Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: Pháp luật về vốn DN

Chương 2: Pháp luật về vốn DN

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Phân biệt vốn và tài sản?



• Vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ.

• Vốn và tài sản là hai mặt hiện vật và giá trị của môt bộ phận nguồn lực mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất

kinh doanh của mình.



2. Phân loại các loại vốn?

2.1. Xét về vai trò và tính chất ln chuyển vốn khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh có thể phân thành

hai loại:

Vốn cố định và vốn lưu động

2.1.1. Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì tài sản cố định của doanh nghiệp có thời gian luân

chuyển dài. Tuỳ theo hình thái biểu hiện và kết hợp tính chất đầu tư thì vốn cố định dưới dạng tài sản cố định của doanh

nghiệp được chia làm ba loại: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vơ hình, tài sản cố định tài chính.



2.1.2. Vốn lưu động



• Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc

điểm của tài sản lưu động. Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động

sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.



2.2. Căn cứ vào nguồn hình thành thì vốn được chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

2.2.1. Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối

và định đoạt. Số vốn này không phải là một khoản nợ và doanh nghiệp khơng phải cam kết thanh tốn. Tuỳ theo loại hình

doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân

sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần... Vốn chủ sở hữu được xác định là phần vốn còn lại trong

tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi tồn bộ nợ phải trả.



2.2. Căn cứ vào nguồn hình thành thì vốn được chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

2.2.1. Nợ phải trả

Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh tốn cho các tác nhân kinh tế.

Đó là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân như: vốn vay của ngân hàng thương

mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thơng qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.



3. Quy định về vốn thành lập DN? huy định vốn?



Trả lời 3 câu hỏi:

1. Có quy định mức tối thiểu?

2. Hồồ̀ sơ đăng ký?

3. Hồ sơ tại doanh nghiệp



1. Có quy định mức tối thiểu



1.1. Vốn pháp định

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Vốn pháp định 1 số ngành nghề cụ thể



• Theo pháp luật hiện hành, cụ thể là theo Luật doanh nghiệp 2014 đã bỏ việc xác định vốn pháp định với mục đích hiện

thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp 2013. Tuy

nhiên, đối với từng ngành nghề cụ thể vẫn quy định rõ về vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp.



• điểm 7 điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật

để thành lập doanh nghiệp”



• Trước đây, vốn pháp định của bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải do Cơ quan có thẩm quyền quyết định. Tùy từng lĩnh

vực, ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có vốn pháp định khác nhau. Được cơ quan Nhà nước ấn định, vốn pháp

định mới được đem vào thực hiện dự án khi thành lập doanh nghiệp.



• Bắt đầu từ ngày 01/07/2015, hồ sơ của doanh nghiệp sẽ không cần văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền. Đây được coi là một bước nhằm đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp.



• Vốn góp vốn = tài sản ( xe ô tô-1 người khác mới mua mới 100% ) vào Cơng Ty TNHH 1 Thành

viên có giống góp vào doanh nghiệp tư nhân khơng? (đang hoạt động bình thường ) thì có được khơng,



thủ tục thế nào, có được tính khấu hao hay khơng?



• A và một vài người bạn tham gia thành lập 1 cơng ty TNHH.A có góp vốn bằng quyền sử dụng đất một mảnh đất cùng

ngơi nhà trên mảnh đất. Giá trị vốn góp của A được tất cả mọi người thỏa thuận nhất trí là 3 tỷ đồng. Sau khi thành lập

công ty đi vào hoạt động một thời gian, do cần vốn mở rộng kinh doanh, công ty đã kêu gọi đầu tư. Trong đó có một nhà

đầu tư B muốn định giá lại tồn bộ tài sản vốn góp của các thành viên trước khi quyết định đầu tư một số tiền lớn. Khi

tiến hành định giá lại, ngôi nhà cùng mảnh đất của A được định giá 2,5 tỷ đồng. B yêu cầu cơng ty sửa chữa lại vốn hoặc

cùng góp thêm 1 tỷ chênh lệch mới đầu tư. Công ty họp rồi đưa ra quyết định là chấp nhận yêu cầu. Tuy nhiên, cơng ty lại

u cầu A phải đóng 1 tỷ chênh lệch với lý do đó là tài sản của A khi góp vốn. u cầu của cơng ty là đúng hay sai?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: Pháp luật về vốn DN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×