Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khoản 2 điều 6 VBHN Thông tư HD Luật thuế TNDN

Khoản 2 điều 6 VBHN Thông tư HD Luật thuế TNDN

Tải bản đầy đủ - 0trang

• Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không

được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:



• - Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì tồn bộ lãi tiền vay là khoản chi khơng được trừ.

• - Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

• + Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều

lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.



• + Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu

nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.



• (Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)



Chương 4



PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP



1. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận

1.1. Đối với DN có vốn của Nhà nước

Thực hiện theo quy định tại

1.1.1. Nghị định 91

1.1.2. Thông tư 219

1.2.2. Thơng tư 61



1.2. Đối với DN có vốn tư nhân



1.2.1. DN tư nhân

1.2.2. Các loại hình Dn có điều lệ



• Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, trong hồ sơ đăng ký thành lập cơng ty phải có Điều lệ công ty. Điều lệ công

ty là văn bản thỏa thuận giữa các thành viên về việc thành lập công ty và ngun tắc trong q trình hoạt động của cơng

ty. 



• Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014, Điều lệ cơng ty phải có nội dung cơ bản sau: l) Nguyên tắc

phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh. Do đó, ngay từ thời điểm thành lập công ty, nguyên tắc phân

chia lợi nhuận đã được ghi nhận trong Điều lệ, các thành viên sẽ được chia lợi nhuận theo nguyên tắc trong Điều lệ.

Trường hợp cách chia lợi nhuận trong Điều lệ cơng ty khơng còn phù hợp thì cơng ty có thể sửa đổi, bổ sung Điều lệ và

các thành viên thỏa thuận lại với nhau về cách chia lợi nhuận.



Để có cách chia lợi nhuận hợp lý, đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi thành viên công

ty, Luật doanh nghiệp 2014 qđ về nguyên tắc chia lợi nhuận trong công ty như sau:



• Trường hợp cơng ty là cơng ty TNHH hai thành viên trở lên, theo khoản 3 Điều 50 Luật doanh nghiệp 2014, thành viên

cơng ty có quyền:"3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi cơng ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các

nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật."



• Trường hợp cơng ty là cơng ty cổ phần thì lợi nhuận trả cho thành viên công ty được gọi là cổ tức. Cổ tức là khoản lợi

nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của cơng ty cổ

phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính. Nghĩa là, lợi nhuận sẽ được chia dựa trên số cổ phần mà mỗi thành viên

sở hữu trong công ty.



• Như vậy, dù là loại hình doanh nghiệp gì, lợi nhuận công ty đều chia theo tỷ lệ vốn góp khi đăng ký thành lập cơng ty.

Các thành viên có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc tài sản trị giá được bằng tiền.



2. Lợi nhuận chưa phân phối và lợi nhuận giữ lại

* Ưu điểm của lợi nhuận giữ lại



• Thứ nhất, đối với động cơ phòng ngừa, các doanh nghiệp duy trì được tính thanh khoản để phản ứng lại

các tình huống bất ngờ khơng dự đốn trước được. 



• Thứ hai, đối với động cơ giao dịch, giữ lại lợi nhuận để đáp ứng các hoạt động thường xun của doanh

nghiệp. 



• Thứ ba, doanh nghiệp có thể giữ lại tiền mặt nội bộ để tận dụng các cơ hội đầu tư do sự hiện hữu của



vấn đề bất cân xứng thơng tin có thể làm tăng chi phí tài trợ bên ngồi, thậm chí có thể dẫn đến bỏ

qua các cơ hội đầu tư có NPV dương. Vì thế, nhà quản trị nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao

như tiền mặt để giảm chi phí tài trợ bên ngồi. 



• Thứ tư, đối với động cơ về thuế, các doanh nghiệp có thể thích giữ lại lợi nhuận hơn là chi trả cổ tức

cho cổ đơng để tránh phải nộp thuế trên cổ tức.



• Ngược lại, việc giữ lại lợi nhuận cũng tạo ra các chi phí. Một mặt, nguồn dự trữ tiền mặt lớn có thể

làm tăng chi phí đại diện do làm gia tăng mâu thuẫn đại diện giữa nhà quản trị và cổ đơng. Dòng

tiền tự do có thể làm gia tăng sự tùy ý của nhà quản trị, thực hiện các hành động đi ngược lại ý

muốn của cổ đông. Mặt khác, nắm giữ tiền mặt hàm ý chi phí cơ hội, do tỷ suất sinh lợi thấp, cụ

thể là nếu doanh nghiệp từ bỏ các cơ hội đầu tư có khả năng sinh lợi nhiều hơn để nắm giữ lượng

tiền mặt đó.



3. Quy định của Luật thuế ảnh hưởng đến chính sách phân phối lợi nhuận



• Luật thuế TNCN, thu nhập từ đầu tư vốn

• b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

• c)[12] Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào cơng ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên

doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật

Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín

dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khốn và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp

luật.



• Khơng tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên do cá nhân làm chủ.



• Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải khai và nộp thuế từ đầu tư vốn khi nhận. Khi chuyển

nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển

nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khoản 2 điều 6 VBHN Thông tư HD Luật thuế TNDN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×