Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG

VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thi công CTTL - Phần 4 (2007)



12



- Khi đổ vữa từ trên cao xuống với độ cao lớn thì

phải dùng phểu. Trong trường hợp cao quá thì cần phải

tiêu năng

2). Không để cho bê tông sinh ra ngưng kết ban đầu

- Đảm bảo thời gian vận chuyển ngắn nhất: Căn cứ

vào nhiệt độ của vữa bê tông sản xuất ra mà quy đònh

thời gian vận chuyển cho phép.

- Chọn công cụ vận chuyển tiện lợi, nhanh phù hợp

với tình hình thực tế

3). Không để cho bê tông bò ảnh hưởng của điều

kiện khí hậu: (mưa, nắng, nhiệt độ) nếu bò ảnh hưởng thì

chất lượng bê tông sẽ giảm

* Chọn phương án vận chuyển để đảm bảo các yêu cầu

trên thì phải căn cứ vào

- Cường độ đổ bê tông, khối lượng đổ bê tông của

công trình

- Cự ly và độ cao vận chuyển vữa bê tông

- Đặc điểm và kết cấu của công trình

- Điều kiện đòa hình và khí hậu ở nơi xây dựng công

trình ở đó

- Phương pháp thi công và khả năng cung cấp thiết bò

19.2. CÁC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN VỮA BÊ TÔNG

19.2.1. Vận chuyển bê tông bằng nhân lực

* Nội dung: - Dùng xe cải tiến + cầu công tác

* Ưu điểm:

- Thiết bò đơn giản

- Khối lượng công tác chuẩn bò ít

- Nếu tổ chức thật chặt chẻ thì chất lượng công

trình đảm bảo

* Khuyết điểm: - Điều kiện lao động năng nhọc

- Năng suất thấp

- Thường khó đảm bảo chất lượng của bê

tông

* Phạm vi sử dụng: Thường chỉ dùng với công trình nhỏ,

khối lượng nhỏ và thiếu thiết bò vận chuyển

* Chú ý: - Phải dùng các phểu đổ khi chiều cao tương đối

lớn hơn 1m

- Nên phân chia các vò trí đổ trên một diện rộng

của mặt bằng, thường thì (4m) 1 vò trí để đỡ phải san.

19.2.2. Dùng ô tô vận chuyển vữa bê tông: Dùng

với 3 hình thức

1). Dùng ô tô chở thùng chứa bê tông

* Nội dung: Dùng các thùng chứa vữa bê tông từ trạm

trộn, sau đó ô tô chở thùng đến vò trí cần cẩu, dùng

cần trục nâng các thùng chứa vữa đổ trực tiếp vào

khoảnh

* Ưu điểm: Bê tông không phải đổ đi đổ lại nhiều lần 

không phân cở

T.S Đỗ Văn Lượng

Bộ môn Thi Công



Thi công CTTL - Phần 4 (2007)



13



* Nhược điểm: Phải có thêm cần trục  Sự kết hợp thi

công 2 công cụ dễ sinh ra chờ đợi  làm giảm năng suất

2). Dùng ô tô tự đổ để chở: Tùy theo các hình thức

đổ vữa khác nhau mà chia ra các trường hợp sau:

* Ô tô tự đổ đổ trực tiếp vào khoảnh:

- Ưu điểm: Tạo điều kiện thi công nhanh, năng suất cao

- Nhược điểm: + Phải làm cầu công tác.

+ Bò hạn chế về độ cao

- Điều kiện sử dụng: Thường dùng với những khoảnh đổ

dưới thấp trong thời kỳ đầu của thi công bê tông

* Ô tô tự đổ đổ vào các thùng chứa kiểu nằm đặt ngay

vò trí đổ, sau đó dùng cần trục nâng các thùng chứa đổ

vào khoảnh.

- Ưu điểm: + Nếu so với phương án 1 của (2) thì không phải

làm cầu công tác

+ Không bò khống chế độ cao

+ So với 1 thì ô tô không phải chờ đợi

- Nhược điểm: Vữa bê tông phải đổ đi đổ lại nhiều lần 

dể sinh phân cở  chất lượng giàm và gây tổn thất về

vữa

* Ô tô tự đổ đổ vữa vào các phếu chứa, sau đó dùng

phương pháp vận chuyển thủ công hoặc băng chuyển,

chuyển đến các khoảnh đổ

- Ưu điểm: Kết hợp được giữa cơ giới và thủ công

3). Vận chuyển trên ô tô vừa trộn

19.2.3. Dùng đường ray vận chuyển vữa bê tông

* Nội dung: Dùng các toa (không thành) và trên đó chất

lên các thùng chứa vữa bê tông, dùng đầu máy kết hợp

hệ thống đường ray để vận chuyển

* Ưu điểm:- Phương pháp này cho năng suất cao  giá

thành giảm

- Chấn động trong vận chuyển nhỏ, khắc phục

được hiện tượng phân tầng, phân cở

* Nhược điểm: - Bắt buộc bò khống chế về đòa hình

- Phải có chi phí về công trình phụ

* Phạm vi sử dụng của phương pháp: Thường dùng với công

trình khối lượng bê tông lớn và điều kiện đòa hình cho

phép

* Những chú ý:

