Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính lương gross, net, thuế TNCN

Tính lương gross, net, thuế TNCN

Tải bản đầy đủ - 0trang

• BT2

• Th một Ơng châu phi làm cơng việc khai thác đá. Hàng tháng trả lương 20.000.000đ, các giấy tờ về tiền lương, nghĩa

vụ thuế đã ok, chỉ duy nhất 1 việc là chưa xin được giấy phép lao động cho Ơng Châu phi này.



• Vậy theo anh chị em, chi phí tiền lương này có được trừ khi tính thuế TNDN?



• Theo nghị định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ về giấy phép lao động. và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP

sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 . hoặc Điều 172 bộ luật lao động 2012 được

hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 102/2013/NĐ-CP v. Nếu ông Châu phi không nằm trong những TH miễn GPLĐ này thì

cp lương của ơng Châu phi chỉ được tính tối đa 3 tháng/ năm. Còn ngồi 3 tháng ko được tính và có thể bị phạt. điều 22

của Nghị định 88/2015/NĐ-CP



Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động

Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5

Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:







1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử

dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng

lương theo sản phẩm hoặc lương khốn thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương

khốn.







2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:







a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp cơng việc, điều kiện sinh hoạt,

mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.







b) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện cơng việc của người lao động.



• 3. Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

• a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động

và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.



• b) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng

lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết

quả thực hiện cơng việc của người lao động.



• Đối với các chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền

thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi

con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của

người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hồn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11

Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.



• Điều 30. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

• Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế

độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:



• 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng



bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2

Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao

động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau

đây được viết là Thơng tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).



• Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính

chất phức tạp cơng việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương

thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như

phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy

hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và

các phụ cấp có tính chất tương tự.



• 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là

mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung

khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.



3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khơng bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như

tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các

khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động

có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hơn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho

người lao động gặp hồn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ,

trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số

05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

nội dung của Bộ luật lao động.



1. Tiền ăn giữa ca

g) Khơng tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

- g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các

hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.



• Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì khơng tính

vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính

vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.



• Quy định mức phụ cấp tiền ăn giữa ca năm 2016 mới nhất theo Thông tư 10/2012/TT-BLĐTBXH ngày 26/04/2012 của

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.



* Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC 

- Khoản chi phụ cấp tiền ăn ca, giữa trưa sẽ được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu được ghi cụ thể điều

kiện hưởng và mức hưởng tại 1 trong các văn bản sau của DN:

+ Hợp đồng lao động

+ Thoả ước lao động tập thể

+ Quy chế tài chính của DN.

+ Quy chế thưởng do GĐ quy định theo quy chế tài chính của DN.



* Tiền xăng xe

Theo Thơng tư 78/2014/TT-BTC, tại điều 6, khoản 2, điểm 2.2 về khấu hao tài sản, có quy định khấu hao của xe ơ tơ chở

người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.



• Theo điều 2, khoản 2 điểm a Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định những khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền

cơng bao gồm:



• 2. Thu nhập từ tền lương, tền cơng 

• Thu nhập từ tền lương, tền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

• a) Tiền lương, tền cơng và các khoản có tính chất tền lương, tền cơng dưới các hình thức bằng tền hoặc không bằng



tền.

b)

Các

khoản

phụ

cấp,

trợ

cấp,

trừ

các

khoản

phụ

cấp,

trợ

cấp

sau

........

Nếu doanh nghiệp quy định phụ cấp tiền xăng xe cho người lao động, như một khoản phụ cấp theo lương, thì tiền

phụ cấp này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN và là khoản phụ cấp theo lương chịu thuế TNCN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính lương gross, net, thuế TNCN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×