội đầu tư có NPV dương. Vì thế, nhà quản trị nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao

như tiền mặt để giảm chi phí tài trợ bên ngồi. 



• Thứ tư, đối với động cơ về thuế, các doanh nghiệp có thể thích giữ lại lợi nhuận hơn là chi trả cổ tức

cho cổ đông để tránh phải nộp thuế trên cổ tức.



• Ngược lại, việc giữ lại lợi nhuận cũng tạo ra các chi phí. Một mặt, nguồn dự trữ tiền mặt lớn có thể

làm tăng chi phí đại diện do làm gia tăng mâu thuẫn đại diện giữa nhà quản trị và cổ đơng. Dòng

tiền tự do có thể làm gia tăng sự tùy ý của nhà quản trị, thực hiện các hành động đi ngược lại ý

muốn của cổ đông. Mặt khác, nắm giữ tiền mặt hàm ý chi phí cơ hội, do tỷ suất sinh lợi thấp, cụ

thể là nếu doanh nghiệp từ bỏ các cơ hội đầu tư có khả năng sinh lợi nhiều hơn để nắm giữ lượng

tiền mặt đó.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên tắc phân phối lợi nhuận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×