- Trong điều kiện cho phép thì nên bố trí đường 1 chiều

- Cần tận dụng về điều kiện đòa hình để giảm bớt chi

phí cho công trình phụ

- Khi thiết kế cụ thể cần căn cứ vào quy trình, quy

phạm của giao thông đường sắt và cao trình phù hợp với

trạm trộn

19.3. VẬN CHUYỂN LÊN CAO

19.3.1. Dùng giá vận chuyển vật liệu

T.S Đỗ Văn Lượng

Bộ môn Thi Công



Thi công CTTL - Phần 4 (2007)



14



* Nội dung: Dùng 1 dàn có cầu trượt

* Ưu điểm: Đơn giản

* Nhược điểm: Năng suất thấp, nặng nhọc vất vả

* Phạm vi sử dụng: Chỉ dùng với công trình nhỏ, khối lượng

ít, chiều cao vận chuyển không lớn

19.3.2. Dùng thang máy (thang tải)

* Ưu điểm: Đơn giản, nhẹ nhàng

* Nhược điểm: Năng suất không cao, nhưng cao hơn phương

pháp trên

* Điều kiện ứng dụng: Phương pháp này dùng với công

trình vừa và nhỏ

19.3.3. Phương pháp dùng cần trục

Cần trục tháp, cần trục bánh xích, cần trục cột buồm,

cần trục cổng

* Ưu điểm: - Cho năng suất cao

- Cơ động

- Tiện lợi cho việc tổ chức thi công ở công

trường

* Nhược điểm: Việc tổ chức phối hợp giữa các máy phức

tạp

* Điều kiện ứng dụng: Rất rộng rãi trong các công trình,

nhất là trong công trình thủy lợi

* Chú ý: + Khi chọn cần trục phải căn cứ vào tính năng

cần trục

+ Căn cứ vào quy mô công trình

+ Trong trường hợp dùng nhiều cần trục phối hợp

cần phải chú ý tới tầm hoạt động của mỗi loại

+ Khi bố trí cần trục cần chú ý tới an toàn cho giao

thông.

19.4. VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG LIÊN TỤC

19.4.1. Vận chuyển vữa bê tông bằng băng chuyền

* Ưu điểm: - Vận chuyển liên tục  năng suất cao

- Độ dốc về vận chuyển có thể đạt được tương

đối cao, đổ bê tông dể dàng

- Kết cấu đơn giản, dể tháo lắp  điều kiện thi

công cơ động

* Nhược điểm:

- Rơi vãi vữa lớn

- Mức độ chấn động trên băng chuyền lớn  dể sinh

ra phân cở

- Bề dày khối vữa vận chuyển mỏng  khả năng

bốc hơi nước lớn  chất lượng bê tông không bảo đảm

* Trong thi công có thể dùng một số biện pháp khắc phục

- Vận tốc băng chuyền : <1.0 ÷ 1.2 m/s

- Băng chuyền có trục lăn ở phía dưới, tạo máng để

tăng độ dày vữa BT

T.S Đỗ Văn Lượng

Bộ môn Thi Công



Thi công CTTL - Phần 4 (2007)



15



- Hạn chế số lần chuyển bê tông từ băng chuyền

này sang băng chuyền kia,

* Phạm vi sử dụng: dùng được với mọi công trường, nhưng

thích hợp nhất là công trường có kích thước dài mà độ

cao không lớn lắm

19.4.2. Dùng bơm vữa bê tông (Hình 19.23):

Khi pít tông nén vữa, van 1 đóng lại vữa không xuống

nữa, van 2 mở, vữa được bơm....

* Ưu điểm: - Không bò ảnh hưởng của điều kiện bên

ngoài (đòa hình, hiện trường không vướng mắc, khí hậu)

- Có thể tháo lắp đơn giản và nhanh  tạo

điều kiện thi công dễ

* Nhược điểm: - Bò hạn chế về cự ly và chiều cao. Nếu cự ly

300m thì phải thêm 1 máy nói tiếp, độ cao 40m năng suất

giảm đi rõ rệt

- Hạn chế về cốt liệu của vữa : Đường kính

cốt liệu dmax  80 ÷90mm

* Điều kiện ứng dụng: thích hợp với thi công đường hầm,

hoặc lúc công trình có kích thước kết cấu hẹp



T.S Đỗ Văn Lượng

Bộ môn Thi Công



Thi công CTTL - Phần 4 (2007)



16



Chương 20 (6,0 - 2,0)

ĐỔ, SAN, ĐẦM, DƯỢNG HỘ BÊ TÔNG

Yêu cầu: - Cách tính toán, phân khoảnh đổ để không sinh

ra khe lạnh

- Các phương pháp đổ bê tông

- Các loại công cụ đầm và phương pháp đầm bê

tông

- Nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa nứt nẻ vì

nhiệt trong bê tông khối lớn.

20.1. PHÂN KHOẢNH ĐỔ BÊ TÔNG

1). Mục đích: - Tạo điều kiện thi công thuận lợi, muốn vậy

phải tạo ra khe thi công. Khe thi công là mặt tiếp giáp giữa

các khoảnh đổ. Khi thi công phải xử lý khe thi công.

- Xác đònh kích thước các khoảnh đổ

2). Nguyên tắùc của việc phân chia các khoảnh đổ là

đảm bảo không sinh ra khe lạnh

- Khe lạnh là khe xuất hiện trong 1 khoảnh đổ do bê tông

ngưng kết

- Điều kiện ảnh hưởng đến việc phân chia khoảnh đổ

+ Tính chất xi măng và thành phần cấp phối của bê

tông

+ Năng suất của trạm trộn bê tông

+ Công cụ vận chuyển

+ Phương pháp đổ bê tông vào khoảnh đổ: Phương

pháp khống chế nhiệt độ

+ Đặc điểm kết cấu công trình và nhiệt độ khu vực

đổ bê tông phải đảm bảo sao cho

V  K (t1 – t2)

V: là thể tích của khoảnh đổ (m3)

 : là năng suất thực tế của trạm trộn (m 3/h)

K: hệ số sai lệch trong vận chuyển < 1

t1: thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông (h)

t2: thời gian vận chuyển vữa từ trạm trộn tới lúc đổ

(h)

- Thông thường kiểm tra theo công thức

diện tích

+ Trường hợp đổ lên đều (từng lớp)

thì (Hình 20.1a):

T.S Đỗ Văn Lượng

Bộ môn Thi Công



Thi công CTTL - Phần 4 (2007)



F



17



K( t1  t 2 )

h



h: là chiều dày 1 lớp đổ: ( 0.2 ÷ 0.3) m

+ Đổ lên theo lớp nghiêng chỉ khác xác đònh F ; h

cũng là của từng lớp

3). Các phương pháp phân chia khoảnh đổ: 3 phương

pháp (Hình 20.1)

a) Phương pháp phân chia kiểu xây gạch

* Đặc điểm: - Các khe đứng so le như kiểu gạch xây

- Các khe ngang chạy suốt từ thượng lưu về hạ lưu

* Ưu điểm: Tính hoàn chỉnh của công trình tốt

* Nhược điểm: thi công chậm



b) Phương pháp hình trụ

* Đặc điểm: Tất cả các khe thẳng đứng chạy suốt từ trên

xuống dưới, các khe ngang so le nhau

* Ưu điểm: thi công nhanh

* Nhược điểm: thường phải xử lý các khe thẳng đứng

bằng cách phụt vữa

c) Phương pháp phân chia khe theo hình thức lên đều

* Đặc điểm: Không có khe đứng mà chỉ có khe ngang

* Ưu điểm: Tính hoàn chỉnh của công trình tốt, Tiện lợi cho

thi công, giảm được công tác ván khuôn, không phải xử

lý các khe thẳng đứng

* Nhược điểm: Phương pháp này thường chỉ được áp dụng

vói công trình có kích thước nhỏ

* Chú ý: - Khi phân chia các khoảnh đổ cần phải đánh

giá, so sánh đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng, từ đó mới

xác đònh được 1 phương án hợp lý.

- Cần lợi dụng các khe kết cấu, nên bố trí ở nơi

chòu lực ít hoặc không quan trọng.

- Sau khi thi công xong phải xử lý thoả đáng các khe

thi công (tiếp giáp giữa các khoảnh).

20.2. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG

1). Xử lý nền



T.S Đỗ Văn Lượng

Bộ môn Thi Công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×